1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội

84 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 194,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài luận văn Với mục tiêu nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sửdụng đất chi tiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Chinh

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ ĐẠI THÀNH, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Chinh

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ ĐẠI THÀNH, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Hà Nội – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô

đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huần người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Ủy ban nhân dân xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đã tạo rất nhiều điều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu.

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất bằng tất cả khả năng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Học viên

Nguyễn Thị Chinh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG I 12

LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT 12

VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 12

1.1.1.Trên thế giới 12

1.1.2.Ở Việt Nam 14

1.2 Một số vấn đề cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững 15

1.2.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 15

1.2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 16

1.2.3 Mục tiêu của việc lập quy hoạch sử dụng đất 17

1.2.4 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất 18

1.2.5 Mối quan hệ giữa QHSDĐ và các loại hình quy hoạch khác 18

1.2.6.Các cấp độ quy hoạch 19

1.3 Nội dung và nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững 22

1.3.1.Nội dung quy hoạch sử dụng đất 22

1.3.2.Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất 23

1.4 Hệ thống sử dụng đất đai 25

1.4.1.Đơn vị đất đai 25

1.4.2.Loại hình sử dụng đất đai( land use type) 25

1.5 Các phương pháp nghiên cứu và đánh giá hệ thống sử dụng đất đai 26

CHƯƠNG II 30

HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐẠI THÀNH, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 30

2.1.1 Vị trí địa lý 30

2.1.3.Các nguồn tài nguyên 32

2.1.4.Thực trạng môi trường 35

Trang 5

2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất 35

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 35

2.2.2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất 37

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai 38

2.3.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 38

2.3.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41

2.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41

2.3.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 46

2.3.5 Công tác quản lý đất đai 47

CHƯƠNG III 50

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 50

3.1 Đặc điểm các đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất 50

3.1.1 Đặc điểm các đơn vị đất đai 50

3.1.2 Các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu trên địa bàn 51

3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng của các HTSDĐ 54

3.2.1 Đánh giá tính thích nghi của các HTSDĐ 54

3.2.2 Hiệu quả kinh tế 57

3.2.3 Hiệu quả về mặt xã hội 62

3.2.4 Hiệu quả về mặt môi trường 62

3.3 Phân tích thực trạng quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Thành 67

3.4.1 Cơ sở và các bước đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững 68

3.4.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 68

3.4.3 Dự báo dân số, lao động của xã Đại Thành đến năm 2020 70

3.4.4 Nhu cầu sử dụng đất của xã Đại Thành đến năm 2020 71

3.4.5 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 72

3.4.6 Một số nội dung điều chỉnh 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí xã Đại Thành trong huyện Quốc Oai

3 0

Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống sử dụng đất

5 2

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đại Thành năm 2013

3 6

Bảng 2.2: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2013

3 7

Bảng 2.3: Lao động và cơ cấu lao động xã Đại Thành

3 9

Bảng 2.4: Hiện trạng diện tích trồng nhãn xã Đại Thành

4 3

Bảng 2.5: Hiện trạng tình hình sản xuất nhãn xã Đại Thành

4 3

Bảng 2.6: Số lượng, sản phẩm con vật nuôi chính xã Đại Thành

4 5

Bảng 2.7: Hiện trạng nhà ở dân cư theo thôn

4 7

Bảng 3.1: Đặc điểm các đơn vị đất đai

5 0

Bảng 3.2: Các hệ thống sử dụng đất trên địa bàn xã Đại Thành

Trang 8

5 3

Bảng 3.3: Đánh giá tính thích nghi của HTSDĐ trồng cây lâu năm

55 Bảng 3.4: Đánh giá tính thích nghi của HTSDĐ trồng cây hàng năm

56 Bảng 3.5: Đánh giá tính thích nghi của HTSDĐ chuyên trồng lúa nước

56 Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ lúa nước

58 Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ cây ăn quả lâu năm (cây nhãn)

59 Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ cây hàng năm (cây cà chua)

61 Bảng 3.9: Tác động của các HTSDĐ đến môi trường

64 Bảng 3.10: So sánh lượng phân bón và thuốc BVTV của các HTSDĐ

73 Bảng 3.14:Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Đại Thành 7 4

Bảng 3.15 Đề xuất điều chỉnh một số nội dung quy hoạch sử dụng đất

76

Trang 10

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FAO : Food and Agriculture Orangization (Tổ chức nông lương của

Liên hợp quốc) TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

VH – VN : Văn hóa – văn nghệ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Với mục tiêu nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sửdụng đất chi tiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn

cứ cho việc giao đất, cho thuê đất , quy hoạch sử dụng đất có vai trò hết sức quantrong trong công tác quản lý đất đai của nước ta

Trên thực tế, hầu hết các quy hoạch sử dụng đất đều chưa mang lại hiệu quảcao, tại nhiều địa phương công tác quy hoạch chỉ đáp ứng được về mặt chỉ tiêu chứchưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế, không đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa địa phương đó Yêu cầu đặt cho công tác quy hoạch sử dụng đất không chỉ đểthực hiện đúng các chỉ tiêu đặt ra, mà còn phải phù hợp với điều kiện tự nhiên củamỗi địa phương, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường Để cóđược phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp cho từng địa phương thì công tácđánh giá các hệ thống sử dụng đất là một việc làm cần thiết mà hiện nay ít được cácđịa phương quan tâm

Xã Đại Thành, huyện Quốc Oai là một xã ngoại thành phía Tây Hà Nội, nằmtrong quy hoạch của thành phố Một xã chuyên sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Công tác quy hoạch sử dụng đất của địa phương còn gặp nhiều hạn chế, chưa thực

sự mang lại hiệu quả Với mục tiêu nghiên cứu về đánh giá các hệ thống sử dụngđất và quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững, từ đó đề xuất hướng điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất của xã theo hướng bền vững

Chính vì vậy đề tài:“Nghiên cứu, đánh giá hệ thống sử dụng đất xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.” được lựa chọn và thực hiện.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Phân tích, đánh giá tính thích nghi, hiệuquả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của các hệ thống sử dụng đất chủ yếu trên

Trang 12

địa bàn xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội làm cơ sở đề xuất nộidung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững.

