Bài giảng Quản trị marketing khoa Kinh tế và quản lý trường ĐH BKHN
Trang 119/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 1
QUẢN TRỊ MARKETING
TRÌNH BÀY:
TS NGÔ TRẦN ÁNH
Bộ môn Quản trị kinh doanh
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
http://fem.hut.edu.vn Khoa Kinh tế & Quản lý
http://sites.google.com/site/ngotrananhktqlTrang Web cá nhân
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MARKETING
VÀ QUẢN TRỊ MARKETING
1.1 Marketing là gì?
Tiêu thụ hay bán hàng (selling) là quá trình chuyển giao
quyền sở hữu từ người bán sang người mua đối với những
sản phẩm hữu hình và chuyển giao quyền sử dụng hoặc
quyền được hưởng thụ đối với một dịch vụ và người bán thu
tiền về
Tiêu thụ hay bán hàng thực hiện từ khi sản phẩm được sản
xuất ra đến khi sản phẩm được người mua thanh toán hay
chấp nhận thanh toán.
Ngược lại, hoạt động marketing xuất hiện rất lâu trước khi sản
xuất ra sản phẩm và còn kéo dài rất lâu sau khi sản phẩm
được tiêu thụ
Trang 219/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 3
Nhà Sản Bán hàng Thu lợi nhuận
Máy phẩm và xúc tiến bán qua số lượng bán
Thị trường Nhu cầu của Marketing Thu lợi nhuận qua
Mục tiêu Khách hàng tích hợp sự thỏa mãn của khách hàng
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing
So sánh 2 quan điểm bán hàng và marketing
Điểm Tiêu Biện Đích
Xuất phát điểm Pháp
Marketing Glossary (Swiss-AIT-Vietnam
Management Development Programme):
Marketing là quá trình phát hiện ra các nhu cầu và
thoả mãn các nhu cầu đó bằng những sản phẩm
hoặc dịch vụ phù hợp thông qua việc xây dựng và
thực hiện chính sách sản phẩm, chính sách giá,
chính sách phân phối và chính sách xúc tiến bán.
Trang 319/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 5
Định nghĩa của Philip Kotler (Mỹ):
Marketing là quá trình hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân
và tổ chức nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ
thông qua trao đổi những sản phẩm và dịch vụ.
Marketing được thực hiện bởi các tổ chức và cá nhân, trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và trong hoạt động xã hội
Đừng nghĩ rằng marketing chỉ là quảng cáo và bán hàng
Bản chất của marketing là trao đổi Thông qua trao đổi, các chủ thể cá
nhân và tổ chức thoả mãn được những nhu cầu và mong muốn của họ
Bí quyết của sự thành công của các doanh nghiệp là luôn luôn quan
tâm nâng cao chất lượng sản ph)m, luôn đổi mới và cải tiến sản
ph)m, tạo ra sự khác biệt của sản ph)m và dịch vụ, nâng cao giá trị
thương hiệu, phát triển nhiều dịch vụ Doanh nghiệp cần xác định
đúng khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, thoả mãn những nhu
cầu này và hoạt động có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh
Bốn trụ cột của quan điểm marketing:
Xác định đúng khách hàng mục tiêu
Xác định đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu
Thoả mãn được khách hàng mục tiêu
Hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 419/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 7
1.2 Các khái niệm cơ bản trong môn học marketing
hu cầu tự nhiên (eeds) là một cảm giác về sự
thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận
được.
Mong muốn (Wants) hay nhu cầu cụ thể là sự ao
ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những
nhu cầu tự nhiên tương ứng với văn hoá, tính cách
của chủ thể
Cùng một nhu cầu tự nhiên có nhiều nhu cầu cụ
thể Mong muốn của con người không ngừng phát
triển và được định hình bởi các điều kiện kinh tế,
chính trị, xã hội
Trao đổi (Exchange) là hành vi nhận từ một người hoặc tổ chức nào đó
thứ mà mình muốn và đưa lại cho người hoặc tổ chức một thứ gì đó Trao
đổi giữa Hàng và Hàng, Tiền-Hàng-Tiền, Hàng hoặc Tiền với các yếu tố
phi vật chất (tinh thần, tình cảm ), giữa các yếu tố phi vật chất với nhau
Trao đổi là quá trình , chỉ xảy ra khi có các điều kiện:
ít nhất phải có hai bên.
Mỗi bên phải có một thứ gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hoá hoặc một
thứ gì đó của mình.
