1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuan 3

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt s¾p xÕp c¸c sù viÖc cã thùc thµnh mét c©u chuyÖn.. KiÓm tra bµi cò:..[r]

Trang 1

Tuần 3: Thứ hai

.Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể:

-Biết đọc ngắt giọng, đọc đủ đúng ngữ điệu

-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

.Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM

–HS quan sát tranh minh hoạ

Ba bốn tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nối Nhau đọc từng đoạn kịch

-HS luyện đọc theo cặpMột,hai HS đọc lại đoạn kịch-Chú bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm

-Từng nhóm HS đọc phân vai toàn bộ kịch

LuyệnTập

Trang 2

I Muc tiêu:

Giúp HS:

_Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

-Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số

II các hoạt động dạy học:

1.kiểm tra bài cũ:

9 9

3 và 2 so sánh nh sau:

10 10

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng lam bài - HS tự làm bài và chữa bài

_GV cùng cả lớp nhận xét -HS chữa bài vào vở

Sau bài học, HS biết:

-Nêu những việc nên làm và không nên làmđối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

-Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 12,13 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1,Giới thiệu bài:

-HS làm việc theo cặp: Quan sát H.1,2,3,4 ( 12-SGK)

Trang 3

chuẩn bị bài sau.

-HS nêu câu hỏi thảo luận (13-SGK )-HS đóng vai

-Một số nhóm lên trình diễn -Các nhóm khác bổ sung và rút ra bài học

-Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu HTL tronh bài “ Th gửi các học sinh”

-Luyện tập về cấu tạo của vần; bớc đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm đợc

quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II/ Đồ dùng dạy- học:

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2 Hớng dẫn HS nhớ viết:

-GV nhắc HS những chữ dễ viết sai,

những chữ cần viết hoa,cách viết chữ

-Cả lớp theo dõi, bổ sung, sửa chữa

-HS nhớ lại và tự viết bài

-HS soát lại bài

-HS đổi vở soát lỗi

-Một HS đọc yêu cầu của BT

-Cả lớp theo dõi SGK

-HS tiếp nối nhau lên bảng diền vần và dấu

Trang 4

-HS chữa bài trong vở.

-HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ :

-GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

-GV chữa bài cho điểm

-Hai HS lên bảng chữa bài

-1 HS nêu yêu cầu

-1,2 HS nêu-Cả lớp làm vào bảng con: 2

8 5

Trang 5

Bài 4: Viết các số đo độ dài theo

HS làm bài và chữa bài

Tiết 3 Luyện từ và câu.

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ,

đầy đủ nội dung một thành ngữ hoặc

-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.-HS chữa bài vào vở

Trang 6

-GV nhận xét giờ học

Tiết 5 Lịch sử.

Cuộc phản công ở kinh thành Huế I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết:

-Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vơng (1885-1896)

-Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Lợc đồ kinh thành Huế năm 1885

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Hình trong SGK và phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

-GV nêu nhiệm vụ HT và phát phiếu

thảo luận cho HS

*Nội dung phiếu thảo luận:

+Phân biệt điểm khác nhau về chủ

trơng của phái chủ chiến và phái chủ

+Tôn Thất Thuyết quyết định đa vua

Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên

vùng rừng núi Quảng Trị

+Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa

vua thảo chiếu “Cần vơng”

+Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

-Em có biết gì thêm về phong trào

Cần vơng? hoặc em biết ở đâu có

đ-ờng phố, trđ-ờng học… mang tên các

Trang 7

lãnh tụ phong trào Cần vơng?

- Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch:

-Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,câu khiến,câu cảm trong bài

- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách phân vai

Hiểu ND, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm,mu trí để lừa giặc , cứu cán bộ CM; tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với CM

-HS luyện đoc theo cặp

-Khi bon giặc hỏi An, An trả lời “không phải tía”, làm chúng mừng hụt, tởng An sợ nên khai thật, nào ngờ An làm chúng tẽn tò: “Cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”

-Gì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng

để chú cán bộ biết và nói theo

*ý bài : Vở kịch thể hiện tấm lòng của

ng-ời dân với CM Ngng-ời dân tin yêu CM, sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ CM Lòng dân

là chỗ dựa vững chắc nhất của CM

Trang 8

Tiết 2:Toán

$14 Luyện tập chung.

Mục tiêu - Giúp HS củng cố về:

Nhân, chia hai phân số, tìm thành phần cha biết của phép tính với phân Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với môt tên đơn vị đoTính diện tích của mảnh đất

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời 4 HS lên bảng chữa bài

Bài 3: Viết các số đo độ dài(theo

-Tính diện tích còn lại bằng diện tích

Trang 9

-HS khoanh bằng bút chì vào SGK.

