sau, con vật mới phát bệnh và thể hiện các triệu chứng lâm sàng.Tác nhân gây bệnh tác động chủ yếu vào não, gây ra các tổn thương ở đây.. Trong môi trường tự nhiên, lợn và ngựa cũng là đ
Trang 5CHỦ BIÊN: PGS.TS PHẠM SỸ LÃNG
TS HOÀNG VĂN NĂM, BS BẠCH QUỐC THANG
SỔ TAY THẦY THUỐC THỦ Y
Trang 6- Chương I: Bệnh ỏ hệ thông thần kinh của vật nuôi.
- Chương II: Bệnh ỏ hệ thống tuần hoàn cùa vật nuôi.
- Chương III: M ột s ố kỹ thuật thực thành thú y.
- Phụ lục: M ột s ố thuốc mới điều trị bệnh cho vật nuôi Nhà xuất bán xin trán trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc và mong nhận được nhiêu ý kiến bổ sung cho lần xuất bản sau.
Xin chân thành cảm ơn /
N hà x uất bản Nông nghiệp
Trang 7Chương I BỆNH Ở HỆ THỐNG THẦN KINH
Ở VẬT NUÔI
BỆNH BÒ ĐIÊN
(Mơd Cow, Bovine Spongiform Encephơlopathỳ)
1 P h â n bô
Bệnh bò điên còn gọi là “bệnh viêm não xốp” ở bò (Bovin
Spongiform Encephalopathy - BSE) vì bò bị bệnh thì não bị tổ
thương xốp như m iếng bọt biển
Bệnh phát hiện lần đầu tại nước A nh (1980), sau lan ra cá nước châu Âu: Pháp, Thuỵ Sỹ, Bồ Đào Nha, Ý, Tây Ban Nh;
CH LB Đức kéo dài m ãi đến 1999 Gần đây, bệnh bò điên d xuất hiện ở Canada (2000), M ỹ (2001), N hật Bản (2002), Ô Ma (2000) Theo thống kê chưa đầy đủ, chỉ riêng ở A nh và Pháp C
có hơn 100.000 bò phát bệnh và khoảng hơn 1 triệu bò tror vùng dịch đã phải tiêu huỷ Phần lớn bò bị bệnh là những bò sĩ
H olstein Friesian trưởng thành
2 T á c n h â n gây b ện h
- N guyên nhân chính xác vẫn chưa xác định nhưng các nl khoa học cho rằng: tác nhân là một Prion, một protein (Pr! giống như một virus chậm (Lentovứus) lại không có chất liệu truyền Những Prion này có đặc điểm là nhân lên được trong ( thể súc vật
Trang 8hợp xảy ra ngoài nước Anh đều bắt nguồn từ bò nhập khẩu từ Anh hoặc từ bò nuôi bằng sản phẩm thức ãn bị nhiễm mầm bệnh như: 0 Man, Canada, quần đảo Manvinat.
- Ở nước ta, chưa có dấu hiệu bò và súc vật nhai lại rnắc bệnh bò điên
6 C hẩn đoán
Chẩn đoán bệnh dựa vào quan sát các triệu chứng lâm sà n g ' thần kinh đặc trưng của bệnh kết hợp với kiểm tra bệnh tích vi thể ở não (não xốp)
Các phản ứng huyết thanh không có tác dụng trong chẩn đoán bệnh
bò điên
b Phát hiện sớm bò bệnh và bò trong khu vực có bệnh để tiêu huỷ triệt để
c Không dùng các sản phẩm từ bò, dù là bò khoẻ mạnh trong các vùng có lưu hành bệnh bò điên để chê tạo mỹ phẩm và thuốc dùng cho người (lệnh cấm của Hội đồng châu Âu)
d Kiểm dịch nghiêm ngặt khi nhập bò sữa, đặc biệt là từ các nước đã có dịch bò điên
Trang 9BỆNH SCRAPIE Ỏ DẼ cừu
(Scrapie Disease)
1 P h â n b ố
Bệnh Scrapie là m ột bệnh nhiễm trùng tiến triển chậm ở cừ
và dê với các hội chứng thần kinh: run rẩy, co giật, kích ứn
m ạnh ở da
Bệnh đã gây thành dịch địa phương ở cừu của m ột số nưó châu  u và ở cừu châu Âu xuất sang các nước Bắc M ỹ, Ne^
Z ealand, các nước Trung Cận Đ ông, N hật Bản, Ấn Độ
Ở các nước ta cừu được nuôi tập trung ở hai tỉnh Bình Thuậ
và N inh Thuận Hiện chưa phát hiện cừu bị bệnh Scrapie
2 N g u y ên n h â n
Tác nhân gây bệnh là m ột tiểu thể protêin được gọi là tiể thể prion Tuy không phải là m ột virus nhưng prion vẫn có th nhân lên trong cơ thể súc vật như m ột vứus nên trước đây, ngưc
ta đã từng gọi là “m ột virus chậm ” (Lentovirus)
Các prion có thể tồn tại lâu trong các tổ chức cơ thể súc Vi như: thịt, phủ tạng và các sản phẩm đã chế biến như bột thịt, b< xương Xử lý sản phẩm động vật ở nhiệt độ cao như: sấy khỏ
600°c hoặc hấp ướt ở 120°c, 3 atm trong 1 giờ m ới diệt đưc prion
3 T r iệ u ch ứ n g và b ện h tích
T riệ u chứng: Bệnh Scrapie còn gọi là “ bệnh c h ậ m ” vì cá
tiểu thể prion có thể xâm nh ập vào súc vật từ khi còn là bà
th a i hoặc m ột thời gian ngắn sau khi sinh, nhưng tới 2-5 năi
Trang 10sau, con vật mới phát bệnh và thể hiện các triệu chứng lâm sàng.
Tác nhân gây bệnh tác động chủ yếu vào não, gây ra các tổn thương ở đây Cừu bệnh thể hiện các dấu hiệu đầu tiên là thay đổi hành vi Sau 1-2 tháng bệnh nặng dần, súc vật vận động không phối hợp, đi chệnh choạng; nhìn chằm chằm; run rẩy, co giật khi bị động chạm hay có những tiếng động mạnh Đặc biệt, cừu bệnh luôn bị kích ứng da, ngứa gãi, cọ sát vào các vật cứng (cột, gốc cây, tường chuồng) để đỡ ngứa, làm cho lông da tổn thương
Tuy nhiên, con vật mắc bệnh vẫn ãn nên cơ thể ít gầy sút, chỉ có các triệu chứng thần kinh nặng dần Trước khi chết, vật bệnh gầy yếu nhanh, không đi lại được hoặc bị liệt Bệnh tiến triển từ 2 đến 6 tháng, nhưng phần lớn súc vật bệnh chết sau 2 tháng từ khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên Tỷ lộ chết 100% số cừu bệnh
từ cùng nguồn bệnh
Trang 11N gười ta cũng đã xác định: đồng cỏ bị ô nhiễm nặng tác nhân gây bệnh cũng làm cho cừu chăn thả trên đồng cỏ bị mắc bệnh Tính mẫn cảm của bệnh có tính di truyền tuỳ theo các dòng trong đàn cừu Tỷ lệ m ắc bệnh có thể từ 20% hoặc cao hơn.