Mỗi bên đều mong muốn trao đổi và có quyền tự do chấp nhận hay
khước từ đề nghị của bên kia, tức là trao đổi tự nguyện.
Mỗi bên tin tưởng rằng làm ăn với bên kia là phù hợp và mong muốn
trao đổi.
Sản ph)m là một phương tiện để thoả mãn nhu cầu Sản ph)m gồm sản
ph)m hữu hình và dịch vụ.
Trang 519/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 9
Sự thoả mãn (satisfaction) của một khách hàng đối với một sản ph,m là trạng
thái tâm lý của khách hàng đó có được sau khi sử dụng sản ph)m này và thấy
rằng những cảm nhận thực tế về kết quả hoạt động và lợi ích của sản ph)m bằng
hoặc tốt hơn những kỳ vọng về sản ph)m trước khi sử dụng sản ph)m đó.
Sự thoả mãn của một chủ thể đối với một đối tượng là trạng thái tâm lý có được
từ sự so sánh giữa những cảm nhận thực tế với những kỳ vọng về đối tượng và
thấy rằng những cảm nhận có được là ngang bằng hoặc tốt hơn những kỳ vọng
Kết quả thực tế < kỳ vọng -> không thoả mãn
Kết quả thực tế ≥ kỳ vọng -> Thoả mãn
Khách hàng có mức độ thoả mãn cao họ sẽ: (1) giao dịch với người bán lâu hơn;
(2) mua nhiều hơn; (3) nói tốt với người khác về sản ph)m của người bán; (4) ít
chú ý hơn đến những nhãn hiệu cạnh tranh; (5) đề xuất ý tưởng cải tiến sản ph)m
cho người bán; (6) chi phí cho việc giao dịch với họ là thấp hơn những khách
hàng mới.
Doanh nghiệp cần: (1) xây dựng hệ thống thu thập và xử lý phản hồi từ khách
hàng; (2) tiến hành các khảo sát thăm dò ý kiến về sự thoả mãn của khách hàng;
(3) đóng giả người mua hàng và (4) phân tích nguyên nhân mất khách hàng
Sự trung thành của một khách hàng đối với một người
bán là sự mua sắm lặp lại những sản ph)m của người bán
đó trong những lần mua loại sản ph)m liên quan.
Sự trung thành của một khách hàng đối với một thương
hiệu sản ph,m là sự mua sắm lặp lại thương hiệu đó
trong những lần mua loại sản ph)m liên quan
Mức độ trung thành của khách hàng thường được đo bằng
tỷ lệ mua lặp lại Giả sử một loại sản ph)m có năm
thương hiệu đang có bán trên thị trường là A, B, C, D và
E Trong sáu lần mua gần đây nhất của một khách hàng,
có thể có những hình mẫu trung thành như sau:
Trung thành tuyệt đối: A, A, A, A, A, A
Trung thành phân chia: A, A, B, B, C, C
Trung thành dịch chuyển: A, A, A, B, B, B
gười hay thay đổi: A, C, B, D, E, B
Trang 619/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 11
Lợi ích của sự trung thành cao:
Giảm thời gian và chi phí giao dịch;
Giảm chi phí thu hút khách hàng mới;
Lượng bán và doanh thu lớn và ổn định hơn;
Có nhiều sự quảng bá của những khách hàng này cho người
khác.
Sự thoả mãn càng cao thì sự trung thành càng cao Tuy nhiên, sự
trung thành có thể do những yếu tố khác, như:
Thiếu sự lựa chọn;
Chi phí chuyển đổi sang người bán mới là cao;
Giá của sản ph)m là thấp;
Cá tính ngại thay đổi của người mua;
Mức độ quan tâm đối với sản ph)m là ít
Với những sản ph)m tần suất mua lặp ít, sự trung thành sẽ được
đánh giá theo những tiêu chí về thái độ
• Giá trị thuần của một khách hàng đối với một người bán
là sự so sánh giữa tổng lợi ích mà người bán này nhận
được từ khách hàng đó và tổng chi phí mà người bán này
phải bỏ ra trong việc giao dịch với khách hàng đó.
Giá trị suốt đời của một khách hàng đối với một người
bán (customer life-time value: CLV) là lợi nhuận mà
người bán đó nhận được từ một khách hàng trong toàn bộ
khoảng thời gian khách hàng đó giao dịch với người bán
CLV = F x x R x mp
CLV : giá trị suốt đời của một khách hàng
F : số lần mua sắm trong một năm
: số năm giao dịch với người bán
R : doanh thu trung bình mà người bán nhận được
từ một lần mua
Trang 719/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 13
Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức hiện đang có
sức mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thoả mãn (Theo
Philip Kotler)
Thị trường là tập hợp những cá nhân và tổ chức đã mua
hoặc sẽ mua đối với một loại sản ph)m cụ thể.
