1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh sử và khám thần kinh

67 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soi đáy mắt • Sử dụng đèn soi đáy mắt • Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries • Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần • Nhìn từ ngoài vào tro

Trang 1

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 2

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 3

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 4

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 5

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 6

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 7

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 8

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 9

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 10

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 11

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc,

nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân không

nhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm

giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường như

sụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

He bhanikday TK

Chi5laitinen Inning ai a lift day I WE day VII.

Hit nhn ' how '

ea nguyin what gag toiithg '

dwi em , too cho bieitlhoi, nadm card bhain d?

soii

Trang 12

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 13

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 14

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 15

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 16

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

Trang 17

•Cấu trúc thần kinh nào bị ảnh hưởng ?

•Bản chất của rối loạn thần kinh là gì (những hội chứng hoặc bệnh hệ thống….)?

•Nguyên nhân có thể nhất của bệnh là gì ?

• Điều kiện kinh tế xã hội, vùng dịch tễ

• Nghề nghiệp: Tiếp xúc độc chất, nguy cơ bệnh lýtruyền nhiễm…

• Sự thuận tay

Loading…

Bệnh sử bệnh lý thần kinh

Lý do vào viện:

oCần xác định bản chất của triệu chứng này (chóng

mặt thực sự hay cảm giác mệt mỏi-choáng váng, yếu

cơ thực sự hay suy kiệt, mất cảm giác hay liệt…)

oThời gian (khởi phát đột ngột?, tiến triển liên tục haytừng đợt cách quãng thoái lui, triệu chứng tương tự

ác tính thì gợi ý di căn não, bệnh thần kinh ngoại biêntrên BN ĐTĐ, đột quỵ não trên BN tăng huyết áp…

o Tiền căn về tiếp xúc các chất độc: Bao gồm rượu,thuốc lá, các chất độc thần kinh trong công nghiệp

o Tiền sử gia đình: Cũng giúp hướng tìm nguyên nhân

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

o Quan sát: Y phục và vệ sinh cá nhân, biểu lộ cảm xúc, nội dung suy nghĩ, hành vi (ám ảnh, lo âu, ảo giác…)

o Sự thức tỉnh (tỉnh táo, ngủ gà, lơ mơ, mê), Glasgow

o Test chức năng cao cấp vỏ não thực hiện khi bệnh

nhân than phiền về sự suy giảm trí nhớ hoặc bệnh sử

gợi ý khiếm khuyết thực thể

o Test này không phân biệt tổn thương khu trú hay lan

tỏa hệ thần kinh trung ương

Khám trạng thái tâm thần, chức

năng cao cấp vỏ não

• Sự tập trung: Test nhớ chuỗi số (7 chữ số), mất kiêntrì vận động (yêu cầu lè lưỡi 20 giây)

• Chức năng thùy trán: Hành vi, px nguyên phát (tìm bú(cọ bốn điểm quanh miêng gây xoay đầu về phía kíchthích), cầm nắm (vạch lòng bàn tay bằng 2 ngón kéochúng ra ngoài giữa ngón I,II, (+) nắm), bàn tay cằm(vạch ngón cái -> giật mép cùng bên))

Khám trạng thái tâm thần, chức năng

o Các dây sọ đều xuất phát từ thân não ngoại trừ dây I và II

o Nhân dây III và IV tại cuống não, nhân của V, VI, VII, và VIII là tại cầu não, và nhân dây IX, X, XI, XII là tại hành

não

o Các dây I, II, và VIII là các dây cảm giác đơn thuần, các dây III, IV, VI, XI, và XII là các dây vận động đơn thần,

các dây V, VII, IX, X các dây sọ có chức năng hổn hợp.

o Dây sọ III, VII, IX, và X có các sợi phó giao cảm

o Sự hiện diện bất thường chức năng dây sọ chỉ ra tổn

thương trên lổ chẩm, nên tổn thương tủy không gây rối

loạn chức năng dây sọ

Khám thần kinh sọ I

o Không khám sàng lọc chức năng của dây sọ Itrong mọi trường hợp (bệnh nhân có bệnh về

mũi, bị nghẹt mũi hay cảm cúm)

o Nguyên nhân thông thường nhất của mất mùi:cảm lạnh hay chất thương vùng mũi-đầu

o Mùi ammoniac, cồn được nhận biết thông quadây sọ V, vì thế trường hợp bệnh nhân khôngnhận ra mùi kèm theo cả mất nhận ra mùi

ammoniac thì cần xem xét khả năng rối loạn

U màng não, viêm màng não mãn tính, chấn thương sọ não

Hội chứng Foster Kennedy

o Mất mùi và teo gai nguyên phát bên có u

o Phù gai bên đối diện

Tổn thương do độc chất

Kim loại nặng, ma túy

Nhiễm trùng: Giang mai, cúm

Tổn thương niêm mạc mũi: Tổn thương niêm mạc mũi làm giảm tiết chất nhầy và do đó chất có mùi không thể hòa tan để tiếp xúc với các tế bào cảm thụ được.