5 C h ẩ n đ o á n
- Chẩn đoán lâm sàng: bệnh chỉ thấy ở cừu và dê; bệnh tiến
triển chậm với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng, run rẩy, co giật, ngứa gãi
- Chẩn đoán phòng th í nghiệm: phát hiện các đám tổn
thương ở não cừu bệnh khi làm tiêu bản lát cắt tổ chức não
cả nhau thai của cừu đẻ cũng phải tiêu huỷ
- K hi có bệnh phải huỷ bỏ cả đàn cừu và dê trong ổ dịch tiêu độc chuồng trại, bãi chăn và để trống 2 tháng mới nuôi tre lại
- Loại thải các dòng cừu và dê có lịch sử m ắc bệnh Scrapie Chỉ nuôi các dòng cừu và dê an toàn về bệnh này
- Chỉ nhập cừu và dê từ những cơ sở chăn nuôi ở những khi vực không có bệnh lưu hành
1
Trang 12BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN B Ỏ LỌN VÀ NGỰA
(Japanese Encephalitis)
1 P hân bô
Bệnh viêm não của ngựa bao gồm: Bệnh viêm não Nhật Bản
B là một bệnh chung của lợn, ngựa và người, phân bố ở một số nước và lãnh thổ châu Á như Trung Quốc, Triều Tiên, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, An Độ, Việt Nam, Lào, Campuchia Bệnh viêm não tuỷ của ngựa Venezuela cũng là một bệnh chung của người và ngựa ở một số nước Nam Mỹ như Venezuela, Columbia, Peru, Guatemala, Ecuador, Honduras, Mehico, Costa Rica
ở Việt Nam, bệnh viêm não Nhật Bản B đã được phát hiện
ở người, đặc biệt là trẻ em từ 6 tuổi trở lại (Trịnh Ngọc Phan, 1982) Trong môi trường tự nhiên, lợn và ngựa cũng là động vật
dị cảm: nhiễm virus, phát bệnh và là vật tàng trữ mầm bệnh Nãm 1999, một ổ dịch viêm não ở lợn M alaysia đã xảy ra trên một quy mô lớn, phải huỷ diệt hơn 1 triệu lợn và bệnh lây sang người làm cho 98 người bị chết, phần lớn là những công nhân trong lò sát sinh và công nhân chăn nuôi Các chuyên gia thú y của Malaysia và nước ngoài đã phân lập được trong ổ dịch lớn này cùng lúc virus viêm não B và virus Nipah, một vừus cũng gây viêm não, có cấu trúc kháng nguyên khác với vừus viêm não B
2 Tác nhân gây bẹnh
Bệnh gây ra do virus viêm não Nhật Bản B (Japanese
encephatitis virus B - /£V £), được xếp vào giống Flavivirus họ Flavintdae, tách ra từ họ Togaviridae Giống Flavivirus có 60
Trang 13thành viên, trong đ ó có 3 vừus gây viêm não cho người và động
vật là: virus viêm não B, virus gây bệnh “L ouping i i r và virus gây bệnh “W eselbron disease".
Các nghiên cứu về virus viêm não B cho thấy: axit
R ibonuleic (R N A ) của virus m ã hoá 3 cấu trúc protein và 5-6 protein phi cấu trúc Cấu trúc của protein kháng nguyên của
vừ us bao gồm 3 loại là: Envelope glycoprotein E, N- glycosylated envelope protein M và Capsit protein c Ngoài ra khi nghiên cứu chủng vừ us viêm não B ở Thái Lan, Kimura
K oruda và Y ashi còn phát hiện protein N trong số những protein đặc hiệu được tách ra từ glycoprotein
V irus viêm não B gây bệnh cho lợn, ngựa và người được lây
truyền bởi loài m uỗi C ulex tritaeriorhynchus (Self và cộng sự, 1973) Trong tự nhiên có m ột số loài chim bị nhiễm virus, không
phát bệnh m à là động vật tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
V ừus viêm não B có sức đề kháng yếu, dễ dàng bị diệt trong
m ôi trường tự nhiên Ở 56°c, virus bị chết sau 30 phút và không tồn tại trong m ôi trường kiềm, pH=8,5 V irus nuôi cấy được trong m ôi trường có tế bào Vero và tế bào thận khỉ, ký hiệu
BM K-21, tế bào sợi của não khỉ, ký hiệu L-M và m ột sô' dòng té
bào trong cơ thể m uỗi A ides albopictus như dòng tế bào C6/3Ế
(K atam ath, 1987)
3 B ện h lý và lảm sàn g
Bệnh lý: Sau khi được m uỗi C ulex hút m áu và truyền viru:
B, súc vật có thời gian ủ bệnh từ 12 giờ đến 2 ngày Trong thờ
gian này, virus đi vào m áu, đến các phủ tạng lên não và gây Tí
các tổn thương ở đây Đặc biệt, virus gây ra các tổn thương chc các trung tâm điều hành hô hấp, tuần hoàn, điều nhiệt và vậr
12
Trang 14c Bệnh viêm nao B ở người
Người lớn bị bệnh viêm não B có một tỷ lệ nhất định không thể hiện các triệu chứng thần kinh Thể viêm não cấp mà người
ta quan sát được các triệu chứng thần kinh rõ rệt chiếm 20-50%
số người bị bệnh (Pedro Achas, 1989) Nhưng các ổ dịch viêm não B vẫn thường xảy ra ở một số nước Đông Nam Á, gây nhiều thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Theo OIE (1958), một ổ dịch viêm não B đã xảy ra ở Triều Tiên làm cho 5700 người mắc bệnh với các biểu hiện triệu chứng thần kinh rõ rệt, trong đó có 1322 người bị chết Cũng năm 1958, ở Nhật Bản có 1800 người bị bệnh và 519 người chết Ở Trung Quốc, người ta dự tính mỗi năm có 10.000 người bị bệnh viêm não B Ở Thái Lan, năm 1980 có 3143 người bị bệnh Các ổ dịch viêm não B cũng vẫn xảy ra hàng năm ở các nước Nepal, Myanma, Malaysia (OMS, 1984; Pedro Acha, 1989)
Quan sát các ổ dịch viêm não B ở Việt Nam, GS Trịnh Ngọc Phan (1985) cho biết: trẻ em từ 6 tuổi lại bị bệnh thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng: sốt cao 39,5-40°C, nôn mửa, run rẩy, co giật, hôn mê và chết trong tình trạng bại liệt, kiệt sức Thời gian
ủ bệnh của người kéo dài 4-14 ngày Sau đó sốt cao xảy ra đột ngột, đau đầu dữ dội, nôn mửa và hôn mê Bệnh ở người lớn thường nhẹ hơn ở trẻ em Phụ nữ mang thai khi bị bệnh viêm não
B cũng thường bị sảy thai Tỷ lệ chết phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của người bệnh trong 10 ngày đầu (Pedro Acha, 1985) Mỗi nước đều có vùng dịch tễ bệnh viêm não B, trong đó có
người, lợn, ngựa là động vật cảm nhiễm, muỗi Culex spp là môi
giới truyền bệnh, còn súc vật bị bệnh ẩn tính là vật tàng trữ mầm bệnh và làm lây truyền mầm bệnh trong tự nhiên Người ta thấy rằng: trong vùng dịch tễ, cùng một lúc có thể thấy người, ngựa lợn cùng mắc bệnh (Choo, 1993)
Trang 154 D ịch tễ học
- Đ ộng vật cảm nhiễm : Trong vùng có lưu hành bệnh người
ta thấy: nhiều loài thú, chủ yếu là lợn, ngựa, chó và người bị bệnh N goài ra, còn m ột số loài chim bị nhiễm virus, không có biểu hiện lâm sàng, đóng vai trò tàng trữ m ầm bệnh trong tự nhiên như các loài cò, gà, vịt, chim bồ câu, thậm chí cả m ột số loài bò sát (thằn lằn)
- V ật chủ trung gian truyền m ầm bệnh trong tự nhiên là các
loài muỗi: C ulex tritaeniorhynchus, C ulex pipiens Do vậy, bệnh
thường phát triển m ạnh trong m ôi trường tự nhiên, m uỗi hút m áu
và truyền bệnh cho động vật và người (Taniguchi, 1986) Ở Việt
N am , bệnh viêm não B thường xuất hiện từ m ùa hè đến đầu m ùa thu hàng năm
- Chẩn đoán huyết thanh: lấy mẫu huyết thanh từ súc vật nghi mắc bệnh để xét nghiệm bằng phản ứng trung hoà (NT), phản ứng kết hợp bổ thể (CFT) hoặc phản ứng ELISA để chẩn đoán bệnh viêm não B
Phương pháp xác định hàm lượng IgM trong m áu cũng được ứng dụng để chẩn đoán bệnh viêm não B ở ngựa Ngựa viêm não
B tãng lượng IgM trong máu Do vậy, phương pháp trên có độ chính xác cao trong phát hiện ngựa bệnh, kể cả những ngựa bị
Trang 16bệnh ẩn tính hoặc mang trùng trong vùng dịch tễ của bệnh viêm não B.