Thị trường được chia theo phạm vi nghiên cứu:
Thị trường toàn bộ: Toàn bộ các cá nhân và tổ chức trong
một khu vực địa lý nào đó
Thị trường tiềm năng: những cá nhân và tổ chức có quan
tâm đến việc mua loại sản ph)m như của doanh nghiệp
Thị trường mục tiêu: Tập hợp những cá nhân và tổ chức
mà doanh nghiệp muốn tập trung các nỗ lực marketing
vào đó.
Thị trường thâm nhập được: Tập hợp những cá nhân và tổ
chức đã mua sản ph)m của doanh nghiệp
Thị trường được phân chia theo đặc điểm nhân
kh)u và mục đích mua sắm của người mua:
Thị trường người tiêu dùng:Tập hợp những cá nhân và
hộ gia đình mua sắm để tiêu dùng cá nhân, không phải
để kiếm lời
Thị trường nhà trung gian (Thị trường người bán lại)
Thị trường nhà sản xuất (Thị trường công nghiêp): Tập
hợp các nhà sản xuất mua sản ph)m, dịch vụ để dùng
trong quá trình sản xuất ra sản ph)m, dịch vụ khác.
Thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Thị trường theo nhu cầu, thị trường theo sản ph)m,
thị trường theo khu vực địa lý
Trang 819/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 15
trường (những quan điểm kinh doanh):
1)Quan điểm trọng sản xuất:
DN tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng sản
xuất, mở rộng mạng lưới phân phối, tiết kiệm chi phí để hạ giá
bán.
2) Quan điểm trọng sản phẩm:
DN quan tâm đến SX các SP có các tính năng kỹ thuật cao
(như độ bền, tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng, năng suất cao,
tốc độ lớn ), có nhiều công dụng và có những tính năng mới
3) Quan điểm trọng bán hàng (trọng tiêu thụ):
DN chú trọng đến việc tiêu thụ sản phẩm, tập trung nỗ lực vào
khâu tiêu thụ, mở các đại lý, đưa ra nhiều chương trình bán
hàng
4) Quan điểm marketing:
Chìa khoá để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp là xác định
được những nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đảm bảo thoả mãn
những nhu cầu mong muốn đó bằng những phương thức hữu hiệu và hiệu
quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Các công ty đưa ra những phương châm hành động:
Khách hàng là thượng đế
Trong mọi trường hợp khách hàng luôn luôn đúng
Khách hàng không phụ thuộc vào ta, ta luôn phụ thuộc vào họ
Khách hàng không làm gián đoạn công việc của chúng ta Không phải ta
chiếu cố đến khách hàng khi phục vụ họ mà chính khách hàng đã chiếu
cố đến chúng ta khi cho chúng ta cơ hội để phục vụ họ.
Khách hàng không phải để ta tranh cãi hay đọ tài Không ai được phép
tranh cãi với khách hàng.
Khách hàng là người gửi gắm cho ta những mong muốn của họ Nhiệm vụ
của ta là thoả mãn những mong muốn đó sao cho có lợi cho họ và cho cả
bản thân chúng ta nữa.
Trang 919/11/2009 GÔ TRẦ ÁH - ĐHBK H 17
5) Quan điểm marketing vị xã hội:
Quan điểm marketing vị xã hội đòi hỏi các nhà quản lý
doanh nghiệp phải cân đối 3 vấn đề trong khi hoạch định
các chính sách marketing của mình, đó là:
Lợi nhuận của công ty.
Thoả mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng.
Lợi ích chung của toàn xã hội
Quan điểm marketing vị xã hội còn gọi là quan điểm
marketing vì con người, quan điểm tiêu dùng văn minh.
1.4 Quản trị marketing là quá trình xây dựng kế
hoạch và thực hiện kế hoạch về sản ph)m, giá,
phân phối và xúc tiến bán những sản ph)m, dịch
vụ cho những khách hàng mục tiêu nhằm tạo nên
những trao đổi thoả mãn khách hàng đồng thời
đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.