Tổn thương trung ương

Các tổn thương trung ương không gây mất mùi vì diện phóng chiếu của thần kinh I rất rộng, triệu chứng thường gặp trong tổn thương trung ương là các ảo giác khứu giác, thường là tiền triệu của cơn động kinh thái dương

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Bao gồm các phần sau

o Khám mi mắt: phát hiện các bất thường nhưsụp mi, tính chất 1 bên hay 2 bên, dao động haykhông

o Khám đồng tử: hình dạng, kích thước, phản xạtrực tiếp và đồng cảm với ánh sáng

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

o Khám thị lực: Có thể khám tại giường bằng cáchyêu cầu bệnh nhân đọc các từ trên trang báo ở cáckích cỡ khác nhau, khi giảm thị lực cần nêu các khảnăng đếm đúng số ngón tay, cử động bàn tay, cảmnhận sáng-tối

o Khám thị trường: Khám với kỹ thuật đối chiếu ởbệnh nhân tỉnh và hợp tác, ở bệnh nhân rối loạn trigiác có thể sơ bộ đánh giá với đáp ứng nháy mắtkhi thực hiện cử động đe dọa nhanh, cần phân tíchcác vị trí tổn thương trên đường thị giác và tươngứng khiếm khuyết thị trường khi khám

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy hay

gaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫn

bệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 18

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 19

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 20

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 21

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 22

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 23

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 24

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 25

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 26

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 27

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 28

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 29

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 30

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 31

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 32

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Trang 33

1:Tổn thương thần kinh thị phải

2: Tổn thương giao thị

3:Tổn thương dải thị

4:Tổn thương tia thị

5:Tổn thương thùy chẩm

Khám thần kinh sọ II, III, IV, VI

• Khám vận nhãn: Khoảng cách khám thường mộtcánh tay để tránh sự hội tụ, cần xác định Liệt vậnnhãn hay liệt chức năng nhìn (ocular palsy haygaze palsy) thông qua các động tác hướng dẫnbệnh nhân nhìn hướng dọc lên trên-xuống dưới,hướng ngang qua trái-phải, nhìn ra ngoài-ra ngoàilên trên-ra ngoài xuống dưới, nhìn vào trong-vàotrong lên trên-xuống dưới

Chức năng các cơ vận nhãn

Soi đáy mắt

Khám đáy mắt: Cần quan sát kỹ đĩa thị (bình thường màu

hồng và nhạt màu hơn ở phía thái dương, bờ phía mũi hơi

mờ hơn), mạch máu (động mạch màu nhạt hơn kích thước thường bằng 2/3 tĩnh mạch và màu tím đậm hơn, các mạch máu bình thường ngoằn nghèo), võng mạc (bình thường xậm màu, lưu ý các bất thường như xuất huyết dạng chấm.

Soi đáy mắt

• Sử dụng đèn soi đáy mắt

• Nếu mắt của người khám và bệnh nhân đều bìnhthường, để kiếng từ 0 tới -4 dioptries

• Hình ảnh được phóng đại khoảng 14 lần

• Nhìn từ ngoài vào trong 15 độ sẽ thấy gai thị vàcác mạch máu

• Điều chỉnh cho tới khi thấy rõ các mạch máu trênvõng mạc, những gì không rõ là nằm ở mặt phẵngtrên hay dưới võng mạc

• Nếu có phù hay lõm gai: đo độ phù hay lõm:

Tổn thương tại nhân:

• Trẻ em: Bẩm sinh, mạch máu, u não nguyên pháthay di căn

• Người trẻ: Bệnh lý mất myeline, mạch máu, u

• Người già: Mạch máu, u não

TK III

Lâm sàng:

•Tổn thương dây thần kinh: Sụp mi, dãn đồng

tử, mắt lé ngoài

•Tổn thương nhân: Sụp mi hai bên và giới hạn

chức năng nhìn lên hai mắt

Loading…

Tổn thương dây thần kinh III

• Chèn ép: Thường gặp nhất là chèn ép do phình động mạch thông sau (bệnh nhân liệt thần kinh III và nhức đầu xảy ra đột ngột)

Chèn ép do thoát vị thùy thái dương: Liệt thần kinh III và rối loạn tri giác.

Chèn ép thần kinh III trong xoang tĩnh mạch hang thường kèm theo liệt thần kinh IV và VI, đồng tử trung gian và mất phản xạ ánh sáng

• Thiếu máu: Thường gặp do tiểu đường, liệt toàn bộ vận nhãn

do thần kinh III chi phối nhưng còn phản xạ ánh sáng.

• Mất myeline: Gặp trong Xơ cứng rải rác, hội chứng Guillain Barré

Tổn thương dây thần kinh III

• U não: U màng não cánh xương bướm, ngoài liệtthần kinh III bệnh nhân còn bị lồi mắt và teo gai thị

• Viêm nhiễm: Viêm màng não nền sọ, sarcoidosis

• Migraine ophthalmoplégique: Rất hiếm, xảy ra trênbệnh nhân có tiền căn migraine

• Hội chứng Tolosa Hunt: Liệt thần kinh III xảy ra saukhi đau đầu và vùng hốc mắt, có thể tái phát cùngbên hay đối bên

• Chấn thương sọ não gây chèn ép thần kinh vào cácxương hốc mắt

TK IV

Lâm sàng

•Tổn thương nhân làm liệt cơ chéo lớn đối

bên, tổn thương dây thần kinh gây tổn thương

cơ chéo lớn cùng bên

•Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị

song thị khi nhìn xuống dưới và qua bên đối

Tổn thương thần kinh IV

• Vô căn

• Chấn thương sọ não: Là thần kinh sọ thường bị tổnthương sau chấn thương sọ não và có thể bị cả haibên

• Phình động mạch trong xoang hang

Ngày đăng: 01/05/2021, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w