- Chẩn đoán vi sinh vật: phân lập virus từ bệnh phẩm lấy ờ súc vật bệnh, nghi bệnh trên các môi trường tế bào và tiêm truyền động vật Bệnh phẩm dùng cho chẩn đoán phân lập virus thường là máu của súc vật bệnh đang sốt cao, não của súc vật
chết và não của thai bị sảy từ súc vật có chửa.
- Chẩn đoán phân biệt:
Ở các nước châu Á, bệnh viêm não ngựa chỉ do virus viêm não B gây ra, cần phân biệt với các bệnh viêm não khác bằng cách phân lập, xác định virus
Ở ngựa còn có bệnh viêm não do độc chất, xuất hiện không
có mùa vụ Còn viêm não B thì chỉ xảy ra vào các tháng có thời
tiết ấm áp từ giữa mùa hè khi mà muỗi Culex spp phát triển
mạnh, hút máu và truyền bệnh cho súc vật
Bệnh phó cúm (Parainfluenza) ở lợn do M yxovirus I (Sendai)
cũng gây sảy thai cho lợn, có một số biểu hiện lâm sàng giống bệnh viêm não Nhật Bản B Người ta căn cứ vào kết quả chẩn đoán phân lập virus để phân biệt bệnh phó cúm với bệnh viêm não Nhật Bản B Bệnh phó cúm chỉ thấy ở lợn con các nước Bắc
Mỹ và châu Âu
6 Điều trị
Việc sử dụng kháng nhiễm tố Alpha A (Interferon Alpha A) đem lại kết quả tốt trong điều trị bệnh viêm não B của người ở giai đoạn đầu Nhưng lại không đem lại kết quả mong muốn khi điểu trị cho lợn và ngựa bị viêm não B (Pedro Acha 1989)
Trang 17Đ ối với ngựa, lợn bị bệnh viêm não B thì biện pháp tốt nhất
m à người ta áp dụng là tiêu huỷ để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn gia súc và lây nhiễm sang người
7 Phòng bệnh
- Biện pháp quan trọng là tổ chức tiêm phòng vacxin cho ngựa, lợn và người trong vùng dịch tễ ở N hật Bản, hàng năm tổ chức tiêm phòng m ột loại vacxin nhược độc phòng bệnh cho lợn, ngựa và người ở các vùng có lưu hành bệnh Ở V iệt Nam, mỗi năm tổ chức tiêm khoảng 2 triệu liều vacxin phòng bệnh viêm não B cho trẻ em dưới 6 tuổi ở các khu vực có lưu hành bệnh Còn lợn và ngựa thì không được tiêm
- Tổ chức diệt m uỗi truyền bệnh: ở nhiều nước châu Á có bệnh viêm não B, người ta thường tổ chức phun thuốc hoá học để diệt m uỗi vào thời điểm m à bệnh xuất hiện trong các tháng m ùa
hè đến giữa m ùa thu Ở V iệt Nam biện pháp này cũng được áp dụng
BỆNH VIÊM NÃO NIPAH Ỏ LỢN
(Nipah Encephalitis)
1 T ìn h h ìn h và p h â n bô
Ở M alaysia nửa cuối năm 1998 và năm 1999 xuất hiện và lây lan m ột bệnh mới ở lợn đặc trưng bởi hội chứng hô hấp và thần kinh, đôi khi kèm theo chết đột ngột của lợn nái và lợn đực giống ở các trại lợn Lúc đầu hội chứng mới này không được chú
ý vì tỷ lệ mắc và chết không nhiều đồng thời triệu chứng lâm
19
Trang 18sàng không có gì khác lắm so với các bệnh khác của lợn ở Malaysia Tuy nhiên bệnh xuất hiện liên quan chặt chẽ tới dịch viêm não do virus ở công nhân chăn nuôi lợn Sự chú ý lại tập trung vào căn bệnh bí hiểm ở lợn vì rất nhiều phương pháp thường dùng để khống chế bệnh viêm não Nhật Bản một cách nghiêm ngặt đều không ngăn chặn được số công nhân ở trại lợn mắc bệnh viêm não do virus.
Một virus mới đặt tên là “Nipah” thuộc họ Paramyxoviridae
được phát hiện, sau này xác đinh là nguyên nhân gây bệnh cho
cả người và lợn Từ tháng 8/1998 đến 5/1999 có 265 người mắc bệnh viêm não do virus đang làm việc ở các trại lợn, trong đó có
105 người bị chết
Những tên “Hội chứng thần kinh và hô hấp lợn” và “Hội chứng hô hấp và viêm nãơ lợn” (PRES) được đưa ra như những tên kỹ thuật dựa trên những triệu chứng thần kinh và hô hấp đã quan sát thấy liên quan đến bệnh Tiếng ho to như chó sủa không liên tục là nét đặc trưng của bệnh phân biệt với các bệnh
hô hấp khác của lợn đã thấy ở Malaysia và như vậy tên “Hội chứng lợn (BPS) được dùng như tên bệnh chính thức ở
M alaysia”
2 Nguyên nh ân bệnh
Bệnh gây ra bời virus mới Nipah mang tên làng Sungai Nipah ở bang Negeri Sembilan, nơi lần đầu tiên virus được phân lập từ một bệnh nhân Nipah là một virus có vỏ bọc RNA thuộc
họ Paramyxoviridae có liên quan chặt chẽ nhưng không phải là virus Hendra được phán lập năm 1994 ở ú c Virus không bền
vững trong mói trường và có thể bị diệt hoàn toàn với các chất sát trùng thông thường Virus phát triển rất tốt trong mỏi trường
Trang 19tế b ào đơn dòng như thận kh ỉ châu Phi (Vero), thận chuột con (BH K ) và lách lợn (PS)
3 D ịch tễ học
a Đ ộ n g vật cảm nhiễm
Lợn, chó, người bị nhiễm virus trong các ổ dịch ở M alaysia
N hững con vật khác như m èo, ngựa và dê cũng bị m ắc nhưng chỉ khi tiếp xúc với lợn
N guồn gốc và nơi tàng trữ virus Nipah còn chưa được rõ Sơ
bộ đ iều tra động vật hoang dã thấy có kháng thể trung hoà ở dơi
ăn quả giống Preropus V ai trò của những loài này trong truyền bệnh cần nghiên cứu sâu hơn (H.Field, J.Yob, A R ashdi và
- Sepang và Sungai Buloh ở bang Selangor
Chương trình giám sát và xét nghiệm máu lợn quốc gia dựa trên việc xác định kháng thể đã tiến hành từ giữa tháng 04/1999 Chương trình xác định sự có m ật của bệnh ở 50 trại gần các ổ dịch cũ ở bang Perak, M alacca, Penang, Selangor và Johore
21
Trang 20Dịch gây ra do virus Nipah được cho là có nguồn gốc từ bang Perak rồi chuyển xuống phía Nam tới bang Negeri Sembilan và Selangor Cách truyền lây của virus trong các trại lợn trong và giữa các bang là do vận chuyển lợn Vào lúc dịch xảy ra ở Perak, việc vận chuyển lợn nhiều do “bán chạy” làm phân tán lợn trên toàn đất nước Hoạt động buôn bán đã đưa lợn bệnh (có lẽ không thể hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh) lây từ trại này đến trại khác trong một bang hoặc giữa các bang với nhau Các trại không tiếp nhận gia súc nghi mắc bệnh vẫn không phát triển bệnh trong thời gian giám sát trại bị bệnh.