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu của xã Đại Thành, huyện Quốc

Oai, thành phố Hà Nội

- Đánh giá mức độ thích nghi, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của

một số hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu tại xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thànhphố Hà Nội

- Đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Đại Thành theo hướng bền

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích số liệu tự nhiên và kinh tế xã hội

Thu thập các số liệu về tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đại Thành, huyệnQuốc Oai, thành phố Hà Nội

Dựa trên các số liệu thu thập được, phân tích các điều kiện về đặc điểm tựnhiên (vị trí, địa hình, khí hậu, các nguồn tài nguyên ) ứng dụng trong việc thànhlập bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hệ thống sử dụng đất

Phân tích các điều kiện về kinh tế, xã hội (dân số, cơ cấu kinh tế, hiện trạng

sử dụng đất, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công tác quản lý đất đai ) để thấyđươc những tác động đến hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa

Trang 13

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được, cần tiến hành khảo sát về hiện trạng

sử dụng đất và tiến hành điều tra, phỏng vấn nông hộ về quá trình sản xuất nôngnghiệp (chi phí đầu tư, nhân công lao động, thu nhập ) ứng dụng trong quá trìnhtính toán hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các hệ thống sử dụng đất

- Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái

Áp dụng khi đánh giá tính thích nghi sinh thái của các hệ thống sử dụng đất.Dựa trên những yêu cầu sử dụng đất mà loại hình sử dụng đất đó cần phải có để sosánh với điều kiện tự nhiên thực tế mà các loại hình sử dụng đất đó sẵn có Từ đóđánh giá theo các bậc thích nghi hay không thích nghi theo hướng dẫn của FAO

- Phương pháp bản đồ và GIS

Áp dụng khi chồng xếp các lớp dữ liệu, biên tập bản đồ để thành lập cácbản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hệ thống sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Các tài liệu về chính sách, pháp luật liên quan đến đánh giá đất và quy hoạch sửdụng đất

- Các tài liệu và bản đồ đã được công bố có hiệu lực (Niên giám thống kê, bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ thổ nhưỡng )

- Các tài liệu khảo sát, điều tra của tác giả

7 Kết quả đạt được

- Bản đồ hệ thống sử dụng đất đai xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố HàNội năm 2013

- Kết quả điều tra, đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu tại xã Đại Thành

- Đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Đại Thành, huyện Quốc Oai,thành phố Hà Nội đến năm 2020 theo hướng bền vững

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị cấu trúc luận văn gồm 3 chương sau:

Trang 14

Chương 1: Lý luận và phương pháp đánh giá hệ thống sử dụng đất và quy sử dụngđất theo hướng bền vững.

Chương 2: Hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất tại xã ĐạiThành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Chương 3: Đánh giá hệ thống sử dụng đất và đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất

Trang 15

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Trên thế giới

Đánh giá đất theo quan điểm của Nga (Liên Xô cũ)

Xuất phát từ quan điểm phát sinh thổ nhưỡng của Docutraep, cho rằng đánhgiá đất đai trước hết phải xem xét loại đất (thổ nhưỡng) và chất lượng tự nhiên củađất, đó là những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy Nội dung đánh giábao gồm đánh giá chung về đất nông nghiệp của vùng và đánh giá riêng về đất canhtác của từng xí nghiệp nông nghiệp dựa trên những tính chất tự nhiên của đất, lấynăng suất và hiệu quả kinh tế của cây lúa mì làm tiêu chuẩn so sánh

Đơn vị đánh giá đất là các nhóm đất bao gồm: đất trồng cây nông nghiệp cótưới, đất nông nghiệp được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm và cây ăn quả, đất trồng

cỏ và đồng cỏ chăn thả

Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong đánh giá đất gồm:

- Tính chất thổ nhưỡng và nông hóa của đất.

- Năng suất cây trồng nông nghiệp

- Sản lượng và tổng giá trị sản lượng

- Lợi nhuận thuần túy

- Thu nhập chênh lệch

- Hoàn vốn chi phí

Quy trình đánh giá đất của Liên Xô được thực hiện theo 3 bước:

- Bước 1: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên và được thể

hiện bằng thang điểm

- Bước 2: Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai

Trang 16

- Bước 3: Đánh giá kinh tế đất bằng cách sử dụng các chỉ tiêu như năng suất, thu

nhập thuần, chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch

Đánh giá đất theo quan điểm của Mỹ

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, ở Mỹ đã tiến hành đánh giá và phân loạikhả năng thích nghi của đất đai và áp dụng chủ yếu cho đất nông nghiệp có tưới.Trong phân loại khả năng thích nghi đất có tưới (Irrigation land suitabilityclassification) của Cục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USBR), đất đượcphân thành 6 lớp: từ lớp rất thuận lợi cho cây nông nghiệp trong vùng, lớp có thểtrồng trọt được một cách giới hạn đến lớp không thể trồng trọt được

Một số chỉ tiêu kinh tế định lượng của đất đai đã được xem xét như năngsuất, sản lượng và lợi nhuận Bên cạnh đó, khái niệm về “khả năng đất đai” cũngđược sử dụng trong nghiên cứu, đánh giá đất ở Mỹ do Vụ bảo tồn đất – Bộ Nôngnghiệp Mỹ đề xuất năm 1964 Trong đó, các đơn vị bản đồ đất được nhóm lại dựavào khả năng sản xuất một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêuchính là các hạn chế của lớp đất phủ thổ nhưỡng đối với mục tiêu canh tác được đềnghị

Quan điểm đánh giá đất của FAO

Để đạt được sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa việc đánh giá đất đai, cácchuyên gia quốc tế hàng đầu về đánh giá đất của FAO đã tiến hành nghiên cứu và

