1.. Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại kết quả đã tính trong bài tập 1 và so sánh với cách tính bằng công thức. Vì chưa học lệnh sao chép công thức cho nên nếu để học sinh phải nhập [r]
Trang 1PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ Tuần 1
Tiết 1, 2
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LĂ
GÌ?
Ngăy soạn 15/08/09Ngăy dạy: 19/08/09
I MỤC ĐÍCH, YÍU CẦU:
Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống vă trong học tập
Biết được câc chức năng chung của chương trình bảng tính
Nhận biết được câc thănh phần cơ bản của măn hình trang tính
Hiểu rõ khâi niệm hăng, cột, ô, địa chỉ ô tính
Biết nhập, sửa, xóa dữ liệu
Biết câch di chuyển trín trang tính
II TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
Trong thực tế nhiều thông tin có
thể được biểu diễn dưới dạng bảng
để tiện cho việc theo dõi, so sânh,
g năm sinh
Lớ p PT
8 Nguyễn Thị Kim Than h 17/10/94 7/2
Giâo viín: Níu lợi ích của việc
trình băy thông tin dưới dạng biểu
đồ
Ví dụ bảng lương theo dõi chấm
công, sổ theo dõi chuyín cần, bảng
tổng sắp huy chương của 1 giải thi
đấu thể thao
Học sinh quan sât
ví dụ
Học sinh nghegiảng
Trang 2Đề nghị học sinh lấy thêm ví dụ để
minh họa về nhu cầu xử lý, trình
bày thông tin dưới dạng bảng, biểu
Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu
sơ lược chức năng chung của phần
mềm bảng tính Chú ý giới thiệu
cho học sinh biết có nhiều phần
mềm bảng tính khác nhau như
Excel, QuattroPro, hay phần mềm
bảng tính trong bộ StarOffice hoàn
toàn miễn phí
Đặc trưng chung của chương trình
bảng tính là dữ liệu (số, văn bảng)
và các kết quả tính toán luôn luôn
được trình bày dạng bảng trong
Học sinh chú ýquan sát chươngtrình bảng tính
Học sinh trả lời
Học sinh nghegiảng bài
2 Chương trình bảng tính.
a) Màn hình làm việc:
Trên màn hình bảng tínhthường có các bảngchọn, các thanh công cụcác nút lệnh thườngdùng và cửa sổ làm việcchính
b) Dữ liệu
Chương trình bảng tính
có khả năng lưu trữ và
xử lý nhiều dạng dữ liệukhác nhau, trong đó có
dữ liệu số và dữ liệu dạnvăn bản
c) Khả năng tính toán
và sử dụng hàm có sẳn:
Với chương trình bảngtính em có thể tự độngtính toán nhiều côngviệc từ đơn giản đếnphức tạp Khi dữ liệuban đầu thay đổi thì kếtquả được cập nhật tựđộng mà không cần phảitính toán lại
d) Sắp xếp và lọc dữ
Trang 3GV: Nếu sử dụng chương trình
bảng tính để lập bảng điểm của
lớp, giáo viên có thể sắp xếp học
sinh theo nhiều tiêu chuẩn khác
nhau Giáo viên có thể lọc riêng
các nhóm học tập khác nhau để
tiện quản lý
Tạo biểu đồ sẽ giúp chúng ta dễ
hình dung và trực quan hơn
Ví dụ tạo biểu đồ về tình hình theo
dõi nộp quỹ của các bạn trong
lớp
Chú ý: Như vậy chúng ta sẽ làm
quen với chương trình bảng tính
Microsoft Excel Chương trình này
được gọi tắc là Excel
Hoạt động 3: Về cơ bản, giao diện
MS Excel gần giống với giao diện
của MS Word mà các em đã được
học ở quyển 1 Giáo viên nên khai
thác những gì học sinh đã biết giới
thiệu những đặc trưng của MS
Excel
Mỗi tập tin trong Excel có thể
chứa nhiều bảng tính Mỗi bảng
tính được gọi là Sheet Mỗi Sheet
Dùng đê chứa Menu lệnh
c) Các thanh công cụ: Standard,
Formating
d) Thanh công thức
Học sinh nghegiảng
Học sinh nghe vàcho ví dụ
Học sinh nghegiảng và quan sáthình trong SGK
Học sinh quan sáttừng thanh trongbảng tính Excel
liệu
Sử dụng chương trìnhbảng tính thì giúp chúng
ta sắp xếp học sinh theotiêu chuẩn khác nhau
e) Tạo biểu đồ
3 Màn hình làm việc của chương trình bảng tính
- Thanh tiêu đề
- Thanh Menu:
File, Edit, View, Insert,Format, Tools, Data,Windows, Help
- Các thanh công cụ
- Thanh công thức: Đây
là thanh đặc trưng củachương trình bảng tính.Thanh công thức được
sử dụng để nhập, hiểnthị dữ liệu hoặc côngthức trong ô tính
- Bảng chọn Data (dữliệu)
Gồm các lệnh dùng để
xử lý dữ liệu
- Trang tính gồm các cột
và các hàng là miền làmviệc chính của bảngtính Vùng giao nhaugiữa cột và hàng là ôtính (còn gọi tắt là ô)dùng để chứa dữ liệu
Trang 4e) Bảng chọn Data (Dữ liệu)
Gồm các lệnh dùng để xử lý dữ
liệu.Ví dụ như sắp xếp theo điểm
trung bình theo tên ,,,
Trình bày cách nhập dữ liệu vào
cho ô tính: Bằng cách nháy chuột
chọn ô đó và sau đó nhập dữ liệu
vào bàn phím
Thao tác nháy chuột chọn 1 ô được
gọi là kích hoạt ô tính Khi một ô
được chọn (hay được kích hoạt),
trên màn hính máy tính em thấy ô
Học sinh nghegiảng
Học sinh nghegiảng và ghi bài
Học sinh quan sát
Học sinh nghegiảng
- Các cột trang tínhđược đánh thứ tự lêntiếp từ trái sang phảibằng các chữ cái bắt đầu
A, B, C Các kí tự nàyđược gọi là tên cột
- Các hàng của trangtính được đánh thứ tựliên tiếp từ trên xuốngdưới bằng các số bắt đầu
1, 2, 3 Các số nàyđược gọi là tên hàng
Địa chỉ ô: Là cặp tên cột
và tên hàng mà ô nằmtrên đó
Địa chỉ khối là cặp địachỉ của ô trên cùng bêntrái và ô dưới cùng bênphải, được phân cáchnhau bởi hai dấu chấm(:)
4 Nhập dữ liệu vào trang tính:
Sửa dữ liệu cho một ôcần nháy đúp chuột vào
ô đó và thực hiện việcsửa chữa tương tự nhưkhi soạn thảo văn bản
Trang 5tính đó có viền đậm xung quanh.