Truyền lây giữa các trại trong cùng một xã theo một vài cách, ví dụ dùng chung tinh trùng lợn đực, truyền lây bời chó mèo Người ta nghi ngờ chó, mèo bị nhiễm từ nước tiểu, các chất thải từ xe vận chuyển lợn bệnh và sau đó đưa virus vào các trại nuôi lợn
Bệnh truyền lây nhanh chóng trong số lợn của đàn bị bệnh Việc truyền lây giữa các lợn trong cùng một trại có khả năng thông qua tiếp xúc trực tiếp với các chất bài thải như nước tiểu, nước bọt, đờm Cách truyền lây có thể phụ thuộc nhiều vào việc nuôi nhốt chật Cơ chế truyền lây do chó và mèo, việc sử dụng kim tiêm chưa vô trùng hoặc dụng cụ chữa bệnh, thụ tinh nhân tạo, dùng chung tinh dịch trong cùng một trại cũng có thế lây lan bệnh Nghiên cứu cách truyền lây ở lợn ở phòng thí nghiệm thú
y thuộc Tổ chức nghiên cứu Công nghiệp và Khoa học lợi ích chung (CSIRO), Australia đã nhận thấy rằng lợn có thể bị nhiễm qua đường miệng hoặc tiêm truyền đã bài thải virus theo đường mũi Sự lây lan nhanh đối với lợn tiếp xúc và kháng thể trung hoà phát hiện vào ngày thứ 14 (P.Danielss, 2000)
Nguồn gốc ổ dịch ban đầu ở Ipoh, bang Perak và cách truyền lây ban đầu tới lợn còn chưa xác định
Trang 21Trong khu vực, Singapore là nước tiếp theo đã phát hiện 13 người m ắc bệnh trong đó có 1 người chết, họ là những công nhân giết m ổ lợn nhập từ M alaysia.
4 T riệu chứng lâm sàng
Trên cơ sở quan sát lợn m ắc bệnh tự nhiên ở bang Perak,
N eg eri Sem bilan và Selangor, người ta thấy lợn thể hiện lâm sàng khác nhau tuỳ theo lứa tuổi của lợn Lợn nái được chú ý là
có triệu chứng thần kinh ngay từ đầu, trong khi lợn thịt biểu hiện triệu chứng hô hấp trội hơn Tuy nhiên bệnh ở lợn cũng có thể khó thấy M ột tỷ lệ lợn lớn ở m ột trại có thể bị nhiễm không thể hiện triệu chứng Thời gian ủ bệnh ở lợn khoảng từ 7 đến 10 ngày (P.Daniel)
- Lợn từ 4 tuần tuổi tới 6 tháng tuổi thường biểu hiện sốt cao 40-4 l ° c với triệu chứng hồ hấp từ thở nhanh và khó thở tới ho khan thô (ho như chó sủa) N hững trường hợp nặng có thể biểu hiện ho ra m áu, nếu nhẹ hơn thấy há m ồm ra thở Có 1 hoặc một
số triệu chứng thần kinh sau đây có thể kèm theo triệu chứng hô hấp:
Run rẩy và co giật cơ
Co giật và rung cơ
Yếu chân sau với các mức độ khác nhau của liệt mềmhoặc què
M ất phối hợp khi bước hoặc chạy
Đ au toàn thân đặc biệt phía sau
Tỷ lệ chết thấp từ 1 đến 5% nhưng tỷ lộ nhiễm tới 100% Biểu hiện bệnh có thể không có triệu chứng, nhẹ hoặc xảy ra đột ngột Khi những kích thích giảm xuống, những ca bệnh nặng có
thể hồi phục hoặc có triệu chứng nhẹ hơn.
23
Trang 22- Lợn đực giống và lợn nái biểu hiện triệu chứng giống nhau, nhiễm bệnh có thể kèm theo chết đột ngột hoặc sốt cao, thở khó
và tăng tiết nước bọt (thành sợi hoặc bọt), chảy nước mũi (nước trong, có mủ hoặc có máu), có thể sẩy thai ở lợn nái (đầu tháng thứ 3) Một số lợn biểu hiện triệu chứng thần kinh sau:
Bồn chồn, đầu rũ xuống
Co giật và lên cơn giống bệnh uốn ván
- Giãn nhãn cầu
- Hay chép miệng
X - Liệt cơ hầu, điều này có thể giải thích con vật không có
khả năng nuốt, chảy nước bọt và lưỡi thè ra ngoài
- Bệnh được phát hiện ở lợn con đang bú sữa với tỷ lệ chết xấp xỉ 40% Tuy nhiên còn chưa rõ ràng liệu số chết này có phải
do bệnh hay là do con mẹ không có khả năng nuôi con Những con lợn mẹ khoẻ mạnh mặc dù xác định dương tính huyết thanh vẫn nuôi lợn con khoẻ mạnh Phần lớn lợn con mắc bệnh thể hiện triệu chứng lâm sàng sau:
Trang 23vỏ thận, nhưng nhiều trường hợp thấy bình thường Các cơ quan
n ộ i tạng khác cũng đều bình thường
V ề tổ chức học, bệnh tích chính là viêm phổi kẽ từ mức độ vừa phải đến nặng với xuất huyết tràn lan, tế bào khổng lồ hình thành trong tế bào nội m ô m ạch m áu phổi V iêm toàn bộ mạch
m áu với hoại tử fibrin, xuất huyết, thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân, đôi khi thấy tắc m ạch, được quan sát rõ ở phổi, thận và mô não V iêm m àng não không gây mủ với nhiều tế bào hạch thần kinh (gliosis) là bệnh tích quan trọng khác ở não Tổ chức học
m iễn dịch biểu hiện nồng độ kháng nguyên virus cao trong nội
m ô m ạch m áu, đặc biệt ở phổi
6 N hững phản ứng dù ng trong phòng thí nghiệm
Dùng phản ứng huyết thanh học ELISA để chẩn đoán: virus
N apah ở M alaysia K háng nguyên N ipah được vô hoạt bởi tia gam m a H uyết thanh dùng trong phản ứng được diệt vừus bằng cách cho thêm vào sodium hydrocyl sulphat và tetra- ocdythenoxypoly-ethoxyethanol và bằng cách đun nóng 56°c
trong m ột giờ Trong phòng thí nghiệm còn sử dụng phản ứng trung hoà huyết thanh (SNT), phản ứng chuỗi polym eraza (PCR)