đề xuất phương pháp đánh giá đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Dự thảo đầu tiên về đánh giá đất của FAO đã ra đời năm 1972, sau đó đượcBrinkman và Smyth soạn lại và in ấn năm 1973 Năm 1975, tại hội nghị Rome,những ý kiến đóng góp cho bản dự thảo năm 1973 đã được các chuyên gia hàng đầubiên soạn lại thành đề cương đánh giá đất (A frameword for land evaluation), công

bố năm 1976 Đề cương này được chỉnh sửa và bổ sung năm 1983

FAO đã có những hướng dẫn cụ thể về đánh giá đất cho các mục đích khác nhau:

- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa (Land evaluation for rainfed

agriculture, 1983)

Trang 17

- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới (Land evaluation for Irrigated

agriculture, 1985)

- Đánh giá đất đai cho lâm nghiệp (Land evaluation for Forestry, 1984)

- Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for Development,

1990)

- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng đất

(Land evaluation and Farming system analysis for land use planning, 1992)

1.1.2 Ở Việt Nam

Việc phân hạng đất đai ở Việt Nam được thực hiện trong các thời phát triển

từ thời kỳ phong kiến đến nay Tuy khác nhau về mục tiêu cụ thể (tính chất của đấthoặc tính chất của đất và năng suất lúa ) nhưng đều có sự thống nhất ở chỗ phân racác hạng đất tốt, xấu để phục vụ cho việc định thuế đất (thời kỳ phong kiến, Phápthuộc) hoặc quy hoạch sử dụng đất các vùng chuyên canh (thời kỳ Pháp thuộc),hoặc tính thuế đất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất cho các vùng chuyên canhhợp tác xã, xã, huyện (thời kỳ sau 1954 đến nay)

Sau năm 1945 tức là sau cách mạng tháng 8 thành công đến cuối những năm

60 của thế kỷ XX ở nước ta vẫn chủ yếu sử dụng các kết quả phân hạng đất đai từthời nhà Nguyễn và thời Pháp thuộc

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp trong nhiều năm qua đã thực hiệnnhiều công trình, đề tài nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai Công tác đượctriển khai rộng rãi trên toàn quốc, từ phân hạng đất tổng quan toàn quốc (Tôn ThấtChiểu, Hoàng Ngọc Toàn – 1980-1985) đến các tỉnh thành và các địa phương vớinhiều đối tượng cây trồng, nhiều vùng chuyên canh và các dự án đầu tư của cảnước Đánh giá phân hạng đất đai đã trở thành quy định bắt buộc trong công tác quyhoạch sử dụng đất của Viện Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hànhtiêu chuẩn 10 TCN 343-98 về quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp

Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học củaViện Thổ nhưỡng – Nông hóa đã nghiên cứu và thực hiện công tác đánh giá, phânhạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh.Từ kết quả nghiên

Trang 18

cứu đã xây dựng thành quy trình kỹ thuật phân hạng đất áp dụng cho các hợp tác xã

và các vùng chuyên canh Việc phân hạng này tiến hành theo thang điểm và đấtđược phân chia thành 4 hạng: tốt, khá, trung bình và kém

Năm 1993 Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã chỉ đạo thực hiệncông tác đánh giá đất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ1/250.000 Kết quả ban đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của các vùng vàkhẳng định việc vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất của FAO theo tiêuchuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay

Năm 1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định 73 “Quy định chi tiết về việcphân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp” Căn cứ để phân hạng đất là cácyếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điệu kiện khí hậu và điều kiện tưới tiêu Đối vớicây trồng hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản được phân thành 6 hạng Đối vớiđất trồng cây lâu năm và cây ăn quả được phân thành 5 hạng Hạng đất được xácđịnh theo phương pháp cho điểm, có tham khảo năng suất và hiệu quả kinh tế củacây trồng

1.2 Một số vấn đề cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền

vững.

1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác định một cách trật tự nhất địnhnhư phân bố, bố trí, tổ chức, sắp xếp “Đất đai” là một phần của lãnh thổ nhấtđịnh (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất ) có vị trí, hình thể, diện tích vớinhững tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địahình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tínhchất lý, hóa, ), tạo nên những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mụcđích khác nhau

Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiêncứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và

đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Trang 19

Về mặt bản chất của quy hoạch sử dụng đất cần được xác định trên quanđiểm nhận thức: đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sửdụng đất (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệusản xuất” phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời

3 tính chất: kỹ thuật, pháp lý và kinh tế Trong đó:

Tính chất kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn như điều tra, khảosát, xây dựng bản đồ, xử lý số liệu

Tính pháp lý: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theoquy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất

Có thể định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất như sau: “Quy hoạch sử dụng đất là

hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao; thông qua việc phân bố quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”.

1.2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992tại điều 18 chương II đã quy định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đaitheo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003 xã định một trong những nội dung quản lýnhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Điều 31 của Luật Đất đai năm 2003 đã quy định căn cứ để quyết định giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quyhoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt

Trang 20

Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất.

Các quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện tạiMục 2, chương II Luật Đất đai 2003 bao gồm 10 điều (từ điều 21 đến 30) bao gồmcác quy định về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tráchnhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Cùng với Hiến pháp và Luật Đất đai còn có các văn bản dưới luật như cácNghị định của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các quyết định, Thông

tư, công văn của Bộ Tài nguyên và Môi trường trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập tớinội dung và hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất:

Nghị định 68/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất banhành ngày 1/10/2001

Quyết định số 424a/2001/QĐ TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địachính về việc ban hành hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch sử dụng đất đai

1.2.3 Mục tiêu của việc lập quy hoạch sử dụng đất

Mục tiêu quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất là việc sử dụng hiệu quả

và bền vững nhất tài nguyên đất đai - một tài nguyên hữu hạn Có thể hiểu mục tiêunày cụ thể như sau:

- Sử dụng có hiệu quả đất đai:

Việc sử dụng có hiệu quả đất đai hết sức khác biệt giữa các chủ sử dụng đất

Cụ thể, với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng có hiệu quả chính là việc thuđược lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư trên một đơn vị diện tích đất.Còn đối với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sử dụng đất mang tính tổng hợphơn bao gồm cà nội dung: toàn vẹn lãnh thổ, an toàn lương thực quốc gia, bảo vệmôi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

- Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được:

Trang 21

Sử dụng đất đai phải có tính hợp lý và được xã hội chấp nhận Những mụcđích này bao gồm các vấn đề về an ninh lương thực, việc làm và đảm bảo thu nhậpcho cư dân ở nông thôn Sự cải thiện và phân phối lại đất đai có thể đảm bảo làmgiảm sự không đồng đều về kinh tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sử dụngđất khác nhau và góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo.