Dữ liệu nhập vào được lưu trong ô
được kích hoạt
Trong quá trình nhập nếu dữ liệu
sai thì ta phải sửa dữ liệu cho ô
tính Ta nhấp đúp chuột vào ô đó
hoặc có thể di chuyển đến chọn ô
đó và nhấn phím F2 trên bàn phím
Sau đó sửa hoàn toàn giống như
sửa trong khi soạn thảo văn bản
Chú ý: Các tệp do chương trình
bảng tính tạo ra thường được gọi là
các bản tính
Gõ chữ việt trên trang tính hoàn
toàn giống như gõ trong chương
trình soạn thảo văn bản
Hiện nay ở nước ta có nhiều
chương trình gõ chữ Việt đang
được sử dụng
Hai kiểu gõ phổ biến hiện nay là
kiểu gõ Telex và kiểu Vni
Học sinh nghegiảng
1 học sinh lên bảngghi lại cách gõ chữ
và dấu của kiểu gõTelex
b) Di chuyển trên tranhtính
* Sử dụng các phím mũitên trên bàn phím: dichuyển 1 ô theo chiềumũi tên
* sử dụng chuột vàthanh cuốn: Nếu ô cầnkích hoạt nằm ngoàiphạm vi màn hình, sửdụng thanh cuốn để đưavùng tang tính có chứa ôvào phạm vi màn hình
và nháy chuột chọn ôđó
c) Gõ chữ việt trên trangtính
4 Củng cố:
- GV nhắc lại cho học sinh chương trình bảng tính là gì?
- Màn hình làm việc của chương trình bảng tính có đặc điểm nào khác so với màn hình Word
- Biết cách nhập và sửa dữ liệu trên trang tính
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà học bài
Học sinh về làm câu hỏi trong sách giáo khoa
Về nhà xem bài mới để tiết sau thực hành
Trang 6Tuần 2
Tiết 3, 4
BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
BẢNG TÍNH EXCEL
Ngày soạn 18/08/09Ngày dạy: 26/08/09
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết khởi động và kết thúc excel
Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel
Biết các di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
1 Chương trình bảng tính là gì?
2 Địa chỉ ô, địa chỉ khối, trang tính là gì? Giao giữa hàng và cột là gì?
Ví dụ: Ta có địa chỉ ô A2 em hãy cho biết nằm ở cột mấy và hàng mấy
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
GV: Đây là bài thực hành đầu
tiên, giúp học sinh tiếp cận, làm
quen với bảng tính, bước đầu tập
di chuyển trên trang tính và nhập
dữ liệu vào trang tính
Thao tác khởi động, kết thúc, lưu
kết quả trong Excel giống như
Word (hs đã được học ở lớp 6)
Giáo viên giới thiệu biểu tượng
của Excel trên màn hình là học
sinh có thể thực hiện được các
thao tác này Có thể giới thiệu
cách khác thoát ra khỏi chương
trình bảng tính Excel ta có thể
dùng tổ hợp phím Alt + F4 hoặc
vào Menu File chọn Exit (Dùng
tổ hợp phím Alt + f -> Exit khi
biệt giữa ô tính được kích hoạt và
ô tính khác, sự thay đổi trên các
nút tên hàng, tên cột khi di
chuyển ô tính được kích hoạt, nhậ
xét quan sát khi nhập dữ liệu
Học sinh nghegiảng và thao táctrực tiếp trên máy
Yêu cầu học sinhghi ra giấy để cácbạn thực hành cùngnhận xét
1 Khởi động Excel
Có nhiều cách khởiđộng Excel nhưngcách sau đây thườngđược sử dụng
Nháy chuột vào nútStart, trỏ vào AllProgram và chọnMicrosoft Excel (Start-> All program ->Microsoft Excel)
2 Lưu kết quả và thoátkhỏi Excel
Để lưu kết qủa làmviệc, chọn File -> Savehoặc nháy nút lệnhSave Các lệnh bảngtính do Excel tạo ra vàghi lại có phần đuôimặc định là xls
Để thoát khỏi Excel,chọn File -> Exit hoặcnháy vào nút X trênthanh tiêu đề
Trang 7Bài tập 2: Giúp học sinh biết cách
di chuyển trong trang tính Nói
chung khi nhấn phím Enter, thi ô
tính ngay phía dưới (cùng cột và
ở hàng tiếp theo) sẽ được kích
hoạt Nhận xét này sẽ giúp cho
học sinh thấy được sự tiện lợi của
việc sử dụng phím Enter khi nhập
dữ liệu vào trang tính Có thể sử
dụng chuột hoặc phím mũi tên để
kết thúc việc nhập dữ liệu, tuy
nhiên khi đó ô tính được kích
hoạt phụ thuộc vào vị trí ô được
trỏ chuột hoặc chiều mũi tên
Khi chọn ô có dữ liệu và nhấn
phím Delete, dữ liệu trong ô sẽ bị
xóa Nếu ô chọn có dữ liệu và
nhập nội dung mới thì dữ liệu
trong ô tính sẽ được thay thế bằng
nội dung mới vừa nhập
Bài tập 3: (Nhập dữ liệu vào trang
tính) là thực hành nhập dữ liệu, di
chuyển trên trang tính Vì là bài
đầu tiên có thể các em sẽ lúng
túng trong việc nhập dữ liệu như
đặt con trỏ soạn thảo vào ô tính
để nhập dữ liệu, chỉnh sử dữ liệu
khi sai sót cần hướng dẫn cụ
thể khi các em nhập dữ liệu vào ô
tính
Nhắc học sinh lưu bài tập 1 để
chuẩn bị cho bài thực hành 2
Học sinh biết cách chọn Font chữ,
biết các gõ chữ việt Tuy nhiên ta
lưu ý cho học sinh chọn khối ô
tính nếu không Font chữ sẽ tác
động đến ô đang được kích hoạt
(đang được chọn), sang ô tính
khác phải thực hiện lại Do vậy
phải đặt Font chữ cho cả trang
tính để tránh khỏi mất thời gian
Để đặt Font chữ cho toàn bộ trang
tính trước tiên ta cần chọn trang
tính bằng cách dùng tổ hợp phím
Học sinh nghegiảng và thực hànhtrên máy
Học sinh nhập danhsách lớp của mình
và lưu lại để bàithực hành 2 dùnglại
Học sinh nghegiảng và chú ý làmtrên máy
Trang 8CTRL + A sau đó chọn Font chữ
cho toàn bộ cho trang tính
4 Củng cố:
Học sinh cần phải biết cách nhập dữ liệu vào ô tính
5 Dặn dò: Về nhà học bài và xem bài mới tiết sau học
Trang 9Tuần 3 Tiết 5, 6
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Ngày soạn 4/09/09Ngày dạy: 08/09/09
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết được các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, các ô, hộp tên,khối, thanh công thức
Hiểu được vai trò của thanh công thức
Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối
Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
1 Nêu lại cách khởi động chương trình bảng tính Excel?
2 Nêu lại cách lưu, mở một bảng tính Excel? Em hãy cho biết giao giữahàng và cột gọi là gì?
3 trang tính) và mỗi bảng tính cóthể bao gồm nhiều trang màn hìnhkhi in ra có thể gồm nhiều tranggiấy
Cho học sinh quan sát bảng tínhExcel
Hoạt động 2:
Ngoài hàng, cột, ô tính đã đượchọc bài trước, hộp tên, khối thanhcông thức là những thành phần cơ
Học sinh nghegiảng
Học sinh quan sáthình ảnh
Cho 1 học sinh nhắclại hàng, cột, ô vàcác thanh đã được
1 Bảng tính.
Một bảng tính có thể
có nhiều trang tính.Khi mở 1 bảng tínhmới bảng tính chỉ baogồm 3 trang tính
Các trang tính đượcphân biệt với nhaubằng tên trên các nhãn
ở phía dưới màn hìnhTrang tính đang đượckích hoạt là trang tínhđang được hiển thị lênmàn hình
Để kích hoạt một trangtính, em cần nháychuột vào nhãn trangtương ứng
2 Các thành phần chính trên trang tính.
Trang 10bản của trang tính.