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về

làm bài

-Chuẩn bị bài sau

mảnh đất trừ đi ( diện tích đất làm nhà cộng diện tích đất đào ao ) Sau đó khoanh vào kết quả đúng

-Trò chơi “ Bỏ khăn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, nhanh nhẹn,khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi

II/ Địa điểm, ph ơng tiện :

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

7-8 phút

4-6 phút

2-3 phút1-2 phút1-2 phút

Trang 10

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

+Những từ ngữ tả cây cối , con vật ,

bầu trời trong và sau cơn ma?

-Dặn những HS cha hoàn thiện

đoạn văn ở BT 3 về hoàn thiện

Tiết 5: Kĩ thuật

- Cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm lại cả bài Ma rào

- Mây, gió -Tiếng ma : … -Hạt ma: …

-TG đã quan sat cơn ma rất tinh tế bằng tất cả các giác quan

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2-HS tự lập dàn ý vào vở bài tập -4 HS khá giỏi làm bài ra giấy to

-Một số HS nối tiếp nhau trình bày-Cả lớp và GV nhận xét

-4 HS làm vào giấy to dán lên bảng thuyết trình trớc lớp

-Nhận xét , đóng góp ý kiến hoàn thiện bài

Tiết 5: Kĩ thuật

Thêu dấu nhân

(Tiết 1) I/ Mục tiêu:

HS cần phải :

- Biết cách thêu dấu nhân

Trang 11

- Tập thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.

- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm đợc

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu

-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết

-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu

mũi thêu dấu nhân?

-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu

Tiết 1 Toán.

Luyện tập chung.

I/ mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Cộng, trừ hai phân số Tính giá trị của biểu thức với phân số

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với một tên đơ vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

II Chuẩn bị:

III các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

-Cho HS tính nhẩm hoặc tính ra giấy

nháp rồi nêu kết quả

-GV cùng cả lớp nhận xét

Bài 4(16): Viết các số đo độ dài

-Cho HS làm bài vào vở

HS làm tơng tự bài 1

Kết quả: c, 5 8

-HS làm theo mẫu:

5 59m5dm= 9m+ m = 9 m

10 10

Bài giải:

1 quãng đờng AB dài là:

10 12: 3 = 4 (km) Quãng đờng AB dài là:

4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km

Tiết 2: Luyện từ và câu:

Luyện tập về từ đồng nghĩa.

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn, đoạn văn

- Biết thêm một số thành ngữ tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm của ngời việt với đất nớc, quê hơng

II/ Đồ dùng dạy học.

III/ - Các hoat động dạy- học.

1.Kiểm tra bài cũ

-Một HS nêu yêu cầu của bài tập

-Cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh hoạ và làm bài

-2 HS đọc lại đoạn văn

-HS đọc nội dung bài tập 2

Trang 13

,tuyên dơng ngời viết đợc đoạn văn

miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng đợc

nhiều từ đồng nghĩa

3.Củng cố-dặn dò:

-GVnhận xét giờ học Dặn

những HS viết doan vă ở bài tập 3 cha

đạt về nhà viết lại đoạn văn để đạt chất

lợng cao hơn

-Một HS đọc 3 ý đã cho

-HS thảo luận , phát biểu ý kiến để đi

đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng

-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào

Sau bài học HS biết:

-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3-6 tuổi, từ 6-10 tuổi

-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ời

ng-II/ Đồ dùng dạy- học:

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

2.1.Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp

-GV yêu cầu một số HS đem ảnh của

mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em

khác dã su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp

theo yêu cầu:

1.2 +Em bé mấy tuổi và đã biết

Trang 14

Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật

chơi:

+Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các

thông tin trong khung chữ và tìm xem

mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào nh đã

nêu ở trang 14 – SGK Sau đó sẽ cử một

bạn viết nhanh đáp án vào bảng

+GV ghi rõ nhóm nào làm xong

tr-ớc, nhóm nào làm xong sau đơi tất cả

các nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan

trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi

-HS tìm đợc một câu chuyện về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng

đất nớc Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy- học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 15

HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng , danh nhân của nớc ta.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

Học xong bài này HS biết:

-Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình

-Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định cúa mình

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một vài mẩu truyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc

-Bài tập 1 đợc viết sẵn trên bảng phụ hoặc trên giấy khổ lớn

-thẻ màu dùng cho HĐ 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu phần bài học bài 1?