- Tính bền vững:

Việc sử dụng đất bền vững là phương thức sử dụng đất mang lại hiệu quả,đáp ứng được các nhu cầu trước mắt đồng thời đảm bảo được tài nguyên đất đai đápứng được cho các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai

1.2.4 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là quỹ đất đai của các cấp lãnh thổ (cảnước, tỉnh, huyện, xã) hoặc của một khu vực Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên,phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địaphương, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện nhằm xác định cơ cấu đất đai chocác mục đích sử dụng, các ngành kinh tế, xác định sự ổn định về mặt pháp lý chocông tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất vào đầu tư vàphát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, vănhóa, xã hội và bảo vệ môi trường

Nhiệm vụ trung tâm của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là:phân bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành hệ thống

sử dụng đất đai và cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác tiềmnăng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích, hình thành, phân bổ hợp lý các tổ hợpkhông gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích: kinh tế, xãhội và môi trường

1.2.5 Mối quan hệ giữa QHSDĐ và các loại hình quy hoạch khác

- Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế

xã hội

Trang 22

Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội mang tính chiến lược, xác định mục tiêuphát triển các ngành trong phạm vi lãnh thổ, làm căn cứ để xây dựng các quy hoạchchuyên ngành, trong đó đề cập đến vấn đề sử dụng đất ở mức độ phương hướng.

Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch chuyên ngành, lấy quy hoạch tổng thểlàm căn cứ, là sự cụ thể hóa quy hoạch tổng thể với đối tượng là tài nguyên đất đai vànhiệm vụ là xác định quy mô và cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phân bố các loại đất chocác mục đích sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp căn cứ vào tiềm năng đất đai, các điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương và đặc điểm sinh thái của cây trồng xácđịnh phương hướng, mục tiêu phát triển nông nghiệp, phân bố các loại hình sử dụngđất nông nghiệp hợp lý và đề xuất các biện pháp kinh tế, xã hội để thực hiện cácmục tiêu đó

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ của quy hoạch

sử dụng đất để xác định diện tích, cơ cấu và phân bố các loại đất phục vụ cho mụcđích phát triển nông nghiệp và các mục đích khác

- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị

Quy hoạch sử dụng đất ở khu vực đô thị là một bộ phận của quy hoạch đôthị, có nhiệm vụ xác định cơ cấu đất đai và phân bố đất cho các mục đích sử dụngkhác nhau trong khu vực đô thị

- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành sử dụng đất

chuyên dùng khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệtương hỗ Quy hoạch các ngành là cơ sở để xây dựng các phương án quy hoạch sửdụng đất đai, nhưng lại chịu sự khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai

1.2.6 Các cấp độ quy hoạch

Quy hoạch đất đai cả nước và các vùng kinh tế

Trang 23

Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế là chỗ dựa của quyhoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, nó được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh

tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, trong đó xác định phươnghướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụngđất giữa các ngành, các tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất cácchính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sửdụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch

Quy hoạch đất đai cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh xây dựng căn cứ vào quy hoạch sử dụngđất đai toàn quốc và quy hoạch vùng Cụ thể hoá các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạchtoàn quốc kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trongphạm vi tỉnh mình

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là cơ sở định hướng đối với quy hoạch sửdụng đất cấp huyện và xã

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là thiết lập cơ cấu sửdụng các loại đất chính (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) một cáchhợp lý, phân bố và bố trí đất đai cho các dự án đầu tư, phát triển đô thị, các côngtrình công cộng, giao thông, thủy lợi chính trên địa bản tỉnh trong kỳ quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được lập cho thời kỳ 10 năm trùng với thời

kỳ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh

Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh gồm:

- Xác định cụ thể các loại đất trên địa bàn tỉnh đã được phân bổ trong quy hoạch sử

dụng đất cấp Quốc gia

- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của tỉnh

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Trang 24

Quy hoạch đất đai cấp huyện

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là quy hoạch theo đơn vị lãnh thổ hànhchính cấp trung gian giữa cấp tỉnh và cấp xã Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấphuyện là sự cụ thể hóa của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và là cơ sở định hướng

và khống chế chỉ tiêu diện tích các loại đất đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt là căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất trên địa bàn huyện

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở cho việc lựa chọn các dự án đầu

tư trên địa bàn huyện

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là thiết lập cơ cấuhợp lý sử dụng các loại đất (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) vàcác loại hình chi tiết của từng loại đất trên phạm vi toàn huyện nhằm đáp ứng nhucầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập cho thời kỳ 10 năm

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:

- Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã được phân bổ trong quy

hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của huyện

- Xác định diện tích chưa sử dụng để đưa vào sử dụng

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Quy hoạch đất đai cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp cơ sở tạođiều kiện cho sự phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế - xã hội của địa phương

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt là căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất trên địa bàn xã Quy

Trang 25

hoạch sử dụng đất cấp xã là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phục vụcho công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã là xây dựng cơ cấu sửdụng đất hợp lý, phân bổ các loại đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn quy hoạch, đồng thờiđảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã:

- Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ trong quy hoạch

sử dụng đất cấp huyện

- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất đai của 4 cấp

Quy hoạch sử dụng đất đai của 4 cấp được thực hiện theo nguyên tắc kết hợpxây dựng từ trên xuống và từ dưới lên Tuy nhiên, do yêu cầu của thực tiễn đôi khiphải thực hiện độc lập, hoặc đồng thời sau đó sẽ chỉnh lý khi điều kiện cho phép (đãhoàn thành quy hoạch sử dụng đất đai các cấp liên quan) Quy hoạch sử dụng đất đaitoàn quốc, cấp vùng và cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược dùng để khống chế vĩ mô vàquản lý kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hòa với quyhoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi

mô Quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mô là cơ sở để thực hiện quy hoạch thiết kếchi tiết Trong một số trường hợp cần thiết, đôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụngđất đai cấp trung gian – gọi là quy hoạch đặc thù (quy hoạch sử dụng đất đai liên tỉnhhoặc xuyên tỉnh, liên huyện) Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch dài hạn có tínhkhống chế vĩ mô đối với đất đai trong một vùng hoặc một địa phương

1.3 Nội dung và nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững

1.3.1 Nội dung quy hoạch sử dụng đất

Trang 26

Với mỗi quốc gia khác nhau cũng như từng vùng trong một nước ở nhữnggiai đoạn lịch sử khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội sẽ cónhững nội dung cụ thể về quy hoạch sử dụng đất khác nhau Hiện nay, ở Việt Namtheo Luật Đất đai 2003, nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vàhiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở để xây dựng và phêduyệt quy hoạch sử dụng đất đai các chuyên ngành hoặc các khu vực dựa trên bảngcân đối nhu cầu sử dụng của các ngành và ranh giới hoạch định cho từng khu vực

1.3.2 Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất

- Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên

Đất đai có một đặc tính quan trọng là nếu được sử dụng đúng và hợp lý thìchất lượng đất ngày càng tốt lên Tính chất đặc biệt này của đất đòi hỏi phải hết sứcchú ý trong việc sử dụng đất Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng nhất làngăn ngừa và dập tắt quá trình xói mòn do nước và gió gây nên Các quá trình xóimòn các tác hại rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Do hậu quả của quá trình xói mòn

và rửa trôi lớp đất mặt mà hàng năm một lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị nướccuốn ra sông, ra biển

Trong lĩnh vực bảo vệ đất, quy hoạch sử dụng đất không chỉ làm nhiệm vụchống xói mòn mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm đất, bảo vệ các yếu tố củamôi trường thiên nhiên

Trang 27

Ô nhiễm đất cũng là một vấn đề đáng quan tâm Đất có thể bị ô nhiễm bởichất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải từ nhà máy, nước thải sinh hoạt

từ những đô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng xạ Do vậy trong các đồ án quyhoạch sử dụng đất cần dự kiến các biện pháp chống ô nhiễm đất

Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan trọngcủa quy hoạch sử dụng đất Thảm thực vật tự nhiên đặc biệt là rừng được coi là láphổi của trái đất với chức năng lọc sạch không khí, điều tiết nước, nhiệt độ, độ ẩm

- Tổ chức phân bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành

Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành cần đảm bảo phù hợp với lợi ích của nềnkinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho nôngnghiệp

Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đất đai cho quá trìnhphát triển kinh tế xã hội Do vậy, trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sửdụng đất phải căn cứ vào định hướng phát triển của nền kinh tế quốc dân, tổng hợp

và cân đối nhu cầu sử dụng đất để phát triển của các ngành Nhờ vậy sẽ đảm bảo đạtđược những chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội được đề ra cho thời kỳ quy hoạch và

xa hơn của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng

- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý

Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân xác định phương hướng và nhiệm vụsản xuất cho từng địa phương, từng ngành và từng đơn vị sản xuất nhằm đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra nhữngđiều kiện lãnh thổ hợp lý để thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch của Nhà nước.Trên cơ sở đó có thể áp dụng các hình thức quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệmới, các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng đất vàhiệu quả lao động

Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng các

tư liệu sản xuất khác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung Bên cạnh đó, việc sửdụng đất có ảnh hưởng đến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, đến việc tổchức lao động và tăng năng suất lao động

Trang 28

Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều có những đặc điểm khác biệt về điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Nếu không tính đến điều đó thì không thể tổ chức sửdụng hợp lý đất đai Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện để sử dụng hiệuquả từng tấc đất Để đạt được mục tiêu đó cần nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiênnhư đặc điểm thổ nhưỡng, đặc điểm địa hình, đặc điểm tiểu khí hậu, tính chất thảmthực vật tự nhiên, đặc điểm hệ thống thủy văn, các điều kiện xã hội như dân số vàlao động, mức độ trang bị về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, mức độphát triển khoa học kỹ thuật, khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất

và sử dụng đất vì các nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất củavùng lãnh thổ, do chúng có khả năng xác định được công dụng của đất cũng như cóảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng đất vào mục đích cụ thể

1.4 Hệ thống sử dụng đất đai

1.4.1 Đơn vị đất đai

Khái niệm về đơn vị đất đai (land unit)

Đơn vị đất đai là một khoanh đất cụ thể được thể hiện trên bản đồ, có nhữngđặc tính và tính chất tương đối đồng nhất mà nhờ đó có thể phân biệt được ranh giớigiữa nó với các khoanh đất khác

Đặc tính đất đai

Là thuộc tính của đất tác động đặc biệt đến tính thích nghi của đất đó đối vớiloại hình sử dụng đất riêng biệt Đặc tính của đơn vị đất đai có thể biểu hiện rõ rệt cácđiều kiện đất cho loại hình sử dụng đất, vì vậy nó chính là câu trả lời trực tiếp cho cácyêu cầu sử dụng của các loại hình sử dụng đất Các đặc tính đất đai như là chế độnhiệt, chế độ ẩm, khả năng thoát nước, chế độ cung cấp dinh dưỡng của đất

Các đặc tính đất đai ảnh hưởng đến tính thích hợp sản xuất của các loại hình

sử dụng đất Để lựa chọn đúng các đặc tính đất đai thường phân chia chúng ra cáccác hạng mục giống với yêu cầu sử dụng đất Khi lựa chọn đúng các đặc tính đất đai

sẽ có thuận lợi về xác định các mối tương tác giữa các yếu tố sinh thái và môitrường, số chỉ tiêu xác định, thuộc tính đối với cây sẽ ít hơn là khi lựa chọn tính chấtđất đai