Cho học sinh nhận biết được
những thành phần này, hiểu được
chức năng, công dụng của hộp
tên, thanh công thức
GV: Giải thích cho học sinh rõ về
mối quan hệ giữa hộp tên, ô tính
đang được chọn và thanh công
thức
Ví dụ: Đang chọn ô A3 thì trên
hộp tên hiển thị ô A3
Thanh công thức học sinh đã
được học bài trước 1 học sinh
nhắc lại
Hoạt động 3:
Để chọn các đối tượng trên trang
tính ta thực hiện như sau:
Chọn ô:
Ta nháy chuột vào trang tính và
chọn ô bất kỳ
Chọn một hàng ta đưa con trỏ
chuột đến tên hàng khi đó con trỏ
sẽ xuất hiện như sau () và ta
nháy chuột trái thì hàng đó sẽ
được chọn
Chọn một cột ta đưa con trỏ chuột
đến tên cột khi đó con trỏ sẽ xuất
hiện như sau () và ta nháy
chuột trái thì cột đó sẽ được chọn
Chọn 1 khối ta chọn 1 ô đầu tiên
sau đó ta ấn giữ chuột và kéo rê
chọn các ô tiêp theo
GV: Trường hợp ta chọn những
khôi ô không liên tục nhau thì ta
phải thực hiện như thế nào?
học
Học sinh quan sát
Học sinh nghegiảng
Học sinh phát biểu
Học sinh nghegiảng và quan sáthình trong SGK
Gọi 1 học sinh phátbiểu
thành phần của trangtính đó là các hàn, cột,ô
Ngoài ra trong trangtính còn có các thànhphần khác như:
+ Hộp tên:
Là ô ở góc trên, bêntrái ô tính, hiển thị địachỉ của ô đang đượcchọn
+ Khối:
Là tập hợp các ô liền
kề nhau tạo thành hìnhchữ nhật Khối có thể
là một ô, một hàng,một cột
+ Thanh công thức:
Cho biết nội dung của
ô đang được chọn
3 Chọn các đối tượng trên trang tính:
Ta thực hiện như sau:Chọn 1 ô: Đưa con trỏchuột tới ô đó và nháychuột
Chọn 1 hàng: Nháychuột tại nút tên hàngChọn 1 cột: Nháychuột tại nút tên cột.Chọn 1 khối: Kéo thảchuột từ một ô góc đến
ô ở góc đối diện Ôchọn đầu tiên sẽ là ôđược kích hoạt
Chọn các khối ô khôngliên tục nhau
Nêu muốn chọn những
ô không liên tục nhau
Trang 11Nếu muốn chọn những ô không
liên tục nhau thì ta chọn khối đầu
tiên và nhấn giữ phím Ctrl và lần
lượt chọn các khối tiếp theo
Hoạt động 4:
GV: Cho học sinh biết được sự
khác nhau giữa dữ liệu số và dữ
liệu dạng kí tự Dữ liệu số sẽ cho
phép thực hiện với các phép toán
số học Ngầm định kiểu dữ liệu số
được căn lê phải, dữ liệu kí tự
được căn lề trái, đây có thể được
coi là dấu hiệu ban đầu để phân
biệt dữ liệu trong ô tính là kí tự
hay số
Ví dụ: 10,000,000 Như vậy trong
Excel dấu phẩy dùng để phân
được khai báo là một chuỗi nếu
nhập vào trước con số đó một kí
hiệu chuỗi (dấu ‘)
Ví dụ: Nếu nhập ‘123 thì số 123
sẽ được ghi nhận là một chuỗi
Học sinh nghegiảng
Học sinh nghegiảng và ghi bài
Học sinh nghegiảng và có thể tựcho mình một ví dụkiểu chuỗi
Học sinh cho ví dụ
thì ta chọn khối đầutiên và nhấn giữ phímCtrl và lần lượt chọncác khối tiếp theo
4 Dữ liệu trên trang tính:
Có thể nhập dữ liệukhác nhau vào các ôcủa trang tính
a Dữ liệu số:
Là dữ liệu chỉ chứacác kí tự sô từ 0 đến 9,
có thể bao gồm cácdấu cộng (+), dấu trừ(-), phần trăm (%),ngoặc đơn, kí hiệu tiền
tệ và một số kí hiệukhác
b Dữ liệu kí tự:
Là các chữ cái từ Ađến Z, chữ số và các kíhiệu khác
Mặc định, kiểu dữ liệu
kí tự được canh tráitrong ô
4 Củng cố:
Một bảng tính có nhiều trang tính Các thành phần của trang tính
Các kiểu dữ liệu trên trang tính
5 Dặn dò:
HS về nhà học bài, làm bài tập SGK và xem bài mới
Trang 12Tuần 4 Tiết 7,8
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Ngày soạn Ngày dạy:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính
Mở và lưu bảng tính trên máy
Thực hiện được việc chọn các đối tượng trên trang tính
Phân biệt và nhập được một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
1 Nêu lại cách chọn đối tượng trên trang tính?
2 Hãy cho biết các kiểu dữ liệu trên trang tính Mặc định kiểu dữ liệu sốnằm ở bên nào của ô
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
GV: Yêu cầu học sinh mở lại bàitập thực hành số 1 đã lưu vàomáy
Hoặc khởi động mới một chươngtrình bảng tính
Để mở một tập tin bảng tính đã cósẵn trên đĩa, em mở thư mục cóchứa tập tin và nháy đúp chuộttrên biểu tượng của tệp
Lưu bảng tính với tên khácThì nó cũng giống như Word mà
em đã được học lớp 6
Mở lại bài thựchành mà bài thựchành 1 em đã lưu
Học sinh quan sát
và chú ý làm theo
Học sinh quan sát
và làm theo trênmáy
1 Mở bảng tính:
Mở bảng tính đã đượclưu trên máy
Khi khởi động 1chương trình bảngtính, một bảng tínhtrống được tự động mở
ra sẵn sàng để nhập dữliệu Nếu cần mở mộtbảng tính mới khác emcần nháy chuột vào nútNew () trên thanhcông cụ
Để mở 1 tập tin bảngtính đã được lưu trênđĩa em chỉ cần mở thưmục chứa tập tin đó vànháy đúp chuột
Trang 13Vào menu File \Save hộp thoại
Save as xuất hiện:
Nháy chuột chọn các ô khác nhau
và quan sát sự hay đổi nội dung
trong hộp tên
Nhập dữ liệu vào 1 ô và quan sát
sự thay đổi nội dung trên thanh
công thức So sánh dữ liệu trong ô
và trên thanh công thức
Thực hiện thao tác chọn ô, một
hàng và 1 khối trên trang tính
Quan sát sự thay đổi của hộp tên
trong quá trình chọn
Giả sử ta cần chọn cả 3 cột A, B,
C Khi đó em cần thực hiện như
thế nào? Hãy thực hiện thao tác
1 hs đọc bài tập 1 vàsau đó học sinh thựchành trên máy theo
sự hướng dẫn củagiáo viên
1 hs đọc bài tập 2 vàsau đó học sinh thựchành trên máy theo
sự hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh hãy chọn 3cột A, B, C
Học sinh nghegiảng và thao táctrên máy
Vào Menu File\Save
As Sau đó xuất hiệnhộp thoại Save As
Bài tập 1: Tìm hiểucác thành phần chínhtrên trang tính
Bài tập thực hành 2:Chọn các đối tượngtrên trang tính như ô,hàng, cột và khối
Trang 14nhau ta nhấn giữ phím Ctrl và
chọn 1 đối tượng khác
Nháy chuột ở hộp tên và nhập vào
dãy B100 vào hộp tên, cuối cùng
nhấn phím Enter em nhận xét gì?