và phân lập virus được thực hiện ở phòng th í nghiệm an toàn sinh học P4 (hiện đại nhất)
Trang 24số lợn có trong vùng có dịch ở giai đoạn đầu tiên Tổng số 901.228 lợn ở 896 trại đã tiêu huỷ trong vùng dịch từ 28/2 đến 26/4/1999 Loại thải lợn trong các vùng này đã khống chế thành công dịch ở người ở bang Negeri Sembilan, Perak và Selangor.Việc áp dụng sớm phản ứng ELISA trực tiếp đã tạo điều kiện
để kiểm tra phản ứng chéo giữa virus Nipah và Hendra Khi sử dụng phản ứng ELISA để kiểm tra nhanh chóng Hendra đã thể
hiện ở hầu hết các trại bị bệnh, phần lớn số lợn lớn đặc biệt là lợn nái biểu hiện mắc bệnh Phản ứng ELISA sử dụng kháng
nguyên Nipah đã được phát triển ở Malaysia, những nghiên cứu
sơ bộ đã chỉ ra rằng kiểm tra máu lợn nái có độ chính xác cao nhất khi phát hiện những trại mắc bệnh Quan sát này cùng với khả năng của phản ứng ELISA để xét nghiệm virus Napah đã hình thành cơ sở của giai đoạn 2 của chương trình giám sát và thử nghiệm máu lợn toàn quốc tiến hành vào ngày 21/04/1999 Chương trình yêu cầu mỗi trại lấy máu 2 lần, khoảng cách tối
thiểu 3 tuần Dựa trên những thông tin xét nghiệm hiện tại, số
liệu thống kê có ý nghĩa về sô' lợn xét nghiệm trong mỗi trại Số lợn nái tối thiểu ở mỗi trại là 15 con Nếu lợn nái nuôi riêng biệt từng chuồng thì lấy mẫu ít nhất 6 con Tổng số 889 trại đã xét nghiệm rộng rãi trong toàn quốc từ 21/4 đến 20/7/1999 Trong
số đó có 50 trại dương tính với bệnh Những trại phát hiện dương tính huyết thanh coi như là bị bệnh, tổng số 172.750 lợn ở các trại này bị tiêu huỷ vào cuối tháng 7/1999 Trung bình 5,6% tổng sô' lợn đã kiểm tra ở Malaysia có phản ứng dương tính với virus Nipah
Người chãn nuôi sẽ được phổ biến cách phát hiện triệu chứng lâm sàng bệnh và cách bảo vệ an toàn cho con người ở các trại chăn nuôi Nếu có số mắc bệnh và chết nào đó ở dàn lợn hoặc gia súc khác phải được báo cáo ngay lập tức cho Cục Thú
Trang 25y N gười chăn nuôi nên tránh tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm hoặc các loài động vật khác, cần có quần áo bảo hộ thích hợp bao gồm ủng, găng tay trong khi dùng tay tiếp xúc với lợn và các chất thải của nó Sau khi tiếp xúc với con vật phải vệ sinh cá nhân với xà phòng và chất sát trùng.
Các chất sát trùng như Sodium hypochlorit được khuyến cáo dùn g ở M alaysia
D ịch do vữus N ipah có ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi lợn ở
M alaysia, giảm đáng kể số đầu gia súc và số lượng các trại Tính đến ngày 31/7/1999 tổng số lợn từ 2,4 triệu con giảm xuống 1,32 triệu con D ịch bệnh này cũng làm thay đổi lớn phương hướng của ngành chân nuôi lợn trong tương lai Chăn nuôi lợn chỉ cho phép ở m ột số vùng nhất định, những vùng này sẽ do Bộ Nồng nghiệp xác định V iệc tái lập đàn ở những trại đã bị giết huỷ sẽ phụ thuộc vào quyết định của bang
BỆNH GIẢ DẠI ỏ LỌN
(Aujeszkỳị
1 Phân bô
Bệnh được phát hiện lần đầu tiên do bác sĩ A ujeszky (1902)
và phân lập được virus từ m ột bò, một chó và m ột mèo Sau đó
v ừ u s được truyền cho thỏ và chuột lang Đặc biệt thỏ đã thể hiện các hội chứng về thần kinh
Từ năm 1970-1980 đã phát hiện bệnh giả dại ở lợn ở hầu hết các nước Tây và Đ ông châu Âu, các nước thuộc bán đảo Balkan, Trung Cận Đông, Ấn Độ, rồi đến các nước thuộc châu Phi Đặc biệt không thấy bệnh ở A ustralia và Tây Tây Lan Năm 1981, bệnh giả dại đã thấy ở lợn Nhật Bản
27
Trang 26ở Việt Nam, bệnh giả dại đã được phát hiện ờ lợn tại một số
cơ sở chăn nuôi tập trung, ở một số tỉnh phía Nam vào những nãm 1985-1990 (Lê Hồng Phong) Ở miền Bắc, bệnh được mô tả các triệu chứng thần kinh ở lợn trên dưới 2 tháng tuổi: hội chứng sẩy thai ở lợn nái ở Phú Lãm và một số cơ sở chăn nuôi thuộc đồng bằng sông Hồng và cũng đã phân lập được virus giả dại (Vũ Ngọc Chiêu, 1994)
tế bào thận khỉ, thỏ, bò, tế bào lympho ở lợn và tế bào trong tổ chức hạch của cừu
Virus có thể bị diệt bởi dung dịch sát trùng: phênol, formol Virus tồn tại được ở 40°c trong 50 giờ
3 Bệnh lý và lâm sàng
a Bệnh lý
Trong tự nhiên, virus giả dại xâm nhập vào cơ thể lợn chủ yếu qua đường niêm mạc mũi, miệng và đường tiêu hoá Virus cũng có thể vào cơ thể lợn qua những tổn thương ở bắp thịt, dạ dày, khí quản Virus qua niêm mạc hô hấp, tiêu hoá và các tế bào thần kinh và niêm mạc tử cung, âm đạo Sau 5 giờ, virus phát triển trong tế bào của vật bệnh, vào nguyên sinh chất của tế bào, tiết cấc men sinh học (enzyme) phá huỷ các tế bào thần kinh, các tế bào của nhiều tổ chức khác như gan, thận, tuyến
Trang 27thượng thận, hệ thống hạch lâm ba, hộ thống hô hấp gây ra các thay đổi về bệnh lý.
