Đặt vấn đề: (1’) Trước khi tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của từng hệ cơ quan trong cơ thể, chúng ta đi nghiên cứu khái quát về cơ thể người.. GV: Khi biết được vị trí của các cơ quan [r]
Trang 1Ngày dạy: 24/8/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong giới động vật
- Biết được phương pháp học tập của bộ môn
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
3 Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học.
II Phương pháp giảng dạy:
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hình 1.1,2,3 sgk; bảng phụ
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số lớp: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 nhóm sinh vật khá gần gũi ở
quanh ta là động vật và thực vật Năm nay các em sẽ được tìm hiểu về chính bản thân các em qua môn học Cơ thể người và vệ sinh Vậy tìm hiểu môn cơ thể người và vệ sinh nhằm mục đích gì?
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1 (14’): VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN
GV: Hãy kể tên các ngành
ĐV đã được học ở lớp 7?
GV:Lớp ĐV nào trong
ngành ĐVCXS có vị trí
tiến hóa cao nhất?
GV: Con người có những
đặc điểm nào giống động
vật? Có những điểm nào
khác?
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
GV chốt lại đáp án đúng
HS sắp xếp theo trật tự tiến hóa và trả lời
HS: Lớp thú - Bộ linh trưởng
HS tự ng/cứu t.tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập q SGK
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại n.xét, bổ sung
HS tự rút ra kết luận
Con người thuộc lớp thú, tiến hóa cao nhất:
- Có tiếng nói, chữ viết
- Có tư duy trừu tượng
- Hoạt động có mục đích
=> con người làm chủ được thiên nhiên
HĐ2 (15’): NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
GV: Bộ môn cơ thể người
và vệ sinh cho chúng ta biết
HS ng/cứu t.tin SGK thảo luận nêu lên được nhiệm vụ
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và c.năng sinh lí của
Trang 2được điều gì?
GV treo tranh vẽ hình
1.1,2,3 sgk cho hs q.sát và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bộ môn cơ thể người và vệ
sinh có liên quan với những
môn khoa học nào? Cho ví
dụ
của môn học
HS quan sát hình vẽ, kết hợp kiến thức có được lấy
ví dụ cụ thể, phân tích mối liên quan đối với từng bộ môn
các cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với m.trường để đề ra biện pháp b.vệ cơ thể, bảo vệ m.trường
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác: Y học, TDTT, điêu khắc, hội họa,
HĐ 3 (10’): PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
GV: Nêu các phương pháp
cơ bản để học tập bộ môn?
GV lấy VD cụ thể minh
họa cho các PP mà hs nêu
ra
HS tự nghiên cứu thông tin sgk và trả lời câu hỏi
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ môn học, cần thực hiện 3 PP học tập khoa học: (nội dung sgk)
4 Củng cố: (4’) GV cho HS nhắc lại những nội dung chính đã học
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập
- Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú
Trang 3Ngày dạy: 26/8/2010
Tuần: 01 – Tiết: 02
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của HTK và hệ nội tiết
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.
II Phương pháp giảng dạy: Trực quan, giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
III Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, sơ đồ hình 2.1,2; bảng phụ bảng 2 và sơ đồ hình 2.3 sgk
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’) Nắm sĩ số lớp: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Trước khi tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của từng hệ cơ quan trong cơ thể,
chúng ta đi nghiên cứu khái quát về cơ thể người
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (16’) CẤU TẠO
GV: Yêu cầu HS trả lời lệnh q
trang 8 SGK
GV gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả
GV: n.xét và đưa ra đáp án đúng
Gv h.dẫn hs tháo lắp mô hình,
h.2.3 => gọi 1,2 hs lên tháo lắp
GV: Khi biết được vị trí của các
cơ quan trong cơ thể, khi vui
chơi,… cần lưu ý điều gì?
GV: Treo bảng 2 y.cầu các nhóm
thảo luận hoàn thành bảng
GV gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
HS: quan sát tranh, thảo luận hoàn thành lệnh
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS liên hệ thực tế nêu được không tác động mạnh vào 1
số cơ quan như tim phổi…
HS tự nghiên cứu sgk, thảo luận thống nhất đáp án
Đại diện nhóm báo cáo, các
1 Các phần cơ thể:
- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân và chân tay
- Cơ hoành ngăn khoang cơ thể thành khoang ngực và khoang bụng
+ Khoang ngực có tim, phổi
+ Khoang bụng có dạ dày, ruột, gan,…
2 Các hệ cơ quan:
Kết luận bảng 2 (phụ
Trang 4GV treo bảng phụ ghi đ.án đúng.
- Ngoài ra cơ thể còn có những
hệ cơ quan nào nữa?
nhóm còn lại nhận xét bổ sung ( nếu cần)
HS: hệ s.dục và hệ nội tiết
lục)
HĐ2: (16’) SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN
GV: Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan trong cơ thể được
thể hiện ntn?
GV gợi ý HS lấy ví dụ về h.động
chạy, viết và p.tích
GV: yêu cầu g.thích sơ đồ h.2.3
GV nhận xét ý kiến của HS và
giải thích: Điều hòa hoạt động
đều là phản xạ
- K.thích từ m.trường trong và
ngoài t.động đến các cquan thụ
cảm, đến (TWTK)2 p.tích để cơ
quan p.ứng trả lời các k.thích
- K.thích từ m.trường t.động lên
cơ quan thụ cảm, tuyến nội tiết
tiết hoocmon làm tăg cường hay
giảm h.động của cơ quan đích
HS ng/cứu t.tin SGK thảo luận chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong
cơ thể
Đại diện nhóm báo cáo k.quả, các nhóm khác n.xét,
bổ sung 1,2 hs lên bảng giải thích sơ
đồ hình 2.3 sgk
HS vận dụng giải thích một
số hiện tượng thực tế của bản thân
- Các cơ quan trong
cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên một thể thống nhất dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và hệ nội tiết (cơ chế thần kinh
và cơ chế thể dịch)
4 Củng cố: (5’)
- Cơ thể người có những hệ cơ quan nào? Thành phần và c.năng của mỗi hệ cơ quan?
- Lấy ví dụ phân tích vai trò của HTK trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng: “ thấy trời mưa chạy nhanh về nhà”
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật - động vật
Phụ lục bảng 2
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan
Vận động Cơ, xương Vận động, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể
Tiêu hóa ống, tuyến tiêu hóa Lấy và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải phân. Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển oxi, CO2, chất dinh dưỡng và chất thải
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể với môi trường Bài tiết Thận, da Lọc từ máu các chất thải, thải ra ngoài cơ thể Thần kinh Não, tủy sống, dây
TK
Tiếp nhận và trả lờikích thích, điều khiển, điều hòa hoạt động của cơ thể