Một quá trình quản trị bao gồm 4 giai đoạn:
Trang 1019/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 19
1.5 Vai trò của marketing
Vai trò của marketing trong doanh nghiệp: Theo thời gian, nhìn nhận về vai trò
của marketing trong doanh nghiệp có nhiều thay đổi
Marketing là một chức năng quan trọng như các chức năng khác:
Nhân sự
Tài chính Marketing
Sản xuất
Khách hàng giữ vị trí trung tâm:
Khách hàng
“Hãy tập trung trước hết vào khách hàng, thứ 2 vào nhân viên, thứ 3 là
đối tác, và thứ 4 là các đối thủ cạnh tranh”
Trang 1119/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 21
Khách hàng giữ vị trí trung tâm, marketing giữ vai trò hợp
nhất các chức năng khác:
Sản xuất Marketing Khách hàng
Chương 2
Lập kế hoạch chiến lược marketing và
kế hoạch marketing
=ội dung chính của chương này:
Bản chất và vai trò của lập kế hoạch
Quá trình lập kế hoạch chiến lược và quản trị chiến lược
Trang 1219/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 23
2.1 Bản chất, vai trò của lập kế hoạch
Lập kế hoạch là 1 chức năng của quản trị doanh nghiệp
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Tầm quan trọng của lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất
định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong
của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp
Lập kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch quan
tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp
nhất ếu không có kế hoạch các đơn vị bộ phận trong hệ thống
sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và
tốn kém không cần thiết.
Kế hoạch còn có vai trò to lớn là cơ sở quan trọng cho công tác
kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói
chung cũng như của các bộ phận trong hệ thống nói riêng.
Trang 1319/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 25
2.2 'hững khái niệm chính sử dụng trong lập kế hoạch
a) Sứ mệnh hoặc sứ mạng (mission) của một tổ chức là những định
hướng hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu dài hạn
Một tuyên bố về sứ mệnh chỉ ra một cách tổng quát phạm vi hoạt
động và mục tiêu chủ yếu cần đạt tới của tổ chức
Tuyên bố về sứ mệnh không nên quá rộng hoặc quá hẹp và không
nên quá cụ thể
Sứ mạng của Đại học Bách Khoa Hà ội là đem lại cho xã hội và cộng đồng các lợi
ích với chất lượng tốt nhất từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ và dịch vụ, góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hóa đất nước, giữ gìn an ninh quốc phòng và phát triển Hệ thống Giáo dục Đại học
Việt am guồn: http://www.hut.edu.vn
b) Mục tiêu (Objective):
hững kết quả cụ thể mà một tổ chức muốn có được trong một giai
đoạn xác định.
Đặt mục tiêu kém (không cụ thể) và mục tiêu tốt (cụ thể, lượng hóa):
Mục tiêu kém: Tăng thị phần của chúng ta – là mục tiêu chung
chung, không cụ thể
Mục tiêu tốt: Tăng thị phần của chúng ta lên mức 25% trong
năm tới từ mức hiện tại là 20%.
Trang 1419/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 27
c) Chiến lược, chiến lược kinh doanh và lập kế hoạch chiến lược
Chiến lược (strategy) là các định hướng quản trị mang tính dài hạn
nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu dài hạn của một tổ chức
(Grunig và Kuhn 2003, 6).
Chandker: Chiến lược kinh doanh (CLKD) là xác định các mục tiêu
cơ bản và dài hạn của D, lựa chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu
đó
James B.Quinn: CLKD là một dạng thức hay là một kế hoạch phối
hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một
tổng thể kết dính lại với nhau
William J Glueck: CLKD là một kế hoạch mang tính thống nhất,
tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện
trường mục tiêu và cách thức để phục vụ thị trường mục tiêu đó
Lập kế hoạch chiến lược (Strategic Planning):
Lập kế hoạch chiến lược là xây dựng các
chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch
triển khai và phân bố các nguồn lực quan trọng
để đạt được các mục tiêu cơ bản toàn diện và
lâu dài của tổ chức
Chiến thuật là một phương tiện mà nhờ nó chiến lược
được thực hiện Chiến thuật là một tiến trình hành động
cụ thể hơn, chi tiết hơn là chiến lược Chiến thuật cũng
thường được sử dụng trong những khoảng thời gian ngắn
hơn là chiến lược Các chiến thuật được thiết kế phải phù
hợp với chiến lược đã đề ra.