2.Bài mới:

2.1 Hoạt động 1:

Trang 16

*Mục tiêu: HS thấy rõ diễn biến củat sự việc và tâm trạng của Đức; biết phân tích,

2.4.Hoạt động nối tiếp : Chuẩn bị

trò chơi đóng vai theo bài t

Thứ t ngày 27 tháng 9 năm 2006

-1-2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe-HS thảo luận cả lớptheo 3 câu hỏi trong SGK

-HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

-Một vài HS nhắc lại -HS thảo luận nhóm 7

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

HS bày tỏ thái độ bàng cách giơ thẻ màu(Màu đỏ - đồng ý; Màu xanh – không đồng ý; Màu vàng –phân vân )

- Giúp HS ôn tập, củng cố cách giải toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 (bài toán “tìm 2

số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của 2 số đó”)

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

Bài tập 1:

Trang 17

-Y/ C học sinh tự giải cả hai bài toán

phần a, b -GV gợi ý: Trong mỗi bài

toán :” Tỷ số” của hai số là số nào?

“Tổng” của hai số là số nào? “Hiệu”

của hai số là sồ nào? Từ đó tìm ra cách

giải bài toán

-GV chữa bài chấm điểm

Bài tập 2

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều dài ,

chiều rộng vờn hoa hình chữ nhật bằng

cách đa về bài toán: “Tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó”

Số lít nớc mắm loại II là:

18 – 12 = 6 (L) Đáp số : 18(L) và 12(L)

Bài giải:

a, Nửa chu vi vờn hoa hình chữ nhật là:

120: 2 = 60 ( m ) Tổng số phần bằng nhau là:

5+7 = 12 ( Phần) Chiều rộng vờn hoa hình chữ nhật là:

60 : 12 x 5 = 25 ( m ) Chiều dài vờn hoa hình chữ nhật là:

60 – 25 = 35( m )

b, Diện tích vờn hoa là:

35 x 25 = 875 ( m2 ) Diện tich lối đi là:

875 : 25 = 35 ( m2 ) Đáp số: a, 35m , 25m

Trang 18

-Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta.

-Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam.

-Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam.

-Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Bản đồ địa lý Việt Nam.

-Bản đồ khí hậu Việt Nam.

-Quả Địa cầu.

-Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa

ph-ơng.

III/ Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày đặc điểm của địa hình nớc ta?

-Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta và cho biết chúng có ở đâu?

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Nội dung:

a,N ớc ta có đới khí hậu nhiệt đới gió mùa

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

Trang 19

-Bớc 1: HS trong nhóm quan sát quả địa cầu,h.1 và đọc nội dung SGK rồi thảo luận theo các gợi ý sau:

+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và cho biết nớcta nằm ở đới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó, nớc ta có khí hậu nóng hay lạnh?

+Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?

+ Thời gian gió mùa thổi và hớng gió chính?

-Bớc 2:

+Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

+ HS khác bổ sung.

+GVsửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

+GV gọi một số HS lên bảng chỉ hớng gió tháng 1 và hớng gió tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam.

- Bớc 3 :Kết luận.

Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa.

b.Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau.

*-Hoạt động 2(làm việc theo cặp).

-Bớc 1: GV gọi 2 HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

+GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là danh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.

+ HS thảo luận theo gợi ý : Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, về sự chênh lệch giữa tháng 1 và tháng 7, về các mùa khí hậu?

Trang 20

-Bớc 2:+HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.

+GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

nhanh,dóng hàng thẳng, đi đều vòng trái, vòng phải đều,đep, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi “ đua ngựa” Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi

II/ Địa điểm, ph ơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn nơi tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi , 4 con ngựa( làm bằng gậy tre, gỗ và bìa), 4 lá

cờ đuôi nheo và kẻ sân chơi trò chơi

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

Nội dung

1 Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu bài học,chấn

chỉnh đội ngũ, trang phục tập

luyện

Địmh lợng

6-10 ph

1-2 ph1-2 ph

Phơng pháp lên lớp-Đội hình nhận lớp:

*

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x

Trang 21

-Chơi trò chơi “Làm theo tín

-Cho HS đi nối nhau thành

vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm

18-22 ph10-12ph

7-8 ph

4-6 ph

2-3 ph1-2 ph1-2 ph

Tiết 4 Tập làm văn

$6: Luyện tập tả cảnh.

I/ Mục tiêu:

-Biết hoàn chỉnh các đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn

-Biết chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn ma thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Bảng phụ viết ND chính của 4 đoạn văn tả cơn ma(BT1)

-Dàn ý bài văn tả cơn ma của từng HS trong lớp

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả đã hoàn chỉnh tiết học trớc của một vàiHS

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Hớng dẫn HS luyện tập:

Ngày đăng: 01/05/2021, 14:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w