Khi đó nó sẽ nhảy đến địa chỉ ô
B100 Đây là trường hợp chọn ô
tính người sử dụng nhớ địa chỉ ô
tính mà không cần phải kích hoạt
Tương tự như vậy thay vì dùng
con trỏ chuột để chỉ ra khối cần
chọn Như vậy có thể nhập địa chỉ
của khối vào hộp tên
tòan như word Chỉ cần nhắc lại
cho học sinh thực hiện thao tác
này
Bài tập 4: Nhập danh sách lớp
em:
Vừa mở ở bài tập 3
Sau khi mở danh sách lớp em
giáo viên cần yêu cầu học sinh
nhập bổ sung dữ liệu
Nhắc học sinh quan sát để xem sự
thay đổi căn lề trong ô đối với dữ
liệu kiểu số và dữ liệu kiểu kí tự
Nhập xong và lưu lại với tên mới
là so theo doi the luc
Tất cả các học sinhđều thao tác và quansát trên máy
Một học sinh đọcbài tập 3
Sau đó thao tác trênmáy
Học sinh nhập danhsách thêm vào
Bài tập thực hành 3:
Mở bảng tính: Danhsách lớp em đã đượclưu trong bài thựchành 1
Bài thực hành 4:
Nhập danh sách lớpem
4 Củng cố: Khi lưu bảng tính vào máy gõ bằng chữ Việt không dấu.
Mở 1 bảng tính đã được lưu trên đĩa
Biết cách chọn đối tượng trên trang tính Sử dụng thanh công thức
5 Dặn dò: Học sinh về nhà xem lại các bài thực hành trong SGK và xem bài học
mới
Trang 15Tuần Tiết
PHẦN MỀM HỌC TẬP LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG
TYPING TEST
Ngày soạn Ngày dạy:
Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần phù hợp với khả năng từ dể đếnkhó
Thực hiện được việc gõ 10 ngón ở trò chơi Bubbles
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
Phần mềm Typing test, máy tính
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
1 Hãy nêu lại cách mở tập tin đang tồn tại trên đĩa
2 Cách lưu bảng tính với một tên khác Nêu các cách chọn các đối tượngtrên trang tính (ô, hàng, cột và khối)
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng Hoạt động 1: Nhắc lại phần mềm
Mario Nhắc lại cho học sinh về kiếnthức lớp 6, đã học được cách gõbàn phím 10 ngón thông qua phầnmềm mario Dẵn dắt học sinh đếnvới phần mềm Typing Test với sựhứng thú cao, kích thích tính tòmò
Câu 1: Nhắc lại lợi ích của việc
gõ 10 ngón
Câu 2: Nêu lại sự thuận lợi và
khó khăn trong việc luyện gõ 10ngón đối với phần mềm Mario?
Hoạt động 2: Giới thiệu phần
mềm Typing Test
Học sinh nhắc lạikiến thức cũ
Học sinh tự do nêu ýkiến của mình
Học sinh chú ý quansát theo dõi ghi nhớ
1 Giới thiệu phần mềm:
Trang 16Giáo viên giới thiệu sơ lược về
phần mềm Typing Test ( là phần
mềm dùng để luyện gõ 10 ngón
thông qua một số trò chơi đơn
giản nhưng rất hấp dẫn – chơi mà
học) phần mềm Typing Test
Hoạt động 3: Rèn luyện với phần
mềm Typing Test
1 Khởi động
Giới thiệu cho học sinh các cách
khởi động phần mềm Typing Test
+ Khởi động bằng cách nháy
chuột vào biểu tượng
trên màn hình nền
+ Khởi động bằng cách nháy
chuột vào Start -> All Programs
-> Free Typing Test
GV: Mỗi lần khởi động phần
mềm đều được yêu cầu nhập tên
của người dùng để vào được
chương trình Màn hình đăng
nhập đầu tiên của chương trình có
dạng như sau:
Trong mục Enter your name:
Danh sách của người dùng đã
được khởi động sẳn trên máy
tính
Nháy chuột vào I am a new
user để tạo ra người chơi mới.
Các em có thể nháyđúp chuột vào biểutượng này trên mànhình
Màn hình đăng nhậpphần mềm TypingTest
Sau khi thực hiệnxong có thể gọi 1 họcsinh khá, giỏi lênthao tác lại tất cả giáoviên đã trình bày
Học sinh nghe giảng
và làm theo hướngdẫn
mềm dùng để luyện
gõ bàn phím nhanhthông qua 1 số tròchơi đơn giản nhưnghấp dẫn Bằng cáchchơi với máy tính em
sẽ luyện được kĩnăng gõ bàn phímnhanh bằng 10 ngón
2 Khởi động phần mềm:
Có các cách như sau
+ Nhấp đúp chuộtvào biểu tượng
để khởiđộng vào phần
mềm Typing Test Thì phần mềm đượckhởi động
+ Khởi động bằngcách nháy chuột vàoStart -> All Programs-> Free Typing Test
Trong mục Enter your name: Danh
sách của người dùng
đã được khởi độngsẳn trên máy tính.Nếu chưa có têntrong danh sách GVhướng dẫn cho họcsinh khởi tạo một tênmới của mình bằngcách nháy chuột vào
vị trí I am new user và nhập tên
mình (không dấu)
vào cửa số New user
như hình dưới đây.Sau khi nhập xongnhấn phím Enter
Trang 17Sau đó nháy chuột vào nút > tiến
hành đăng nhập vào chương trình
Lưu ý:
Nếu tên học sinh đã được khởi
tạo từ trước thì chúng ta sẽ thực
hiện trên danh sách ngay trên màn
hình Dùng chuột chọn tên trong
danh sách đó và nhấn phím Enter
Nếu chưa có tên trong danh sách
GV hướng dẫn cho học sinh khởi
tạo một tên mới của mình bằng
cách nháy chuột vào vị trí I am
new user và nhập tên mình
(không dấu) vào cửa số New user
như hình dưới đây Sau khi nhập
xong nhấn phím Enter hoặc nháy
chuột tại nút
Tiếp theo em cần nháy vào nút
để qua bước tiếptheo
Trong hộp thoại này ta nháy
chuột lại nút lệnh Warm up
games để đến với giao diện màn
để xuất hiện ra 4 tròchơi sau đó em nháychuột chọn trò chơi
Khi thực hiện tròchơi phải chú ý sửdụng gõ 10 ngón như
Và Tiếp theo em cầnnháy chuột tại vị trí
có dòng chữ Warm
up games để bắt đầumàn hình có 4 tròchơi luyện gõ phím
sẽ xuất hiện:
- Trò chơi Bubbles(bong bóng)
- Trò chơi ABC(bảng chữ cái)
- Trò chơi clouds(đám mây)
- Trò chơi wordtris(gõ từ nhanh)
Trang 18- Trò chơi Bubbles (bong bóng)
- Trò chơi ABC (bảng chữ cái)
- Trò chơi clouds (đám mây)
- Trò chơi wordtris (gõ từ nhanh)
Để bắt đầu trò chơi em hãy nháy
chọn trò chơi đó và nháy chuột tại
nhút với mỗi trò chơi,
Học sinh nghe giảng
Chú Ý: Phần mềm
typing test thực chất
có hai chức năngchính là:
- Kiểm tra gõ phímnhanh và chính xác
- Các trò chơi rènluyện gõ phímnhanh
4 Củng cố: Học sinh biết cách khởi động phần mềm typing test Tạo được cho
mình một user không dấu để đăng nhập vào trò chơi
5 Dặn dò: Về nhà các em xem tiếp bài typing test để tiếp sau học tiếp
Trang 19Tuần Tiết
PHẦN MỀM HỌC TẬP LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG
TYPING TEST
Ngày soạn Ngày dạy:
Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần phù hợp với khả năng từ dể đếnkhó
Thực hiện được việc gõ 10 ngón ở trò chơi Bubbles
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
Phần mềm Typing test, máy tính
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:
1 Hãy khởi động lại phần mềm typing test Và cách tạo 1 user mới để đăngnhập vào trò chơi
2 Phần mềm typing test có bao nhiêu trò chơi luyện phím em hãy nêu ratừng trò chơi mà phần mềm này hỗ trợ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
GV: Hướng dẫn cho học sinh biếtcác luật chơi
1 Trò chơi Bubbles (bong bóng)
Giới thiệu vào trò chơi Bubbles
Giới thiệu cách chơi:
Ta chỉ cần goc chính xác các chữcái có trong các bong bóng bọtkhí đang nỗi từ dưới lên Nếu gõđúng thì các bong bóng này sẽ bị
vở tung và người chơi được tínhđiểm Khi gõ nhớ phân biệt chữhoa và chữ thường
Hướng dẫn cho học sinh tạo ra kĩnăng, kĩ xảo trong thực hành: ví
dụ nên gõ các bong bóng có màusắc chuyển động nhanh
Cách vào trò chơiBubbles
1 Trò chơi Bubbles (bong bóng)
Ta chỉ cần gõ chínhxác các chữ cái cótrong các bong bóngbọt khí đang nỗi từdưới lên Nếu gõ đúngthì các bong bóng này
sẽ bị vở tung và ngườichơi được tính điểm.Khi gõ nhớ phân biệtchữ hoa và chữthường
Từ Score : đánh giákết quả người chơithông qua điểm
Nháy chuột vào đây để vào
trò chơi
Trang 20Giáo viên nên thể hiện qua một
lần để học sinh theo dõi
: đánh giá kếtquả người chơi thông qua điểm
số bong bóng bị bỏ
qua
Nếu bỏ qua 6 quả bong bóng thì
trò chơi sẽ kết thúc
Yêu cầu học sinh thực hành tự
tìm ra và khắc phục điểm yếu của
bản thân trong khi luyện gõ
2 Trò chơi abc (bảng chữ cái)
Giới thiệu cách vào trò chơi abc
Giới thiệu cách chơi:
Ta gõ các kí hiệu xuất hiện trong
Thời gian được quy định tối đa là
5 phút Nếu hết 5 phút thời gian
3 Trò chơi Clouds ( Đám mây)
Giới thiệu cách vào trò chơi
Cách vào trò chơiabc
Cách vào trò chơiClouds
Ta gõ các kí hiệu xuấthiện trong vòng cung,bắt đầu từ có kí tự màusáng Nhớ phân biệt kí
tự thường và kí tự in Score: Điểm của ngườichơi
Time: Thời gian chơi.Nếu hết 5 phút thờigian tự động kết thúc
3 Trò chơi Clouds ( Đám mây)
Giới thiệu cách chơi
- Dùng phím Enter,Space để chuyểnkhung đến các đámmây có chữ và gõđúng các từ này Nếu
Nháy chuột vào đây để chọn trò chơi
Trang 21: Điểm của ngườichơi
:
Số từ bị bỏ qua
Ta có thể bỏ qua không quá 6 từ,
nếu quá thì trò chơi kết thúc
Giáo viên thực hành qua một lần
Giới thiệu trò chơi Wordtris
Giới thiệu cách chơi
Việc của chúng ta là gõ đúng từ
trên thanh gỗ sau khi gõ xong cần
nhấn phím Space Nếu đúng
thanh gỗ sẽ biến mất nếu sai hoặc
chậm thanh gỗ được rơi xuống
trong khung gỗ Nếu khung gỗ
chứa đủ 6 thanh gỗ trò chơi kết
Sau khi giới thiệu xong mỗi trò
chơi GV nên gọi HS lên để thực
hiện lại cho học sinh khác theo
dõi
Hoạt động 4: Kết thúc phần mềm
Muốn thoát khỏi chương trình ta
nháy chuột vào nút Close trên gõ
phải màn hình
Cách vào trò chơiWordtris
Màn hình trò chơiWordtris
Score: Điểm của ngườichơi
Missed: số từ bị bỏqua
Ta có thể bỏ quakhông quá 6 từ, nếuquá thì trò chơi kếtthúc
4 Trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh)
Giới thiệu cách chơiViệc của chúng ta là
gõ đúng từ trên thanh
gỗ sau khi gõ xong cầnnhấn phím Space Nếuđúng thanh gỗ sẽ biếnmất nếu sai hoặc chậmthanh gỗ được rơixuống trong khung gỗ.Nếu khung gỗ chứa đủ
6 thanh gỗ trò chơi kếtthúc
Score: Điểm của ngườichơi
Nháy chuột vào đây để chọn trò chơi
Nháy chuột vào đây để chọn nhóm từ
Nháy chuột vào đây để chọn nhóm từ
Nháy chuột vào đây để chọn trò chơi
Trang 22Học sinh thao tác lạitất cả những gì giáoviên đã trình bày.
4 Củng cố: Nhắc nhở học sinh không nên nóng vội, rèn luyện đức tính kiên nhẫn chịu khó cho học sinh
5 Dặn dò: Về nhà luyện tập và xem bài Thực hiện tính toán trên trang tính
Trang 23Tuần 6 Tiết 10,11
THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN
TRANG TÍNH
Ngày soạn 10/10/07Ngày dạy: 23/10/07
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết cách nhập công thức vào ô tính
Biết di chuyển từ biểu thức toán học thành công thức trên ô tính theo kí hiệuphép toán của bảng tính
Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
Chuẩn bị giấy khổ lớn có bài tập mẫu, bảng tính kẻ sẳn tùy theo từng nộidung cần trình bày
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Em hãy nhắc lại các thành phần chính của trang tính là gì?
Em hãy cho biết ở chế độ mặc định các kiểu dữ liệu số và kiểu dữ liệu kí tựđược phân biệt bằng cách nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Việc trình bày dữ
GV: Giới thiệu về công thức toánhọc như: (7+5)/2, 13 x 2 – 8 Cáccông thức này cũng được dùngtrong các bảng tính Trong đóLưu ý cho học sinh các kí hiệusau đây: *, /, ^, %
Các kí hiệu sau đây được dùng để
kí hiệu các phép toán trong côngthức
+: Kí hiệu của phép cộng
Ví dụ: = 3 + 4-: Kí hiệu của phép trừ
Ví dụ: = 4 – 3
Học sinh nghegiảng và nhớ lạikiến thức đã học lớp6
Học sinh nghegiảng và ghi bài
1 Sử dụng công thức
để tính toán.
Các kí hiệu sau đâyđược dùng để kí hiệucác phép toán trongcông thức
+: Kí hiệu của phépcộng
Ví dụ: = 3 + 4-: Kí hiệu của phép trừ
Ví dụ: = 4 – 3
*: Kí hiệu của phépnhân
Ví dụ: = 3 * 5/: Kí hiệu phép chia
Ví dụ: = 6%
(và): Dùng để làm cácdấu gộp các phép toán,
Trang 24*: Kí hiệu của phép nhân
Lưu ý, Đưa ra các ví dụ đơn giản
với phép toán thông thường,
không quá phức tạp, trọng tâm để
học sinh hiểu biết và biết cách
biểu diễn công thức trong bảng
tính
Công thức dùng ở bảng tính phải
có dấu = phía trước Giáo viên
giới thiệu hình vẽ sau:
Và
Hoạt động 2: Nếu ô chọn có
công thức em sẽ thấy công thức
xuất hiện ở đâu?