Trang 29

1.4.2 Loại hình sử dụng đất đai( land use type)

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả hiện trạng sử dụng đất của mộtvùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xãhội và kỹ thuật được xác định

Tùy theo mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá mà loại hình sử dụng đấtđược phân loại thành: loại hình sử dụng đất chính (Major type of land), loại hình sửdụng đất (land use type) và loại hình sử dụng đất chi tiết (land use utilization)

Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc

vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồnghàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng và của công nghệ được dùng đến như tướinước, cải thiện đồng cỏ

Loại hình sử dụng đất: là loại hình của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính

nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình về sản xuất, các đặc tính về quản lýđất đai như đầu tư vật tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như địnhhướng thị trường, vốn thâm canh, lao động

Loại hình sử dụng đất chi tiết: là loại hình sử dụng đất được thể hiện ở mức rất chi

tiết và cụ thể trong nông nghiệp tới từng cây trồng và các thuộc tính của các câytrồng đó

1.4.3 Hệ thống sử dụng đất đai

Là sự kết hợp của loại hình sử dụng đất với điều kiện đất đai tạo thành haihợp phần tác động lẫn nhau và từ sự tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng về

Trang 30

mức độ chi phí và đầu tư, năng suất sản lượng cây trồng, mức độ và các biện phápcải tạo đất.

Như vậy mỗi hệ thống sử dụng đất có một hợp phần đất đai và một hợp phần

sử dụng đất đai Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng đất là các đặc tính đất củađơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần cơ giới Hợp phần sử dụng đấtđai của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất bởi các thuộc tính.Các đặc tính của đơn vị đất đai và các thuộc tính của loại hình sử dụng đất đều ảnhhưởng đến tính thích nghi của đất đai

1.5 Các phương pháp nghiên cứu và đánh giá hệ thống sử dụng đất đai Đánh giá đất: đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn

có của khoanh đất (vạt đất) cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sửdụng yêu cầu phải có

Trong đánh giá đất, đất đai được định nghĩa như một vạt đất (khoanh đất)được xác định về vị trí địa lý, là một phần diện tích bề mặt Trái đất với những thuộctính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được củamôi trường bên trên, bên trong và bên dưới bề mặt của nó như không khí, loại đất,điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động tác động

từ trước và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnhhưởng đáng kể đến việc sử dụng khoanh đất đó trong hiện tại và tương lai

Mục đích, ý nghĩa của đánh giá đất:

Kết quả đánh giá đất đai cho phép xác định tiềm năng sản xuất của đất và là

cơ sở, căn cứ cho việc quy hoạch sử dụng đất

Phục vụ cho việc định hướng sử dụng đất, đặc biệt đối với khu vực miền núi

để đảm bảo an toàn lương thực, chống xói mòn, thoái hóa đất và bảo vệ môi trường

Kết quả đánh giá đất là cơ sở cho việc xây dựng các dự án đầu tư sản xuất và

đề xuất các biện pháp khoa học kỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương

Quy trình đánh giá đất theo FAO

Quy trình thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất theo FAO gồm 9 bước:

Trang 31

Bước 1: Xác định mục tiêu cần đánh giá

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu

Bước 3: Xác định các đơn vị đất đai

Bước 4: Xác định các loại hình sử dụng đất

Bước 5: Đánh giá khả năng thích nghi

Bước 6: Xác định và đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường

Bước 7: Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp nhất

Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất

Bước 9: Ứng dụng kết quả của việc đánh giá

Các bước trên không phải tách rời nhau mà có quan hệ hữu cơ với nhau Tuy nhiên

có thể tách thành 2 công đoạn lớn:

1 Đánh giá đất đai (bước 1 -7)

2 Quy hoạch sử dụng đất (bước 8 -9)

Như vậy quá trình đánh giá đất đai bao gồm các nội dung chính sau:

Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án tiến hành thu thập các tài liệu,thông tin có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội có liên quan đến sử dụngđất của vùng nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích đánh giá đất đai

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và mô tả các đơn vị bản đồ đất đai dựa trênkết quả điều tra tài nguyên đất (loại đất, khí hậu, thực vật, thủy văn, nước ngầm )

Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liênquan đến: các chính sách mà mục tiêu phát triển, những hạn chế chủ yếu trong sửdụng đất

Đối chiếu, xếp hạng thích nghi của đơn vị đất đai đối với loại hình sử dụngđất trên cơ sở so sánh các yêu cầu sử dụng đất của từng loại hình với các tính chấtcủa các đơn vị đất đai

Trang 32

Lựa chọn loại hình sử dụng đất thích hợp nhất, đáp ứng các mục tiêu kinh tế,

xã hội, môi trường và đề xuất các hệ thống sử dụng đất tối ưu phục vụ quy hoạch sửdụng đất vùng nghiên cứu

Các phương pháp thực hiện

Trong đánh giá đất cả hai khâu điều tra tự nhiên và kinh tế xã hội đều quantrọng Hai phương pháp đánh giá đất khác nhau được phân biệt bởi mối liên quanđến sự nối tiếp thời gian khi thực hiện nghiên cứu về tự nhiên hay về kinh tế xã hội

Phương pháp hai bước

Áp dụng đối với mục tiêu đánh giá lãnh thổ có diện tích rộng, bao gồm haibước chủ yếu là đánh giá đất theo các thuộc tính tự nhiên và tiếp theo là phân tíchkinh tế xã hội và môi trường Phương pháp này thực hiện theo các hoạt động tuần

tự, rõ ràng, vì vậy có thể bố trí thời gian hợp lý cho từng hoạt động và huy động cáccán bộ tham gia

Phương pháp song song

Áp dụng cho các mục tiêu đánh giá lãnh thổ có diện tích nhỏ Kết hợp đồngthời đánh giá đất theo các thuộc tính tự nhiên với phân tích kinh tế xã hội và môitrường Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm được thời gian và mang tính đồng

bộ cao bởi có nhóm cán bộ đa ngành cùng làm việc, nhưng nó có nhược điểm là yêucầu về nhân lực và mức đầu tư cao

Trong thực tế sự khác nhau giữa hai phương pháp là không thật sự rõ nét.Với phương pháp hai bước thuộc tính quan trọng là kinh tế xã hội cần cho suốt cảbước thứ nhất khi lựa chọn các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất

Ngoài ra trong đánh giá đất còn sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp điều tra khảo sát: ứng dụng trong việc khảo sát về hiện trạng sửdụng đất, phỏng vấn nông hộ

Phương pháp phân tích các yếu tố hạn chế: dùng để xác định hạng thích nghiđất đai

Trang 33

Phương pháp bản đồ: ứng dụng trong việc chồng xếp các bản đồ đơn tính đểxây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích nghi đất đai.

