- GV neâu yeâu caàu baøi 3 vaø yeâu caàu HS vieát böu thieáp theo noäi dung cuûa baøi 3. - GV yeâu caàu HS ñoïc noäi dung böu thieáp cuûa mình leân. Lôùp laéng nghe, nhaän xeùt.. [r]
Trang 1THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 11
Trang 2Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng,chận rãi, tình cảm
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ mới và các từ ngữ quan trọng: rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màunhiệm, hiếu thảo
-Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
II Kĩ năng cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Giải quyết vấn đề
III Phương pháp : - Động não Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Đồ dùng
V Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
Bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng tựa bài
2 Luyện đọc:
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhânvật:
Giọng người kể: chậm rãi, tình cảmGiọng cô tiên: dịu dàng
HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 3Hoạt động 3
(20’)
Câu 1
Giọng các cháu: kiên quyết
- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc lại
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu trước lớp.
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữkhó:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhautừng câu cho đến hết bài
* Đọc đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu
- Gạch nhip
- Gọi HS đọc lại các câu
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
+ Đọc từ cuối bài
- GV giải nghĩa them từ “rau cháo nuôinhau”:cuộc sống rấtà khó khăn gạo chỉđủ để nấu cháo chứ không đủ dể nấucơm
* HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Cô nhận xét, tuyên dương
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Tìm hiểu bài
- Gọi HS khá đọc đoạn 1
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháusống như thế nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọcthầm theo
- HS đọc nối tiếp
“Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”
- HS gạch nhịp
- 1 HS đọc
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- HS nêu: chú giải
*Thảo luận nhóm
-Đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN, trừng đoạn, cả bài)
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
Trình bày ý kiến cá nhân
- 1 HS đọc đoạn 1
- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,tuy vất vả nhưng đầm ấm
Trang 4- Goi học sinh đọc đoạn 2
- Sau khi bà mất hai anh em sống rasao?
- Goi học sinh đọc đoạn 3
- Thái độ của hai anh em thế nào saukhi trở nên giàu có?
- Vì sao hai anh em đã giàu có màkhông thấy vui sướng?
- Câu chuyện kết thúc thế nào?
- Tình cảm của Hai anh em đối với bànhư thế nào?
* Nêu nội dung bài:
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọcthế nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phânvai
- Nhận xét nhóm đọc hay nhất
Củng cố, dặn dò
GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm
- GV liên hệ
- Nhận xét tiết học
- Khi bà mất gieo hạt đào bên mộbà, hai anh em sẻ được sung sướnggiàu sang
- Hai anh em trở nên giàu có
- Hai anh em được giàu có nhưngkhông cảm thấy vui sướng màngày càng buồn bã
-Động não
- Vì hai anh em thương nhớ bà/Vàng bạc châu báu không thay thếđược tình thương của bà/ Vì hai anh
em nhớ tiết bà, thấy thiếu tìnhthương của bà
- Bà trở về với hai đứa cháu hiếuthảo
Hai anh em rất yêu bà Đối với họthì vàng bạc châu báu cũng khôngquí bằng tình cảm bà cháu
Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
- Đọc chậm rãi
- Đọc dịu dàng
- Đọc kiên quyết
- 4 HS phân vai đọc ( 2 lượt)
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiền thức
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
2 Kĩ năng
- Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-HS tìm số hạng của một tổng
-Vận dụng giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
-Bài tập cần làm ; B1, B2 ( cột 1,2 ) ,B3 (a,b ) ,B4
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
GV sửa bài và nhận xét
- Nêu yêu cầu của bài 2 41- 25 51 – 35 71 –9 38 + 47
- 4 HS lên bảng thực hiện lớp làm vào bảng con
lớp làm vào bảng con
Tiết 4 Mơn: Toán
Bài: Luyện tập
Trang 6Tiết 5 Mơn: Đạo đức
Bài: Ôn tập
Củng cố dặn dò
- GV tổng kết bài
- Xem lại bài
- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
- Nxét tiết học
- HS nêu lại quy tắc tìm số hạng
- HS làm vở
- 2 HS đọc đề
- HS làm Bài giảiSố kg táo còn lại là:
51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo
- HS nghe
I Mục tiêu:
1 - HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.
2- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi, gọngàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập
3- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này
II Chuẩn bị: phiếu BT, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài củ
Chăm chỉ học tập có lợi ích gi?
Nêu tình huống: Em đang làm bài tập ở nhà, bạn đến rủ đi chơi bóng, em xử lý nhưthế nào?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- GV nxét, đánh giá
Trang 7- GV nêu lại một số T.H ở các tiết trước
Gọi HS trả lời, nxét
Tình huống 1: Trên đường đi học về vô
tình em đánh rơi tập của bạn xuống đất,
em sẽ làm gì trong tình huống trên?
Gv tóm ý, chốt lại
Tình huống 2: Ngọc đang xem ti vi rất
hay Mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ
Theo em Ngọc ứng xử như thế nào?
- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã học
- Gv nhận xét, chốt lại
Tình huống 3: Em vừa ăn cơm xong chưa
kịp dọn mâm bát thì bạn đến rủ đi chơi bóng Em sẽ làm gì trong trong tình trên?
- Gv nhận xét, chốt lại
Tình huống 4: Nam đang làm việc nhà thì
bạn đến rủ đi chơi Theo em , Nam nên làm gì trong các ý kiến sau:
GV nhận xét, kết luận
Củng cố, dặn dò
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
- GV nxét, chốt lại
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nxét tiết học
7.
8.
9 Học sinh nhắc lại
HS nghe và thảo luận
HS ứng xử các T.H
HS nxét, bổ sung
HS nghe và thảo luận
HS ứng xử các T.H
HS nxét, bổ sung
HS nghe và thảo luận
HS ứng xử các T.H
HS nxét, bổ sung
a) Bỏ việc đi chơi với bạnb) Nhờ người lớn làm hộ đi chơi với bạn
c) Nói bạn đợi làm xong việc rồi
Trang 8Tiết 1 Môn: Chính tả
Bài: Bà cháu
Thứ 3 ngày 09 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
- Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II Đồ dùng -Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung hoạt
Kiểm tra bài cũ :
“Ông và cháu”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe,rạng sáng
Bài mới:
“Bà cháu”
1 Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả lần 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+ Nêu những chữ viết hoa?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- GV gạch chân từ khó viết
- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn
- HS viết bảng con
- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà
- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn,Sau dấu chấm phải được viết hoa
- Lùi vào 2 ô
- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS viết bảng con
Trang 9Hoạt động 3
(3’)
- Hướng dẫn chép vào vở
+ Nêu tư thế viết
- GV nhắc lại cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài vào vở
* Chấm và nhận xét bài viết
2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:
- GV nhận xét
* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi.
a) Trước những chữ cái nào, chúng ta ghi
gh mà khơng ghi g?
b) Trước những chữ cái nào, chúng ta ghi
g mà khơng ghi gh?
GV nhận xét, chốt ý
* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn)
- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
- Nxét tiết học
- Khi đứng trước e, ê, i
- Khi đứng trước: ư, ơ, a, u, ơ, o
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.
- HS theo dõi
- Nxét tiết học
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
2 Kĩ năng
- Thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Vận dụng giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
- BT cần làm : B1 (a) ; B2 ; B4.
Tiết 3 Mơn: Toán
Bài: 12 trừ đi một số: 12 -8
Tiết 2 Mơn: Thể dục
Giáo viên dạy môn chuyên
Trang 10II Đồ dùng -1 bó que tính và 2 que tính rời Que tính, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ
GV cho 2 HS làm bảng:
11 – 8 = … 81 – 48 = …
29 + 6 = … 38 + 5 = …Học sinh đạo lại bảng 11 trừ đi một số
GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một
số (12 – 8), GV ghi tựa bài
2 Giới thiệu phép trừ a) Giới thiệu phép trừ : 12 - 8
+ Bước 1: nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại mấy que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
Viết bảng : 12 – 8 + Bước 2: đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìmkết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại
b) Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
Học sinh đọc
- HS nhắc lại
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại
4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháobó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8)
- Còn lại 4 que tính
12 trừ 8 bằng 4
- 1284
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- HS nêu
Trang 11- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho HS học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán
- GV nxét, sửa
Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức
12 trừ đi một số
- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc lòng bảng công thức
- HS làm bài vào nháp
- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình
- HS tự làm bài bảng con
12 12 12 12
5 6 8 7
7 6 4 5
- HS đọc đề bài
+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh
+ Tìm số quyển vở bìa xanh?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở bìa xanh
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
- Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
II Kỹ năng cơ bản
Tiết 4 Mơn: TNXH
Baì: Gia đình
Trang 12- Kỹ năng tự nhận thức: Xác định vị trí của mình trong mối quan hệ gia đình.
- Kỹ năng làm chủ bản thân và kỹ năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia một số công việc trong gia đình, lực chọn công việc phù hợp với lứa tuổi
- Phát triển kỹ năng giáo tiếp (trình bày, lắng nghe, phản hồi…) thông gia các hoạt động học tập
III Các phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Thảo luận nhóm
- Trò chơi
- Viết tích cự
IV Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ
Ôn “Con người và sức khỏe”
- Chúng ta cần ăn uống và vận động nhưthế nào để khỏe mạnh?
- GV nhận xét bài cũ
Bài mới:
1 Giới thiệu
2 Các hoạt động a) Hoạt động 1
Làm việc theo nhóm
* Nhận biết những người trong gia đình.
- GV treo tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Nội dung thảo luận: chỉ và nói về việclàm của từng người trong gia đình Mai
- Gia đình bạn mai có những ai?
- Công việc của mọi người trong gia đìnhbạn Mai?
- Những người trong gia đình Mai thườnglàm gì lúc nghỉ ngơi?