p h ế quản - phổi k ế phát do vi khuẩn Lợn con thường chết với tỷ
lệ cao 80-100%
N ếu lợn m ẹ được tiêm vacxin phòng bệnh thì lợn con sau khi sinh vẫn còn m iễn dịch thụ động của mẹ truyền cho đến ngày thứ 10-13 Sau 4 tuần, m iễn dịch này giảm dần và sau 12 tuần chỉ còn 23% và lợn con dễ dàng bị nhiễm virus
4 Bệnh tích
a Bệnh tích đạ i th ể
M ổ khám lợn bệnh thấy: có xuất huyết và hoại tử ở màng não; các vết hoại tử có phủ màng giả ở niêm m ạc m ũi và thanh quản Cũng có thể thấy: hoại tử nhỏ ở tổ chức gan, thận và tuyến thượng thận; những đám tế bào thần kinh ở hệ thống hạch lâm ba
29
Trang 28b Bệnh tích vi th ể
Biến đổi tổ chức bệnh lý thường thấy ở hệ thống thần kinh
trung ương Đó là đám tế bào thần kinh bị thoái hoá, biến dạng
và chết ở màng não, tuỷ và hệ thống tế bào màng lưới của hạch
lâm ba Những biến đổi hoại tử trong hộ thống thần kinh là cơ sờ
để chẩn đoán bệnh giả dại
5 Dịch tễ học
Trong tự nhiên, các vật nuôi sau đây cảm nhiễm virus giả dại: bò, dê, cừu, lợn, chó, mèo, ngựa Các động vật hoang dại cũng nhiễm virus giả dại như: gấu, hươu, thỏ, chuột cống Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể truyền bệnh thực nghiệm cho khỉ, chuột cống, chuột nhắt, hươu, cầy, cáo, dơi và một số gia cầm, chim hoang như: gà, vịt, ngỗng, bồ câu, gà tây Người ta thấy chuột cống và một số loài gậm nhấm đóng vai trò tàng trữ
và truyền mầm bệnh trong tự nhiên Gấu trúc bị nhiễm virus, phát bệnh và chết từ 4-6 ngày sau cảm nhiễm Trong thực nghiệm có thể truyền bệnh từ gấu trúc sang lợn và ngược lại Các loài chim hoang chỉ có thể truyền virus thục nghiệm, nhưng không cảm nhiễm tự nhiên
- Lợn vừa là động vật dị cảm, vừa là động vật tàng trữ và truyền bá mầm bệnh quan trọng trong tự nhiên Lợn cảm nhiễm vừus qua đường hô hấp trên và đường tiêu hoá do hít thở không khí nhiễm virus và ăn thức ãn, uống nước bị ô nhiễm mầm bệnh
- Vừus có thể phân lập được từ vật bị bệnh mãn tính sau một thời gian dài (lợn nái, lợn đực giống) có thể đến 11 tháng Virus cũng có thể tổn tại ở một số lợn đã được miễn dịch bằng vacxin nhược độc, khống gáy bệnh cho lợn, nhung gieo rắc ra ngoài mỏi trường trong một thời gian Lợn sau khi điều trị khỏi bệnh cũng
có hiện tượng như vậy
Trang 29- Trên người, không thấy các trường hợp cảm nhiễm virus giả dại
b Phương pháp huỳnh quang kháng thể (IFAT): Quy trình chẩn đoán là sử dụng kháng nguyên huỳnh quang (FA ) để phát hiện kháng thể kháng vừ us giả dại trong tổ chức của lợn bệnh
c Phương pháp ELISA: N guyên lý là sử dụng kháng nguyên chết là virus giả dại để phát hiện kháng thể kháng vừus
d Chẩn đoán lâm sàng và lưu hành bệnh học: căn cứ theo
các dấu hiệu lâm sàng ở lợn con (giả dại), lợn nái (sẩy thai) và quá trình lưu hành của ổ dịch, các động vật cảm nhiễm
có miễn dịch chống lại virus cường độc và độ dài miễn dịch 6-7 tháng Bởi vậy, người ta tiêm vacxin cho đàn lợn 2 lần/năm
31
Trang 30b Thực hiện vệ sinh phòng bệnh: khi nhập lợn tại các vùng khác vào cơ sở chãn nuôi phải theo dõi 15 ngày không có biểu hiện lâm sàng mới được nhập trại.
c Hàng ngày thực hiện quét dọn vệ sinh chuồng trại và môi trường chãn nuôi; định kỳ tiêu độc bằng các dung dịch sát trùng
thông thường như: Iodin 1%, 1 lít/200 lít nước; Vừkon 5%o;
Prôtex 2%; NaOH -2%; nước vôi 10%
d Diệt và hạn chế tàng trữ mầm bệnh; phát hiện và xử lý lợn mang trùng; diệt chuột và các động vật gặm nhấm để tránh làm lan truyền mầm bệnh
BỆNH DẠI ỏ CHÓ (Rabbies)
1 Tình hình
Đó là bệnh truyền nhiễm phổ biến chung cho người và hầu
hết các loài thú, đặc biệt là thú ãn thịt Bệnh đã được phát hiện ở
chó, mèo, khỉ, chồn, cáo, chó sói, ngựa, lợn, trâu, bò, hươu, hoẵng, voi Ở Nam Mỹ, người ta còn phát hiện bệnh dại ở loài dơi hút máu Chúng hút máu và truyền bệnh cho các loài thú ăn cỏ: bò, cừu, dê
Người bệnh chủ yếu là do chó dại cắn và truyền mầm bệnhsang
Bệnh dại có ở hầu hết các nước trên thế giới Riêng châu ú c
và một số đảo thuộc Thái Bình Dương chưa phát hiện bệnh dại Bệnh dại đặc biệt nghiêm trọng ở các nước đang phát triển thuộc vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ La tinh Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, hàng nãm có khoảng 2 triệu người bị chó cắn phải tiêm vacxin chống bệnh dại
Trang 31Ở các nước châu  u và Bắc M ỹ nhờ áp dụng các biện pháp phòng dại triệt để và liên tục trong nhiều năm nay, bệnh dại đã giảm xuống mức thấp nhất, gần như chỉ còn thấy ở các loài thú
ăn thịt hoang dại như: chó sói, chồn, cáo, m èo rừng Thực tế, nhiều nước đến nay đã tuyên bô' thanh toán được bệnh dại cho gia súc và người như: Thụy Điển, Na Uy, H à Lan, Hungary, Cộng hoà Liên bang Đ ức, Pháp, Mỹ, Nhật Bản
ở nước ta, bệnh dại đ ã được biết đến từ thời xưa, năm 1887 thì bệnh dại ở người và chó mới được xác nhận khi m à các chuyên gia thú y Pháp đã phân lập được vừus dại ở chó thuộc
m ột số tỉnh Bắc Bộ và N am Bộ Tuy chúng ta đã áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh dại cho người và gia súc (nhất là chó), nhưng bệnh dại vẫn còn xảy ra khá phổ biến, gây nhiều thiệt hại cho các địa phương Hằng năm có hàng nghìn người bị chó cắn phải tiêm vacxin chống bệnh dại và rải rác ở một số địa phương còn có người bị chết do bệnh dại
2 Nguyên nhân
Bệnh dại gây ra do vừus dại Virus sau khi xâm nhập vào cơ thể người và động vật sẽ di chuyển theo dây thần kinh vận động vào não tuỷ sống và lên não, phá hoại các trung khu thần kinh trong đại não, gây ra trạng thái điên dại ở động vật và người, nên người ta gọi là loại vừ us hướng thần kinh
V ừus dại được truyền trực tiếp từ chó dại sang chó khoe và người Trong nước dãi chó dại có virus dại nên khi cắn người và thú vật khác, virus dại sẽ từ nước dãi xâm nhập vào vết thương.Trước khi chó phát ra các triệu chứng dại từ 8-14 ngày, nước dãi của chó đã có virus dại, nghĩa là khi cắn các thú vật khác, nó
đã có thể truyền được virus dại Mèo, chó sói, chồn, cáo bị dại
33
Trang 32cũng có virus dại trong nưốc dãi và cũng truyền được bệnh cho các thú vật khác và người giống như chó đại.