Trang 34

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐẠI THÀNH, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu.

2.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1: Vị trí xã Đại Thành trong huyện Quốc Oai

Xã Đại Thành nằm ở phía Đông Nam của huyện Quốc Oai, cách trung tâmhuyện 12,5km và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20 km về phía Tây Nam

Phía Bắc giáp với xã Đông La của huyện Hoài Đức

Phía Nam giáp với xã Phụng Châu của huyện Chương Mỹ

Phía Đông giáp với phường Yên Nghĩa quận Hà Đông

Trang 35

Phía Tây giáp với xã Tân Phú của huyện Quốc Oai

2.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1 Địa hình

Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Đại Thành là tương đối bằng phẳng, độ cao trungbình so với mặt nước biển khoảng 3,0 - 3,5 m Địa hình nghiêng theo hướng từ TâyBắc xuống Đông Nam Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 - 3,8m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0 - 3,5m

Với đặc diểm địa hình của xã như trên cho phép xây dựng các khu sản xuấthàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sảnxuất nông nghiệp

- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.630,6 giờ, năm cao nhất 1.700 giờ, nămthấp nhất 1.460 giờ

- Lượng mưa và bốc hơi:

+ Lượng mưa bình quân năm là 1.520,7 mm, phân bố trong năm không đều,mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2 % tổng lượng mưa cả năm,lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng

11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng

2 chỉ có 17,5 - 23,2mm

+ Lượng bốc hơi: Bình quân năm là 859 mm, bằng 56,5% so với lượng mưatrung bình năm Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít cao, do đó mùa khô đã thiếu

Trang 36

nước lại càng thiếu hơn, tuy nhiên do hệ thống thuỷ lợi tương đối tốt nên ảnh hưởngkhông lớn đến cây trồng vụ đông xuân.

+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, giữa các thángtrong năm biến thiên từ 80 - 89% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là cáctháng 11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trongnăm không lớn

+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió TâyNam và gió Đông Nam

3 Thủy văn

Đại Thành có hệ thống ao hồ nhỏ và sông Đáy chảy qua địa bàn xã, chế độthủy văn phụ thuộc các mùa trong năm và chế độ dòng chảy của nước sông Hồng vàcác sông khác trong khu vực Phân phối dòng chảy trong năm phụ thuộc vào sựphân phối theo mùa của lượng mưa năm nên dòng chảy trong năm cũng phân phốikhông đều và thể hiện hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng nước mùa lũ ởsông chiếm từ 70- 80% lượng nước năm Trong mùa cạn, mực nước và lưu lượngnước nhỏ Lượng dòng chảy trong 7 tháng mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20- 25%lượng dòng chảy cả năm

2.1.3.Các nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt chính của Đại Thành là sông Đáy ở phía Đông và một số ao

hồ nhỏ nằm rải rác ở các thôn Nguồn nước mặt khá phong phú quanh năm phục vụsản xuất và sinh hoạt

Hiện nay chưa có số liệu thống kê, đánh giá về nguồn nước ngầm, nhưng quakhảo sát một số hộ trong khu vực của xã cho thấy nước ngầm tầng nông khá rồi dào,đang được khai thác bằng hệ thống giếng khoan, giếng đào phục vụ cho sinh hoạtchủ yếu cho nhân dân trong vùng

Trang 37

2 Tài nguyên đất

Do nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên đất trong khu vựcchủ yếu là đất phù sa của hệ thống sông Hồng và sông đáy bồi đắp lên Mặc dùđược bao bọc bởi các đê sông Đáy song hầu như hàng năm phần lớn diện tích đấtcanh tác ít nhiều đều được tưới bằng nước phù sa lấy từ hệ thống kênh tự chảy hoặccác trạm bơm

Trên địa bàn xã bao gồm 2 loại đất chính là đất phù sa được bồi và đất phù sakhông được bồi hàng năm

- Đất phù sa không được bồi – ký hiệu Pk

Đây là sản phẩm phù sa của hệ thống sông Hồng, do từ lâu không được bổsung phù sa mới, hình thái phẫu diện đã có sự phân hoá, đất thường có màu sắc từnâu sẫm đến nâu nhạt

- Lân tổng số khá (P2O5 = 0,09 – 0,12%), lân dễ tiêu thấp

- Kali tổng số từ trung bình đến khá, kali dễ tiêu thấp.

Hiện tại trên loại đất này, phần lớn diện tích đã được khai thác trồng 2 vụlúa/năm, ở những chân ruộng cao hơn trồng 2 vụ lúa và 1 vụ màu

- Đất phù sa được bồi - ký hiệu Pb

Trang 38

Hàng năm được bổ sung một lượng phù sa của sông Hồng qua dòng chảy củasông Đáy vào mùa mưa, đây là loại đất có độ phì thực tế khá cao, phẫu diện đất còntrẻ, hình thái phẫu diện khá đồng nhất, đất có màu nâu tươi

- Chất hữu cơ tổng số ở tầng mặt ở mức trung bình và biến động từ 1,3- 1,6% và

giảm dần theo chiều sâu của phẫu diện

- Đạm tổng số tầng mặt biến động từ nghèo đến trung bình.