Trang 15Đòi hỏi người ra quyết định Nhìn xa, trông rộng Phân tích cụ thể, tỷ mỷ
LẬP KẾ HOẠCH CHIẾ' LƯỢC TOÀ' DOA'H 'GHIỆP (XD Chiến lược tổng quát)
LẬP KẾ HOẠCH MARKETI'G
CHIẾ' LƯỢC
LẬP KẾ HOẠCH MARKETI'G
HÀ'G 'ĂM
Chiến lược marketing và kế hoạch marketing
được xây dựng trên cơ sở chiến lược
chung toàn doanh nghiệp
Trang 1619/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 31
2.3 Quá trình lập kế hoạch chiến lược
và quản trị chiến lược
Phân tích môi trường bên trong
Xác định mục tiêu
XD chiến lược tổng quát
XD chiến lược bộ phận
Thực hiện chiến lược
Kiểm tra, đánh giá
Chiến lược sử dụng điểm mạnh để vượt qua đe dọa (S/T)
Điểm yếu (W):
- W 1
- W 2
Chiến lược tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu (W/O)
Chiến lược giảm thiểu các điểm yếu tránh khỏi đe dọa (W/T)
Trang 1719/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 33
Các loại chiến lược cơ bản
(Theo Michael Porter)
Dẫn đầu về chi phí thấp: Do chi phí
thấp, doanh nghiệp có thể định giá thấp
hơn đối thủ cạnh tranh.
Tạo ra những đặc điểm khác biệt cho sản
ph)m và dịch vụ
Tập trung vào một hay một vài khúc thị
trường hẹp với sản ph)m, dịch vụ độc
đáo hoặc với chi phí thấp.
Doanh nghiệp có 2 loại chiến lược: Chiến lược tổng quát
và chiến lược bộ phận
Chiến lược tổng quát bao trùm toàn bộ các chương trình
hành động của doanh nghiệp Có 4 loại chiến lược tổng
quát:
Chiến lược tăng trưởng tập trung: tăng trưởng dựa trên sản
ph)m hiện có và sản ph)m cải tiến
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất: chiến lược liên doanh, liên kết,
sát nhập nhiều công ty với nhau (theo dòng nhà cung cấp- doanh
nghiệp sản xuất – phân phối)
Chiến lược tăng trưởng qua đa dạng hóa sản ph)m, dịch vụ
Chiến lược suy giảm, giải thể: sắp xếp lại và tinh giản bộ máy,
giảm chi phí, đóng cửa 1 số chi nhánh, giải thể 1 số công ty
Trang 1819/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 35
2.4 'ội dung của kế hoạch marketing hàng năm
1 Tóm tắt điều hành Mô tả tổng quan về kế hoạch marketing.
2 Phân tích tình hình Phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô, vi mô) và môi trường bên
trong doanh nghiệp
3 Xác định mục tiêu Doanh số, thị phần, lợi nhuận…
4 Xây dựng chiến
lược
chiến lược cần chỉ rõ thị trường mục tiêu nào sẽ được thoả mãn và thông qua sự phối hợp như thế nào của sản phnm, giá, phân phối và xúc tiến bán (Marketing Mix)
7 Kiểm tra đánh giá Các kết quả đánh giá trong năm có thể sử dụng để điều chỉnh các
chiến lược và chiến thuật, thậm chí cả mục tiêu cần đạt
2.5 Một số mô hình xây dựng kế hoạch chiến lược
Một (hoặc 1 vài bộ phận) sản xuất kinh doanh tương đối độc lập
trong doanh nghiệp
Có một lĩnh vực kinh doanh riêng
Có một sứ mệnh riêng
Có những đối thủ cạnh tranh riêng
Có đội ngũ điều hành và trách nhiệm sinh lời riêng
Trang 1919/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 37
BÒ SỮA
NGÔI SAO
CHÓ GÌA (yếu kém)
Ma trận tốc độ tăng trưởng – thị trường tương đối của BCG
* Thị phần tương đối là thị phần so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong ngành
4 loại SBU:
gôi sao: các SBU có mức phát triển cao, thị phần tương
đối lớn Công ty đầu tư lớn cho các SBU này.
Bò sữa: các SBU có tốc độ tăng trưởng thị trường chậm,
thị phần tương đối ở mức cao Tạo ra nhiều doanh thu và
lợi nhuận cho công ty.
Dấu hỏi: các SBU có thị phần tương đối còn thấp, tốc độ
tăng trưởng thị trường cao Có thể đầu tư cho các SBU có
triển vọng và đóng cửa các SBU không có triển vọng phát
triển.