Nếu em chọn ô không có công
thức thì trên thanh công thức xuất
hiện những gì?
Học sinh nhìn hình sau đây sẽ
minh hoạ cho câu hỏi:
Học sinh quan sáthai hình
Học sinh đứng lêntrả lời
Giáo viên nhận xét
Học sinh quan sát
và nhận xét
Công thức dùng ởbảng tính phải có dấu
= phía trước
2 Nhập công thức:
Dấu = là dấu đầu tiên
em cần gõ khi nhậpcông thức vào 1 ô
Muốn nhập công thức
ta phải thực hiện:
- Nháy vào ô cần nhậpcông thức
Chú ý: Để chỉnh sửacông thức có thể nháychuột vào công thứcđược hiển thị ở thanhcông thức (hoặc nhấn
4 Nhấn Enter để kết thúc
1 Chọn ô cần
nhập công thức
Trang 25Giáo viên hướng dẫn cách nhập
Nếu viết công thức không có dấu
= phía trước, kết quả trên công
thức là gì?
GV:
Nếu không nhập dấu = phía trước
công thức thì chương trình có thể
hiểu công thức vừa nhập là dạng
kí tự và như vậy sẽ không thực
hiện tính toẩn kết quả mong
muốn
Giáo viên nhắc lại, khi nhập công
thức vào 1 ô tính thì nội dung
công thức cũng được hiển thị tại
thanh công thức Sau khi nhập
xong, nhấn Enter thì tại ô tính sẽ
hiển thị kết quả tính toán theo
công thức Nếu chọn ô chứa công
thức thì nội dung công thức hiển
thị ở thanh công thức
Hoạt động 3: Sử dụng địa chỉ
trong công thức mang tính năng
mạnh, tiện lợi của bảng tính
Thế nào địa chỉ một ô Cho ví dụ?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của
HS
Ta có thể tính toán với dữ liệu có
Học sinh nghegiảng và ghi bài
Học sinh trả lời
Học sinh quan sáthình và nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh nghe
phím F2) và thực hiệnchỉnh sửa , hoặc nhấnEnter để hoàn tất việcchỉnh sửa, kết quả của
ô tính được thực hiệntheo công thức mới
3 Sử dụng địa chỉ trong công thức:
Địa chỉ của một ô làcặp tên cột và tên hàng
mà ô đó nằm trên
Ví dụ: A1, B5,
Ta có thể tính toán với
dữ liệu có trong các ôthông qua địa chỉ các
3 Nhập công thức
2 Gõ dấu =
Trang 26trong các ô thông qua địa chỉ các
ô, khối, cột hoặc hàng
Khi em thay số 6 thành số 6 trong
ô Kết quả tương ứng hình a, b sẽ
hình c, d như sau:
Hình c
Hình d
Em có nhận xét gì về kêt quả trên
Như vậy các phép tình mà không
dùng đến địa chỉ thì mỗi lần tính
toán ta phải gõ lại công thức và
giảng và ghi bài
Học sinh quan sátcác hình có sử dụngcông thức nhưngkhông dùng địa chỉ
và hình có sử dụngcông thức dùng địachỉ ô
Học sinh cho nhậnxét của mình
ô, khối, cột hoặc hàng
Như vậy các phép tình
mà không dùng đếnđịa chỉ thì mỗi lần tínhtoán ta phải gõ lạicông thức và ngược lạinếu sử dụng công thức
có địa chỉ khi ta thayđổi giá trị kết quả tựđộng thay đổi theo
Trang 27ngược lại nếu sử dụng công thức
có địa chỉ khi ta thay đổi giá trị
kết quả tự động thay đổi theo
4 Củng cố: Sử dụng địa chỉ trong công thức để tính toán trong bảng sau:
- Tính các ô thành tiền = Đơn giá * số lượng
- Tính tổng cộng bằng cách cộng địa chỉ các ô trong cột thành tiền
5 Dặn dò:
Về nhà xem các bài tập thực hành để tiết sau thực hành
* Trả lời câu hỏi SGK
Trang 28Tuần 6,7 Tiết 12,13
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 BẢNG ĐIỂM CỦA EM
Ngày soạn: 2/10/08Ngày dạy: 7/10/08
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy cho biết các kí hiệu nào sau đây được dùng để kí hiệu các phéptoán trong công thức của chương trình bảng tính Excel?
2 Muốn nhập công thức ta phải thực hiện như thế nào?
3 Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1: GV: Để chuẩn bị
cho bài thực hành này phải thiết
lập lại việc hiển thị số trên trang
tính cho các ô cần thiết bằng cáchchọn ô đó rồi vào bảng chọnFormat -> Cells , hộp thoại hiện
ra chọn trang Number và lựa chọntùy chọn tương ứng như sau:
Với việc nhập thông số như trên,khi học sinh nhập công thức sẽ dẫnđến hiện tượng thay vì hiển thị kếtquả là các con số máy tính lại hiểnthị các kí hiệu ###
Giải thích cho học sinh nguyênnhân là do chữ số dài hơn độ rộngcột, để máy tính hiển thị đúng kếtquả của công thức thì cần mở rộngcột
Giáo viên làm mẫu việc mở rộngcột cho học sinh quan sát, làmtheo Việc điều chỉnh độ rộng cột,
Học sinh nghegiảng
Học sinh quan sát
Học sinh nghegiảng
Học sinh theo dõigiáo viên làm vàlàm trên máy
Trang 29hàng sẽ học ở bài sau.
Lưu ý: Nếu không thiết đặt cách
hiển thị dữ liệu số như trên có thể
máy sẽ hiển thị dữ liệu số dạng
khoa học, ví dụ: 3.20E+06 hoặc
một dạng biểu diễn khác (tùy theo
thiết đặt hiện thời)
Hoạt động 2:
Bài tập 1: Nhập công thức:
GV: Hướng dẫn cho HS khởi động
Excel Sau đó viết lên bảng các kết
quả các công thức tính toán ở bài
tập 1 để học sinh đối chiếu với kết
quả trên máy khi thực hành, nhằm
phát hiện sai sót khi nhập công
Học sinh cần lưu ý cách chỉnh sửa
lại công thức, tránh phải gõ lại từ
đầu làm mất thời gian Để chỉnh
sửa công thức, có thể chọn ô tính
chứa công thức và nháy chuột vào
công thức hiển thị trên thanh công
thức, sau đó thực hiện chỉnh sửa
Mục đính của bài này giúp cho học
sinh biết cách nhập và sử dụng địa
Học sinh nhập cáccông thức ở bài tập
1 và xem kết quảhiển thị
Học sinh nhậpcông thức vàotrang tính của mìnhsau đó kiểm tra vớikết quả trên trangtính với trên bảng
Học sinh làm bàitập 2
Bài tập 1: Nhập công
thức:
a) = 20 + 15 (35), =20– 15 (5),
= 20 *5 (100), = 20/5(4), =20^5(3200000).b) = 20 + 5 * 4 (40);
=(20+15)*4 (140); =(20-15)*4 (20); =20 –(15*4) (-40);
c) =144/6 – 3 * 5 (9);
= 144/(6-3)*5 (240); =144/(6-3)*5 (240).d) = 15^2/4 (56.25); =(2+7)^2/7 (11,571);
=(32-7)^2-(6+5)^3 706); =(188-12^2)/7(6.2857)
(-Lưu ý: Cách chỉnh
sửa lại công thức,tránh phải gõ lại từđầu làm mất thời gian
Để chỉnh sửa côngthức, có thể chọn ôtính chứa công thức vànháy chuột vào côngthức hiển thị trênthanh công thức, sau
đó thực hiện chỉnhsửa Cũng có thể chọn
ô tính và nhấn phímF2 rồi chỉnh sửa côngthức ngay tại ô tính
Bài tập 2: Tạo trang
tính và nhập côngthức:
Trang 30chỉ trong công thức Công thức có
thể chỉ có dữ liệu số hoặc địa chỉ ô
tính hoặc kết hợp cả dữ liệu số và
địa chỉ ô tính
Giáo viên yêu cầu học sinh nhập
một vài công thức và cho học sinh
quan sat thảo luận nhằm hiểu rõ
khi tính toán máy sẽ thay thế địa
chỉ trong ô tính bằng giá trị chứa
Bài tập 3: Thực hành lập và sử
dụng công thức:
GV: Cho 1 học sinh đọc đề bài tập
3:
Giả sử em có 500.000đồng gửi tiết
kiệm không kì hạn với lãi suất
0,3% tháng Hãy sử dụng công
thức để tính xem trong vòng 1
năm, hằng tháng em có bao nhiêu
tiền trong sổ tiết kiệm?