- Lân tổng số tầng mặt đạt mức trung bình, lân dễ tiêu thay đổi từ trung bình đến

khá

- Ka li tổng số ở tầng mặt có hàm lượng khá , ka li dễ tiêu nghèo

Đây là loại đất tốt, có độ phì thực tế cao, thích hợp với phần lớn các loại cây trồngcạn và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, lạc, dâu, đậu đỗ

3.Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: xã thuộc khu vực có lượng mưa lớn Nguồn nước cung cấpchính cho sản xuất nông nghiệp là nguồn nước sông Đáy thông qua hệ thống kênhthủy lợi Nguồn nước sông Đáy có hàm lượng phù sa khá, chất lượng tốt đối với câytrồng, có tác dụng vừa là nguồn nước tưới vừa là cải tạo đất tốt

Nguồn nước ngầm: Khai thác qua hệ thống giếng khoan, giếng đào đượcnhân dân trong xã sử dụng tương đối tốt, chất lượng khá đảm bảo, tuy nhiên trongtương lai cần phải chú ý bảo vệ nguồn nước chống ô nhiễm

4 Thảm thực vật

Hệ thống cây trồng phong phú đa dạng, bao gồm các cây trồng hàng năm nhưlúa, ngô, đậu, cây rau màu…vv; cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm, cây ănquả… hệ thống cây xanh trong khu dân cư chiếm tỷ lệ khá Để phát triển nông nghiệp

Trang 39

theo hướng bền vững trong tương lai cần tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất để pháttriển mạnh sản xuất hàng hóa và chú trọng bảo vệ môi trường.

5 Tài nguyên nhân văn

Theo thống kê năm 2011, dân số xã Đại Thành là 5874 người Trong đótổng số lao động trong độ tuổi của xã là 3231 người (chiếm 55% dân số) và laođộng nông nghiệp có 1951 người (chiếm 60,4% dân số)

Với một xã chuyên sản xuất nông nghiệp như Đại Thành, nguồn lao độngdồi dào là một lợi thế Trong những năm gần đây, nhân dân địa phương sản xuấtnông nghiệp không chỉ dựa vào những kinh nghiệm của mình mà còn áp dụngnhững phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn, từng bước áp dụng những thành tựucủa khoa học công nghệ vào đời sống Điều đó không chỉ làm giảm công lao động

mà còn giúp nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế

2.1.4 Thực trạng môi trường

Do chưa có bãi tập kết rác cũng như chưa xây dựng cơ chế hoạt động côngtác vệ sinh môi trường nên công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của xãcòn hạn chế Năng lực quản lý môi trường của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ được giao Tuy vậy, phong trào vận động nhân dân giữ gìn cảnh quan môitrường khu dân cư được duy trì và phát triển

Ý thức bảo vệ môi trường của người dân: Trong những năm qua đã có bướcchuyển biến tích cực nhưng vẫn còn một bộ phận người dân chưa tự giác tuân thủcác quy định về bảo vệ môi trường

* Nước sinh hoạt và công trình vệ sinh

Trên địa bàn xã chưa có công trình cung cấp nước sinh hoạt tập chung Chủ yếukhai thác nguồn nước ngầm để phục vụ sinh hoạt

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh mới đạt 90 %

Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước): đạt 60%

Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 45%

Trang 40

2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 xã Đại Thành có tổng diện tích tựnhiên toàn xã là 293,89 ha Cụ thể:

Ngày đăng: 27/04/2015, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hội khoa học đất Việt Nam(2000), Đất Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
5. Lê Văn Khoa (2001), Khoa học Môi trường, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2001
6. Lê Thị Nguyên (2000), Giáo trình Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Thủy Lợi, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Lê Thị Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Trần Văn Tuấn (2004), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2004
9. Trần Văn Tuấn (2004), Bài giảng Đánh giá đất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2004
12. Ủy ban nhân dân xã Đại Thành (2011), Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Đại Thành huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2020.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Đại Thành huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Đại Thành
Năm: 2011
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành ngày 17 tháng 02 năm 2007 quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất Khác
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp Khác
10. Uỷ ban nhân dân xã Đại Thành (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2005-2010), phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010-2015 của Đảng bộ xã Đại Thành Khác
11. Ủy ban nhân dân xã Đại Thành (2011), Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Lao động và cơ cấu lao động xã Đại Thành - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 2.3 Lao động và cơ cấu lao động xã Đại Thành (Trang 41)
Bảng 2.6: Số lượng, sản phẩm con vật nuôi chính - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 2.6 Số lượng, sản phẩm con vật nuôi chính (Trang 47)
Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống sử dụng đất - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Hình 3.1 Cấu trúc hệ thống sử dụng đất (Trang 55)
Bảng 3.2: Các hệ thống sử dụng đất trên địa bàn xã Đại Thành - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.2 Các hệ thống sử dụng đất trên địa bàn xã Đại Thành (Trang 56)
Bảng 3.3: Đánh giá tính thích nghi của các HTSDĐ trồng cây lâu năm - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.3 Đánh giá tính thích nghi của các HTSDĐ trồng cây lâu năm (Trang 58)
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế từ HTSDĐ lúa nước - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế từ HTSDĐ lúa nước (Trang 61)
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế từ HTSDĐ cây hàng năm (cây cà chua) - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế từ HTSDĐ cây hàng năm (cây cà chua) (Trang 63)
Bảng 3.9: Tác động của các HTSDĐ đến môi trường - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.9 Tác động của các HTSDĐ đến môi trường (Trang 66)
Bảng 3.10: So sánh lượng phân bón và thuốc BVTV của các HTSDĐ - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.10 So sánh lượng phân bón và thuốc BVTV của các HTSDĐ (Trang 68)
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đánh giá của các HTSDĐ - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả đánh giá của các HTSDĐ (Trang 69)
Bảng 3.13: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Đại Thành - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.13 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Đại Thành (Trang 75)
Bảng 3.15: Đề xuất điều chỉnh một số nội dung quy hoạch sử dụng đất - luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất tại xã đại thành huyện quốc oai thành phố hà nội
Bảng 3.15 Đề xuất điều chỉnh một số nội dung quy hoạch sử dụng đất (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w