Chó già (yếu kém): các SBU có thị phần tương đối còn
thấp, tốc độ tăng trưởng cũng thấp Đó là các SBU yếu
kém, có thể quyết định đóng cửa sản xuất.
Trang 2019/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 39
2.5.2 Mô hình GE (General Electric)
Mô hình lập kế hoạch này được phát triển bởi GE với sự
trợ giúp của hãng tư vấn McKinsey & Company
Hai yếu tố trong ma trận GE:
Mức độ hấp dẫn của thị trường, bao gồm: tốc độ tăng trưởng
của thị trường, quy mô thị trường, độ khó khăn khi gia nhập thị
trường, số lượng và các loại hình đối thủ cạnh tranh, các yêu
cầu về công nghệ, sức sinh lời
Thế mạnh của SBU, bao gồm: thị phần, quy mô của SBU, lợi thế
trong kinh doanh, năng lực nghiên cứu và triển khai, năng lực
sản xuất, khả năng kiểm soát chi phí, trình độ quản trị …
BẢO VỆ ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ
THU HOẠCH
BẢO VỆ
GiẢI THẾ,THOÁI ĐẦU TƯ THU HOẠCH ĐẦU TƯ BẢO VỆ
THẾ MẠNH CỦA SBU
Cao Trung bình Thấp
Cao
Trung bình
Trang 2119/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 41
Các chiến lược áp dụng cho các SBU trong mô
hình ma trận GE:
Chiến lược đầu tư Các SBU cần nhận được nhiều nguồn
lực để tăng trưởng mạnh hơn
Chiến lược bảo vệ Các nguồn lực được phân bổ một cách
hạn chế cho các SBU
Chiến lược thu hoạch Các SBU không nhận được những
nguồn lực đáng kể Các chi tiêu của những SBU này bị
kiểm soát chặt chẽ để thu được lợi nhuận tối đa
Chiến lược giải thể, thoái đầu tư Không nên phân bổ bất
cứ một nguồn lực nào cho các SBU này: bán lại, ngừng
hoạt động
Chương 3
HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING VÀ
NGHIÊN CỨU MARKETING
3.1 Hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin nội bộ
Hệ thống thông tin sự kiện
Phổ biến thông tin
Hệ thống hỗ trợ
ra quyết định
Hệ thống nghiên cứu marketing
Môi trường marketing Các yếu tố:
Kinh tế Chính trị Luật pháp Dân số KHCN Cạnh tranh Điều kiện tự nhiên VHXH u
Hệ thống thông tin marketing
Trang 2219/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 43
Hệ thống thông tin marketing là những hệ thống liên hệ qua lại giữa
con người, thiết bị và các phương pháp, các hoạt động thường
xuyên để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phổ biến những
thông tin cần thiết, một cách chính xác, đúng lúc cho những người
ra quyết định marketing.
Hệ thống nghiên cứu marketing là hệ thống thu thập những thông
tin marketing liên quan đến những tình thế marketing cụ thể.
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định marketing là hệ thống của các công
cụ thống kê và các mô hình ra quyết định với sự trợ giúp của các
phần cứng, phần mềm để hỗ trợ những nhà quản trị marketing phân
tích dữ liệu và ra các quyết định tốt hơn.
Hệ thống thông tin nội bộ là hệ thống cung cấp các thông tin
nội bộ của doanh nghiệp liên quan đến những quyết định
marketing
Những thông tin nội bộ thường bao gồm:
Các đơn đặt hàng (số lượng đơn, lượng hàng trên từng đơn)
Doanh số bán hàng theo thị trường, theo sản phẩm, theo thời gian
Lượng tồn kho
Dòng tiền mặt
Các khoản phải thu p
Những thông tin nội bộ được thu thập từ:
Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống báo cáo bán hàng: doanh thu, hàng tồn kho, đặc điểm của
các đơn hàng, khách hàng tại từng khu vực
Trang 23Hệ thống thông tin sự kiện (hệ thống tình báo marketing): là hệ thống thu thập những
thông tin hàng ngày về những sự kiện trong môi trường marketing
Gồm các thông tin:
=hững mong muốn, quan tâm, hoạt động, ý kiến, than phiền của khách hàng;
Các bước phát triển của đối thủ cạnh tranh (sản ph,m, thay đổi giá bán, mở điểm bán mới,
chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi);
Các biến động của môi trường vĩ mô (các quy định pháp lý mới, các tiến bộ công nghệ, những
trào lưu xã hội, những sự kiện xã hội …);
=hững thay đổi liên quan đến các kênh phân phối (sự xuất hiện những loại hình bán lẻ và bán
sỉ mới, chi phí gia nhập, …)
=hà quản trị marketing có thể theo dõi tình hình bên ngoài qua các phương tiện thông
tin đại chúng hay qua những cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng
Các nhân viên bán hàng thường là những người thu thập thông tin loại này rất hiệu
quả.