- GV chốt: gia đình Mai gồm có: ông bà,cha mẹ, Mai và em Mai Mọi người tronggia đình làm việc tùy theo sức khỏe và khảnăng của mỗi người
Hát
- 3 HS trả lời
- Nhận xét bạn
- HS quan sát tranh
- Các nhóm thảo luận
- Oâng, bà, bố, mẹ, Mai và em Mai
- Oâng tưới cây, bà đón em Mai, bố sửa quạt, mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau
Oâng bà uống trà, bà kể chuyện cho em Mai nghe, bố mẹ chơi với Mai
Trang 13Hoạt động 3
(5’)
Làm việc cả lớp:
Giáo viên treo tranh 1,2,3,4,5 (pho to) mờidại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt: Mọi người trong gia đình Mai aicủng tham gia làm việc nhà phù hợp vớikhả năng của mình và đều thương yêu vàđỡ đần nhau để có cuộc sống vui vẻ đầmấm
b)Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
Làm việc với phiếu học tập
Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinhyêu cầu:
+ Viết vông việc của người thân minh vàocột 2
+ Những lúc nghỉ ngơi mọi người trong giađình em thường làm gì?
+ Vào những ngày lễ, cuối tuần, nagỳ tết,gia đình em đi đâu?
Làm việc cả lớp:
Học sinh chia sẽ kết quả làm việc
- GV chốt lại Mỗi người điều có gia đình
Mỗi thành viên trong gia đình có một côngviệc phù hợp và có tránh nhiệm tham gialàm việc góp phần xây dựng gia đình hạnhphúc, đầm ấm
Củng cố, dặn dò
+ Mỗi người trong gia đình có công việcnhư thế nào?
+ Tình cảm của mọi người trong gia đình
em như thế nào?
- Làm vở bài tập
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia đình
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến nhómbạn
Học sinh làm việc với phiếu
- Một số học sinh thực hiện
- HS nghe
Học sinh nêu lại
Học sinh nêu
- Nhận xét tiết học
Trang 14I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năg nói:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu Bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
2 Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết theo dõi đánh giá lời kể của
bạn
3 Thái độ: Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện.
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1
- Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nội dung câu chuyện khuyên chúng
ta điều gì?
- Nhận xét bài ghi điểm
Bài mới: “Bà cháu”
1 Giới thiệu
2 Các hạot động
* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu chuyện
- GV treo tranh, hỏi nội dung từngtranh
+ Đoạn 1 – tranh 1: Cuộc sống cơ hàn nhưng đầm ấm của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên
+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên giàu có nhờ có cây đào tiên
+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu cónhưng hai anh em càng buồn vì thươngnhớ bà
+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả nhưng hạnh phúc vì có bà bên
- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà
- Nhận xét bạn
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Trả lời nội dung tranh Tiết 5 Mơn: Kể chuyện
Baì: Bà cháu
Trang 15+ Kể trong nhóm.
+ Kể trước lớp
- GV nxét, ghi điểm
GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng bạc, quý hơn mọi của cải trên đời
* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
(HS khá, giỏi) Củng cố, dặn dò
Nội dung câu chuyện khuyên ta điềugì?
Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trênđời Chúng ta phải biết vâng lời, làmvui lòng ông bà
- Về kể lại câu chuyện cho người thânnghe
- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”
- Nhận xét tiết học
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- HS nxét, bình chọn
- HS nghe
- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, già các câu dài
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu đựoc nghĩa các từ mới
- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 Mơn: Tập đọc
Baì: Cây xoài của ông em
Trang 16Kiểm tra Bài cũ: Bà cháu
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, cho điểm
Bài mới: 30’
1, Gới thiệu bài
“Cây xoài của ông em”
2 Luyện đọc
* GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
* Đọc từng câu
- Đọc từ khó: lẫm chẫm, trảy, chùm
- GV hướng dẫn đọc đúng các câu - GVgiảng nghĩa từ mới: lẫm chẫm, đu đưa,đậm đà, trảy
- GV giải nghĩa thêm:
+ Xoài cát: tên 1 loại xoài rất thơm ngon,ngọt
+ Xôi nếp hương: xôi nấu từ 1 loại gạo rấtthơm
* Đọc từng đoạn trước lớpHướng dẫn đọc câu dài:
* Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đua đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1:
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của cây
xoài cát (Xem tranh cây xoài)
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọcthầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từ khó
- Gạch dưới các từ nhấn giọng ởSGK
- HS đọc câu dài
- Vài HS đọc chú giải ở SGK
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn
những quả chín vàng và to nhất/
bày lên bàn thờ ông//
Aên quả xoài các chính/ trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em / không có thứ quà gì ngon hơn.//
- HS đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc:
Cuối đông hoa nở tránh cành, đầuquả sai lúc lỉu Từng chìm quả tođưa theo gió
- 1 HS đọcMùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậmđà, màu vàng đẹp