Hãy lập công thức tính sao cho khi
thay đổi số tiền gửi ban đầu và lãi
suất không cần phải nhập lại công
thức Lưu bảng tính với tên So tiet
kiem
Sử dụng địa chỉ ôtrong công thức
Nhận xét kết quảcủa mình tính đựợctrên máy
Học sinh đọc đề
Bài tập 3: Thực hành
lập và sử dụng côngthức:
Với bài tập này, việctính lãi suất được thựchiện theo hai cách:
Số tiền của tháng trước +
Số tiền của tháng trước x lãi suất
Như vậy, tại ô E3nhập công thức: = B2+ B2 * B3
Tại ô E4 nhập côngthức: = E3 + E3 *B3
Trang 31Với bài tập này, việc tính lãi suất
được thực hiện theo hai cách:
Số tiền tháng thứ nhất =
Số tiền gửi + Số tiền gửi x lãi suất
Số tiền tháng thứ hai trở đi =
Số tiền của tháng trước +
Số tiền của tháng trước x lãi suất
Như vậy, tại ô E3 nhập công thức:
chưa học cách sao chép công thức
Nên giáo viên hướng dẫn cho HS
nhập công thức vào từng ô tính
Hướng dẫn cho HS thay đổi dữ
liệu tiền gửi, lãi suất và quan sát sự
thay đổi tự động của số tiền trong
sổ để thấy được sự tiện lợi của
Mục đích của bài tập này gần
giống với bài tập 3 Có một khác
biệt nhỏ ở bài tập này là HS cần sử
dụng các dấu ngoặc trong công
thức để đảm bảo tính đúng của
Học sinh nghegiảng và thực hànhtrên máy Sau đóghi công thức tínhvào vở
Học sinh làm bàitập 4
Học sinh nghegiảng sau đó làmbài tập 4 này trênmáy
Tại ô E5 nhập côngthức: =E4 + E4 *B3
Và cứ như vậy, đến ôE14 công thức là: =E13+E13*B3
Bài tập 4: Thực hành
lập bảng tính và sửdụng công thức:
Ban đầu việc tínhđiểm trung bình nênđơn giản là trung bìnhcủa các điểm, ví dụnhập công thức tại ô
(C3+D3+E3+F3)/4.Nếu còn thời gian thì
GV có thể yêu cầu họcsinh tính điểm tổngkết với hệ số
Trang 32điểm trung bình Mặc khác bài tập
này là một tình huống ứng dụng cụ
thể về tính toán bằng công thức
trên bảng tính
GV: Nhắc lại HS cách xem nội
dung ô tính trên thanh công thức
để giúp học sinh việc phát hiện lỗi
trong công thức
Ban đầu việc tính điểm trung bình
nên đơn giản là trung bình của các
điểm, ví dụ nhập công thức tại ô
G3 là: = (C3+D3+E3+F3)/4
Nếu còn thời gian thì GV có thể
yêu cầu học sinh tính điểm tổng
kết với hệ số
Ví dụ KT 15 phút: hệ số 1; KT 1
tiết: hệ số 2; KT học kì: hệ số 3
Yêu câu HS lưu lại bảng tính với
tên bang diem cua em
Hướng dẫn cho họcsinh trong việc tínhđiểm trung bình
Sau đó yêu cầu họcsinh tính điển trungbình nhân với hệ sô
Ví dụ KT 15 phút: hệ
số 1; KT 1 tiết: hệ số2; KT học kì: hệ số 3
4 Củng cố: Về nhà xem lại các công thức đã thực hành ở trên
5 Dặn dò: Về nhà xem bài mới để tiết sau học
Trang 33Tuần 9 Tiết 17,18
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH
TOÁN
Ngày soạn 7/10/08Ngày dạy: 14/10/08
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như sum, Average, Max, MinViết đúng cú pháp các hàm, sử dụng các hàm để tính kết hợp các số và địachỉ ô tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra bài cũ:
1 Khi gõ công thức vào 1 ô, kí tự đầu tiên em phải gõ là gì?
2 Cho các ô và nội dung nhập vào tương ứng trong bảng sau:
Nội dung nhập vào = (12+7)/A1 = A1+A5 2 7 =(B2+1)/10 =(9+5)/A1
Hãy cho biết kết quả gì sẽ được thể hiện trong các ô trên?