Doanh nghiệp có thể sử dụng những lực lượng bên ngoài như (1) các nhà trung gian
(những nhà phân phối, đại lý, người bán lẻ, môi giới); (2) những người mua hàng giả
danh; (3) những người là cổ đông của đối thủ cạnh tranh; (4) các nhân viên cũ, các
nhân viên hiện thời, các nhà phân phối, bán lẻ của đối thủ cạnh tranh và (5) mua thông
tin từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp
Dữ liệu là những sự kiện hay những gì quan sát
được trong thực tế và chưa được biến đổi cho bất kỳ
một mục đích nào khác.
Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó
thực sự có ý nghĩa đối với người sử dụng
Theo nguồn dữ liệu có 2 loại:
Dữ liệu sơ cấp bao gồm những thông tin gốc được
thu thập thông qua điều tra khảo sát
Dữ liệu thứ cấp gồm những thông tin đã có sẵn trong
một tài liệu nào đó.
Theo tính chất của dữ liệu có 2 loại:
Dữ liệu định tính.
Dữ liệu định lượng.
Trang 2419/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 47
3.2 Nội dung nghiên cứu marketing
1) Nghiên cứu về môi trường hoạt động marketing của doanh nghiệp
Nghiên cứu về sự ổn định của hệ thống chính trị
Nghiên cứu về hệ thống luật pháp trong sản xuất kinh doanh và các văn bản
hướng dẫn thực hiện
Nghiên cứu những thay đổi và tiến bộ về khoa học và công nghệ
Nghiên cứu các yếu tố về cạnh tranh
Nghiên cứu các yếu tố về văn hoá xã hội, phong tục tập quán, gia đình,
trường học, tôn giáo
Các điều kiện khí hậu và tự nhiên
2) Dự báo thị trường, dự báo nhu cầu
Dự báo dài hạn, Dự báo ngắn hạn
Dự báo về số lượng hàng hoá cung trên thị trường
Dự báo thị trường và dự báo nhu cầu
Dự báo những thay đổi của thị hiếu tiêu dùng
Dự báo về số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu bán hàng
Dự báo về giá cả
Dự báo những thay đổi của môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế
3) Nghiên cứu qui mô và cơ cấu thị trường thị trường, hành vi mua sắm:
Xác đinh số lượng người tiêu thụ, doanh số bán hàng thực tế của
doanh nghiệp theo thời gian, không gian (các vùng, các khu vực)
Phân tích thị phần
Xác định cơ cấu của thị trường theo địa lý
Xác định cơ cấu của thị trường theo hàng hoá
Xác định số lượng khách hàng tiềm năng của thị trường
Phân tích hành vi mua và những động cơ và phanh hãm khi mua
hàng.
Nghiên cứu phân đoạn thị trường.
4) Nghiên cứu về sản phẩm :
Chủng loại, kiểu dáng, màu sắc, kích thước những sản phẩm đang
được tiêu thụ và ưa chuộng trên thị trường.
Nghiên cứu về sản phẩm mới
Nghiên cứu về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu về tình hình tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường
Những kiến nghị của khách hàng và người sử dụng sản phẩm
Nghiên cứu về cách bao gói và nhãn hiệu
Trang 2519/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 49
5) Nghiên cứu về giá
Phân tích chi phí, Phân tích lợi nhuận
Độ đàn hồi của cầu so với giá
Nghiên cứu về giá bán buôn, bán lẻ, giá xuất nhập khẩu, giá trên thị
trường trong nước và quốc tế
Nghiên cứu về tỷ giá hàng hoá, tỷ giá ngoại tệ (đặc biệt là những
biến động của tỷ giá đồng đo la với các đồng tiền khác)
Giá hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh
Xác định vùng giá chấp nhận được
Nghiên cứu những khía cạnh tâm lý của giá
Nghiên cứu những thay đổi của chính sách thuế đối với giá
Nghiên cứu những qui định của nhà nước, của các ngành, các bộ,
các tổng công ty về giá
Theo dõi những biến động về giá cả trên thị trường và những thay
đổi về giá cả của những hàng hoá cạnh tranh
Theo dõi và xác định chính xác chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ
sở để định giá.