Thời gian từ khi súc vật và người bị chó dại cắn cho đến khi súc vật và người đó phát hiện dại gọi là thời gian ủ bệnh Thời gian này virus dại di chuyển theo các dây thần kinh về tuỷ và não bộ Vì vậy, vết cắn càng xa thần kinh trung ương thì thời gian phát hiện bệnh càng lâu và ngược lại Thời gian ủ bệnh cũng còn phụ thuộc vào các loài thú
Chó trung bình 25 ngày; Mèo trung bình 20 ngày; Thỏ trung bình 18 ngày; Trâu, bò: 30 ngày; Lợn 20 ngày Riêng người thời gian ủ bệnh có thể kéo dài tới 40 ngày
mà nó gặp trên đường đi Chó sủa có tiềng khàn khàn hoặc hú lên từng hồi ghê rợn, khác hẳn với trạng thái bình thường Vài ngày sau đó chó bỏ nhà ra đi hoặc rúc vào bờ bụi, xó tối và chết trong trạng thái gầy rạc, kiệt sức, bại liệt với những vết thương rớm máu trên thân thể do tự cắn xé
Thể bệnh này chỉ diễn biến tử 2-5 ngày thì chó chết
b Thể bại liệt
Đầu tiên, chó thể hiện các trạng thái bất thường, ngơ ngác, bồn chồn đi lại, ăn hoặc bỏ ãn Sau đó chó lặng lẽ chui vào một
Trang 33xó tối nằm im , bởi vậy còn gọi là “thể dại im lặng”, “thể dại câm ”, khác hẳn với thể điên.
Vài ngày sau, chó bị liệt chân, liệt hàm , không thể há m ồm
ra được; nhưng nước dãi vẫn chảy quanh m ép như bọt xà phòng Sau khi phát bệnh từ 3 đến 5 ngày, chó chết trong trạng thái bại liệt hoàn toàn
Thể này rất nguy hiểm vì người ta không n ghĩ đến bệnh dại
và mấy ngày đầu chó vẫn có thể cắn gia chủ, nếu như đến chăm sóc nó Thể bại liệt chiếm 20-30% số chó bị bệnh dại
3.2 Ở mèo
M èo cũng là gia súc gần gũi với người hay m ắc bệnh dại và truyền bệnh dại cho người M ẽo cũng thể hiện hai thể dại: thể điên và thể bại liệt giống như chó, nhưng thể bại liệt chỉ chiếm khoảng 15%
a T h ể điên
V ài ngày đầu, m èo có những hành động bất thường: ngơ ngác, giật m ình sợ hãi ngay cả với những tiếng động nhỏ, đi lại không yên, kêu gào như khi chúng động dục, ăn ít hoặc bỏ ăn Sau đó, m èo lên cơn điên: gào rú, sùi bọt mép, nhảy vào cắn xé súc vật khác và người m ột cách điên dại K ết thúc m èo cũng bỏ
đi hoặc chết trong trạng thái kiệt sức và bại liệt
b T h ể bại liệt
Cũng như ở chó, m èo sợ ánh sáng, chui vào nằm lặng lẽ trong một xó tối, không ăn uống, không kêu gào và chết trong trạng thái bại liệt toàn thân
3.3 Ở trâu, bò, ngự a
Trong tự nhiên, trâu, bò, ngựa đều mắc bệnh dại khi bị'chó cắn Nhưng người ta chỉ quan sát thấy thể dại điên Những súc
35
Trang 34vật này bị dại cũng lên cơn điên, kêu rống lên, nhảy chồm và
dẫm đạp, húc, đá các súc vật khác và người mà chúng gặp trên đường đi Người ta thường phải bắn chết trâu, bò, ngựa khi chúng bị dại để hạn chế những thiệt hại mà chúng gây ra
xé mình; đập phá mọi vật một cách không thương tiếc, không ăn uống được vì mất tri giác và liệt cơ họng, thực quản, cơ hàm dưới và cuối cùng người bệnh- chết dần trong tình trạng quằn quại, sợ hãi và liệt cơ thể
Bệnh tiến triển từ 3 đến 6 ngày thì người bệnh chết
4 Biện pháp chống bệnh dại
4.1 Đối với người
a Tạo miễn dịch bằng vacxin phòng dại
Ngày nay, các nhà bác học đã chế tạo được nhiều loại vacxin chống bệnh dại cho người và động vật mà thời gian tạo miễn dịch cho cơ thể ngắn hơn, chỉ từ 14 đến 16 ngày
Một trofig những loại vacxin hiện nay đang được sử dụng ở nước ta là vacxin chẻ tạo từ não chuột bạch sơ sinh, chỉ cần tiêm
6 mũi, tiêm cách ngày, mỗi mũi tiêm 0,2ml vacxin vào trong da
Trang 35Sau khi tiêm m ột tuần đã có m iễn dịch và thời gian m iễm dịch 4-
6 tháng, hiện nay vacxin được sản xuất tại V iện Vệ sinh dịch tễ
Hà N ội vói số lượng có thể cung cấp trong toàn quốc Hiện nay, vacxin đã được cải tiến chỉ cần tiêm 3 lần vào dưới da, mỗi lần0,3m l vào trong da
b Xử trí khi bị chó m èo cắn
Theo quy định của Bộ Y tế, ta phải theo dõi con chó hoặc con m èo cắn người trong thời gian 7-10 ngày N ếu con vật có biểu hiện nghi ng ờ bị bệnh dại thì người bị cắn phải kịp thời đến trạm vệ sinh phòng dịch gần nhất xin tiêm vacxin chống dại đúng quy định của Bộ Y tế
Nếu vị trí cắn của chó ở quá gần thần kinh trung ương như: tay, lưng, cổ thì các T rung tâm Y tế sẽ tiêm kháng huyết thanh chống virus dại, sau đó m ới tiêm vacxin
Trong điều kiện cần thiết, chúng ta có thể bắt chó hoặc mèo cắn người đến các Chi cục Thú y tỉnh để chẩn đoán xác định xem có bị dại hay không
- Chúng ta không được đến các ông lang để thử xem có phải
bị chó dại cắn hay không bằng cách dùng vài thứ lá và rượu sát lên sống lưng, rồi điều trị bằng “thuốc gia truyền” Y học ngày nay đã xác nhận chỉ có phương pháp xét nghiệm não tuỷ và nước dãi của vật bệnh m ới chẩn đoán được chính xác bệnh dại v ề điều trị, ngoài phương pháp tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể chống vừus dại hoặc tiêm huyết thanh chống dại chưa có một hoá dược nào và bài thuốc gia truyền nào có thể điều trị được bệnh dại cho người và thú vật
c Quan hệ với chó, m èo và thú cảnh khác
Chó, m èo và thú cảnh khác mà chúng ta nuôi, khi thấy có
thay đổi bất thường, nghi bị dại thì phải theo dõi, báo cho Trạm thú y huyện để xử lý kịp thời
Trang 36Chó phải nhốt trong phạm vi nhà ờ Khi dắt chó ra đường phải có rọ mõm để phòng cắn người.