Trong bài này GV giới thiệu chocác em cách sử dụng hàm trongbảng tính Các hàm được thiết kếsẵn, chúng được sử dụng để thựchiện các phép tính đặc biệt vàphức tạp một cách dễ dàng,nhang chóng
Ví dụ: Nếu cần tính trung bìnhcộng của ba số 3, 10 và 2, em sửdụng công thức sau đây:
=(3+10+2)/3Chương trình bảng tính có hàmAVERAGE giúp em tính côngthức trên bằng cách nhập nộidung sau đây vào ô tính:
= AVERAGE(3,10,2)Giống như trong các công thức,địa chỉ của các ô tính cũng có thể
Học sinh nghegiảng và ghi bài
Học sinh nghegiảng và phân biệtcách dùng hàm vàkhông dùng hàm
Học sinh nghegiảng và cho ví dụ
1 Hàm trong chương trình bảng tính:
- Hàm là công thứcđược định nghĩa từtrước
- Sử dụng các hàm cósẵn trong chương trìnhbảng tính giúp việc tínhtoán dễ dàng và nhanhchóng hơn
* Mỗi hàm có tên hàm
và phần tham số củahàm, các tham số đượcliệt kê trong dấu ( ) vàcách nhau bởi dấu phẩy(,) Tên hàm không cầnphân biệt chữ hoa haychữ thường, nhưng phảiviết đúng tên hàm Cáctham số có thể thay đổibởi người sử dụng
Trang 34đóng vai trò là biến trong các
hàm Khi đó giá trị của hàm sẽ
được tính với các giá trị cụ thể là
nội dung dữ liệu trong các ô tính
đặt cách nhau bởi dấu phẩy Các
biến này có thể là số hay địa chỉ
Học sinh nhìn vàohình 28 SGK trang29
Học sinh nghegiảng và ghi bài
Gọi 1 HS lên viếthàm SUM để tínhtổng 3 số
2 Cách sử dụng hàm:
Có hai cách nhập hàmvào ô tính:
+ Nhập trực tiếp trên ôtính:
Em chọn ô cần nhậphàm
Gõ dấu =Sau đó gõ hàm theođúng cú pháp của nó vànhấn Enter
+ Nhập hàm bằng cách
sử dụng nút lệnh InsertFuntion ở bên trái thanhcông thức
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
a) Hàm tính tổng:
Hàm tính tổng của mộtdãy số có tên là SUM
* Cú pháp:
=SUM(a, b, c )Trong đó a, b, c làcác biến đặt cách nhaubởi dấu phẩy Các biếnnày có thể là số hay địachỉ của các ô tính
* Công dụng: Dùng để
tính tổng các phần tửtrong vùng được chọn
Ví dụ: Cho bảng tínhsau:
Trang 35sử dụng địa chỉ các khối trong
công thức tính Làm đơn giản
việc liệt kê các giá trị khi tính
Học sinh nghegiảng và ghi chú ý
Học sinh nghegiảng và ghi bài
1 HS lên bảng viếthàm AVERAGE
để tính trung bìnhcộng các số
Học sinh lên bảngviết
Học sinh nghegiảng và ghi bài
b) Hàm tính trung bìnhcộng:
Hàm tính trung bìnhcộng của một dãy số cótên là AVERAGE
* Cú pháp:
=AVERAGE(a, b, c, )Trong đó các biến là a,
b, c Các biến này cóthể là số hay địa chỉ của
ô tính
* Công dụng: Để tínhtrung bình cộng của cácphần tử trong vùngđược chọn
Ví dụ: Cho bảng tínhsau:
A1 = 1; B1 = 4; C1 = 5; D1 = 10; E1 = 20
=AVERAGE(A1:E1)
c) Hàm xác định giá trị lớn nhất:
Hàm xác định giá trị lớnnhất có tên là MAX
* Cú pháp:
=MAX(n1, n2, n3, )Trong đó n1, n2, n3
Trang 36=MAX(n1, n2, n3, )
Trong đó n1, n2, n3 là các
biến Các biến này có thể là số
hay địa chỉ của một ô tính
biến Các biến này có thể là số
hay địa chỉ của một ô tính
Học sinh nghegiảng và ghi bài
1 HS lên bảng sửdụng hàm để xácđịnh giá trị nhỏnhất
là các biến Các biếnnày có thể là số hay địachỉ của một ô tính
* Công dụng: Dùng để
xác định giá trị lớn nhấttrong vùng chọn
Ví dụ: Cho bảng tínhsau:
Tìm số lớn nhất trongcác số đó:
=MAX(A1:A6)
d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
Hàm xác định giá trị lớnnhất có tên là MIN
* Cú pháp:
=MAX(n1, n2, n3, )Trong đó n1, n2, n3
là các biến Các biếnnày có thể là số hay địachỉ của một ô tính
* Công dụng: Dùng để
xác định giá trị nhỏ nhấttrong vùng chọn
Ví dụ: Cho bảng tính
Trang 37sau: Hãy xác định giá trịnhỏ nhất thông qua hàmMIN
A7=MIN(A1:A6)kết quả trả về là 2
Trang 38Tuần 10 Tiết 19, 20
THỰC HÀNH BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM
Ngày soạn:15/10/08Ngày dạy: 21/10/08
Gọi 2 học sinh lên kiểm tra bài cũ:
1 Khi gõ hàm vào 1 ô, kí tự đầu tiên em phải gõ là gì?
2 Hãy cho biết kết quả của hàm tính tổng (SUM) trên trang tính trong hìnhsau:
1) =SUM(A1:A3)2) =SUM(A1:A3,100)3) =SUM(A1+A4)4) =SUM(A1:A2,A5)
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Bài tập 1: Lập trang tính và sửdụng công thức:
Khởi động chương trình bảng tính
Excel và mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu ở bài
thực hành 1
a) Nhập điểm thi cho các môn củalớp em được minh hoạ như hìnhdưới đây:
Học sinh nghegiảng và nhập điểmvào trong danh sáchcủa lớp mình
Học sinh nghe thầyhướng dẫn và thực
Bài tập 1: Lập trang
tính và sử dụng côngthức:
a) Nhập điểm thi cácmôn thi vào danh sáchcủa lớp mình
b) Sử dụng công thức
để tính điểm trungbình của các bạn lớp
em trong cột Điểm trung bình
Để tính điểm trungbình, có thể nhập côngthức tại ô F3 là:
Trang 39b) Sử dụng công thức để tính
điểm trung bình của các bạn lớp
em trong cột Điểm trung bình
c) Tính điểm trung bình cho cả
lớp áp dụng công thức như trên và
ghi vào cột điểm trung bình
d) Lưu bảng tính với tên Bang
diem lop em
Bài tập 2: Mở bảng tính so theo
doi the luc đã được lưu trong bài
tập 4 của bài thực hành 2 và tiính
chiều cao trung bình, cân nặng
trung bình của các bạn trong lớp
em
hành trên máy
Yêu cầu học sinhnhập một trong cáccông thức để tính
Học sinh làm bàitập 2
Giáo viên hướngdẫn cho học sinh
mở bài tập đã đượclưu trên đĩa
=(C3+D3+E3)/3 hoặckết hợp sử dụng hàmSUM(C3:E3)/3 hoặc
=AVERAGE(C3:E3)
c) Tính điểm trungbình cho cả lớp ápdụng công thức nhưtrên và ghi vào cộtđiểm trung bình
d) Lưu bảng tính với
tên Bang diem lop em
Bài tập 2: Mở bảngtính so theo doi the luc
đã được lưu trong bàitập 4 của bài thực hành
2 và tiính chiều caotrung bình, cân nặngtrung bình của các bạntrong lớp em
Trang 40Vì chưa học lệnh sao chép công
thức cho nên nếu để học sinh phải
nhập phải nhập Hàm AVERAGE
cho tất cả các ô tính thì có thể
thiếu thời gian Nên giảm bớt số
lượng học sinh trong trang tính để
khỏi mất thời gian Tuy nhiên,
vẫn cần cho học sinh lặp lại việc
nhập công thức để rằng luyện kỉ
năng và hiểu rõ cú pháp của hàm
b Sử dụng hàm AVERAGE để
tính điểm trung bình từng môn
học của cả lớp trong điểm trung
bình
Ở bài tập này học sinh nên sử
dụng địa chỉ khối, tại đây có thể
nhấn mạnh ích lợi của việc sử
dụng hàm và địa chỉ so với việc
Với bài tập này ta rèn luyện kĩ
năng nhập dữ liệu Mục đích của
bài này là để rèn luyện kỉ năng sử
dụng hàm Sum
Học sinh nghegiảng và mở bài tập
1 đã lưu trên đĩa
So sánh cách sửdụng công thức vàcách sử dụng hàm
để thực hiện tínhtoán
HS làm câu b trênmáy
Trường hợp nàydùng hàm nhưng tanên dùng địa chỉkhối
Khi đã làm hoànthành câu b
Học sinh nhập dữliệu bài 4 vào trangtính
Bài tập 3: Sử dụng
MAX, MIN
Bài tập 4: Lập trangtính và sử dụng hàmSUM