Khi chăm sóc chó, mèo phải đề phòng không để chúng cắn
Lỡ khi bị chúng cắn thì phải kịp thời đến các Trung tâm y tế khám và xử trí
4.2 Đối với chó mèo
a Phải định kỳ tiêm vacxin phòng bệnh dại cho chó mèo,
cứ 8-12 tháng tiêm một lần Hiện nay vacxin đang đuợc sử dụng ở nước ta là vacxin Rabisin - một loại vacxin chết nhập nội Tiêm một liều lm l vào dưới da chó, sau 8-10 ngày chó có miễn dịch với virus dại, miễn dịch kéo dài được 12-24 tháng Một loại vacxin mới được nhập tại Pháp cũng là vacxin chết, gọi là Rabigen, tiêm một liều 01 ml, miễn dịch kéo dài 2-2,5 năm
b Khi có dịch chó dại xảy ra ở địa phương thì phải tổ chức
phát hiện chó nghi bị dại để xử lý và tổ chức diệt chó chưa được
tiêm phòng vacxin để đề phòng bệnh lây lan
c Không được nuôi chó thả rông để tránh sự lây nhiễm virus dại từ chó dại, mèo dại và các thú khác bị dại
d Chó chết vì bệnh dại phải chôn hoặc đốt xác
BỆNH SÀI SỐT Ỏ CHÓ
(Maìadie de Carré)
1 Phân bô'
Bệnh này còn gọi là “bệnh Carrê” Đó là tên nhà khoa học
đã tìm ra nguyên nhán gây bệnh sài sốt của chó là một virus và cũng được gọi là virus Carrê
Trang 37Bệnh sài sốt là bệnh truyền nhiễm phổ biến, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho việc nuôi chó ở hầu hết các nước, ở nước
ta, bệnh sài sốt cũng đ ã được phát hiện ở các giống chó nội Becgiê (Berger), N hật xù và Fok Bệnh làm chết nhiều chó nghiệp vụ và chó cảnh ở các thành phố, đặc biệt là chó dưới 1 năm tuổi
Chó bệnh thể hiện: hội chứng thần kinh rất điển hình, viêm phổi cấp, viêm xuất huyết niêm mạc đường tiêu hoá và thường chết trong thời gian 3-7 ngày
2 Nguyên nhân
Chó ở các lứa tuổi đều có thể mắc bệnh sài sốt Nhưng chó 2-3 tháng tuổi bị bệnh nặng và chết với tỷ lệ cao: 90-100% Bệnh lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ do tiếp xúc hoặc gián tiếp do người đã vỏ tình truyền vừus từ chó bệnh sang chó khoẻ khi chăm sóc chó V irus có thể lây nhiễm sang chồn, cáo non
Ở nước ta, bệnh sài sốt xảy ra quanh năm Nhưng dịch thường xảy ra dữ dội vào m ùa đông và m ùa xuân
3 Triệu chứng
Hầu hết chó m ắc bệnh ở thể cấp tính với các triệu chứng điển hình
Chó sốt cao từ 39,5-42°C, các niêm m ạc đều bị viêm tấy,
m ắt chó bị sưng húp, chảy nước mắt và dử m ắt liên tục, mũi chó
có mủ xanh và dịch nhầy Chó thở khó khãn, nghe có tiếng khò khè và rên ri do viêm phổi cấp có mủ
Chó bị viêm niêm mạc đường tiêu hoá, thể hiện nôn mửa liên tục, ỉa chảy có lẫn m áu và niêm mạc Hội chứng viêm ruột làm cho chó kiệt sức và chết nhanh vì m ất nước, mất máu và rối loạn chất điện giải
Trang 38Hội chúng thần kinh xảy ra phổ biến ờ chó bệnh như: run rẩy, đi lại xiêu vẹo Lên cơn co giật, giãy giụa, mắt ượn ngược, chảy dãi dớt, hai hàm răng luôn đập vào nhau liên tục.
Trên mặt da bụng, bẹn, nách của chó thường có những nốt mụn mủ như bột ngô và vỡ loét ra
Bệnh xảy ra phổ biến và giết hại chó non từ 2 đên 6 tháng tuổi Chó tnrờng thành trên một năm tuổi ít thấy mắc bệnh Một
số chó sau khi điểu trị khỏi bệnh thường có di chứng thần kinh như: đi choãi chân, run rẩy khi đi lại
Hiện chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh
Người ta cũng điều chị chó bệnh bằng kháng huyết thanh Carrê giai đoạn đầu, nhưng đắt tiền và hiệu lực chưa cao
6 Phòng bệnh
a Phòng bệnh bằng vacxin
Chó từ 50-60 ngày tuổi ườ lên phải tiêm vacxin phòng bệnh.Hiện nay một loại vacxin đa giá phòng: bệnh Carrê bệnh viêm gan virus, bệnh ia chảy do Parvovirus và bệnh Lepto do hãng Merial sản xuất được nhập vào nước ta để tiêm phòng cho chó cảnh và chó nghiệp vụ Hai loại vacxin mới nhâp từ CH Séc
Trang 39là: Biocan DHH i phòng 5 bệnh truyền nhiễm ở chó: bệnh carrê, bệnh viêm phổi d o A denovirus, bệnh viêm gan do virus, bệnh ỉa chảy do Parvovừus, bệnh cúm do virus và Biocan Puppy phòng 2 bệnh: bệnh c aư ê và bệnh ỉa chảy do Parvovirus đã được sử dụng
có hiệu quả cho chó nghiệp vụ Sau khi tiêm 15 ngày, chó miễn dịch kéo dài 12 tháng với các bệnh trên
b Thực hiện vệ sinh thú y
- Khi phát hiện chó bị bệnh Carrê thì phải cách ly triệt để,
điều trị kịp thời bằng kháng huyết thanh hoặc xử lý nếu không chữa được để tránh lây nhiễm sang chó khoẻ
- Chó chết do bệnh Carrê không m ổ thịt, phải chôn sâu và rắc vôi bột vào h ố chôn
- Chuồng trại và m ôi trường nuôi thả chó phải làm vệ sinh định kỳ, hạn ch ế m ôi giới truyền bệnh và chống ô nhiễm bằng phun thuốc sát trùng V im -Iodin 1%; nước vôi 10%
BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NÃO cừu
{Coenurosiấì
1 Phân bô
Bệnh ấu trùng sán não cừu (C oenurosis) là m ột bệnh phổ
biến, phân bố rộng ở khắp các nước nuôi cừu trên thế giới Ấu trùng sán thường ký sinh trong não của cừu, gây tổn thương, chèn ép các vùng trong não cừu làm cừu bệnh thể hiện các triệu chứng thần kinh điển hình: quay cuồng, đi vòng tròn Do vậy, bệnh còn được gọi là “bệnh quay cuồng” ở cừu (S.Schultz và
v.o.Bondareva, 1958)
41
Trang 40Hội chứng thần kinh xảy ra phổ biến ở chó bệnh như: run rẩy, đi lại xiêu vẹo Lên cơn co giật, giãy giụa, mắt trợn nguợc, chảy dãi dớt, hai hàm răng luôn đập vào nhau liên tục.
Trên mặt da bụng, bẹn, nách của chó thường có những nốt mụn mủ nhu bột ngô và vỡ loét ra
Bệnh xảy ra phổ biến và giết hại chó non từ 2 đên 6 tháng tuổi Chó trưởng thành trên một năm tuổi ít thấy mắc bệnh Một
số chó sau khi điều trị khỏi bệnh thường có di chứng thần kinh như: đi choãi chân, run rẩy khi đi lại
Hiện chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh
Người ta cũng điều chị chó bệnh bằng kháng huyết thanh Carrê giai đoạn đầu, nhưng đắt tiền và hiệu lực chưa cao
6 Phòng bệnh
a Phòng bệnh bằng vacxin
Chó từ 50-60 ngày tuổi trở lên phải tiêm vacxin phòng bệnh.Hiện nay, một loại vacxin đa giá phòng: bệnh Caưê, bệnh viêm gan virus, bệnh ỉa chảy do Parvovirus và bệnh Lepto do hãng Merial sản xuất được nhập vào nước ta để tiêm phòng cho chó cảnh và chó nghiệp vụ Hai loại vacxin mới nhập từ CH Séc