6) Nghiên cứu về phân phối:
Nghiên cứu về mạng lưới phân phối hàng hoá của doanh nghiệp
Nghiên cứu về mạng lưới phân phối hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu các điểm bán hàng, nơi bố trí kho hàng.
Nghiên cứu về chế độ trả lương cho nhân viên bán hàng
Nghiên cứu định mức cho lực lượng bán hàng
Phân chia địa bàn cho lực lượng bán hàng
Nghiên cứu về các đại lý, các chính sách của các đại lý và nghiên cứu về
mạng lưới bán lẻ
Nghiên cứu các tổ chức xuất nhập khẩu, những người phân phối trung gian
và môi giới
7) Nghiên cứu về quảng cáo, khuyến mãi
Nghiên cứu về động cơ người tiêu dùng
Nghiên cứu về hiệu quả của quảng cáo
Nghiên cứu về hệ thống thông tin đại chúng
Nghiên cứu về các biện pháp kích thích mua hàng (khuyến mãi)
Nghiên cứu về các biện pháp kích thích mua hàng (khuyến mãi) của các đối
thủ cạnh tranh
Các công ty quảng cáo và các phương tiện quảng cáo có hiệu quả
Nghiên cứu về hội chợ và triển lãm
Các hiệp hội kinh doanh và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
Các hình thức tuyên truyền, cổ động, quan hệ với công chúng
Trang 2619/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 51
3.3 Các bước của quá trình nghiên cứu Marketing
lý về địa điểm của các cửa hàng, đánh giá của các nhà
trung gian về chính sách phân phối của công ty.
dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu, thời gian, địa
điểm nghiên cứu, lựa chọn phương pháp lấy mẫu, xác
định ngân sách nghiên cứu, phân công trách nhiệm
nghiên cứu, tiến độ thực hiện, nhu cầu vật tư, thiết bị
nghiên cứu
3.4 Các phương pháp thu thập
thông tin marketing:
Có 5 phương pháp thu thập số liệu sơ
Trang 2719/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 53
3.5 Thiết kế bản câu hỏi (phiếu điều tra)
Yêu cầu chung khi thiết kế bản câu hỏi là:
Bản câu hỏi phải phù hợp mục tiêu nghiên cứu
Các câu hỏi đặt ra phải đơn giản, dễ trả lời, phù hợp
với các đối tượng được hỏi
Trình bày đẹp, rõ ràng
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính
vào quá trình xử lý thông tin
Khuyến khích người được hỏi trả lời các câu hỏi
Tạo điều kiện thuận lợi cho người đi điều tra dễ dàng
Một câu hỏi với hai trả lời có thể Bạn đã đi chuyến bay của Vietnam Airline chưa?
Đi cùng đoàn du lịch Với người khác
Thang
Likert
(Lai-kớt)
Một phát biểu, trong đó người
được hỏi phải thể hiện mức độ
Một thang với 2 cực là 2 từ đối
nghĩa nhau, người được hỏi chọn
trên thang điểm phù hợp với bản
Trang 28Một câu hỏi mà người được hỏi có thể
trả lời theo rất nhiều cách, không bị giới
Người được hỏi phải đưa ra từ đầu tiên
nảy ra trong óc liên quan đến từ được
Một câu chưa đầy đủ và người được hỏi
phải hoàn thành câu nói này.
Khi đi mua sắm ở siêu thị, điều tôi quan tâm nhất là
Cấu trúc của bản câu hỏi.
Phần giới thiệu: (1) danh tính của người
nghiên cứu và chương trình nghiên cứu;
(2) lý do tiến hành nghiên cứu; (3) khẳng
định trả lời của người được hỏi là rất quan
trọng và (4) khẳng định tính bí mật của
thông tin sắp được cung cấp
Trang 2919/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 57
3.6 Lấy mẫu trong nghiên cứu marketing
Đám đông (Tổng thể mục tiêu) là tập hợp vật thể,
hoặc một số lượng lớn sản ph)m, hoặc một số lượng
lớn người ta đang muốn xem xét, đánh giá một vấn đề
hoặc đánh giá một chỉ tiêu nào đó.
Mẫu là một phần tử nhỏ của đám đông được lấy ra để
xem xét kỹ lưỡng Hy vọng từ những thông tin rút ra
được từ mẫu sẽ cho một số hiểu biết nào đó tương đối
chính xác về đám đông.
Có 2 cách lấy mẫu xác suất và lấy mẫu không xác suất
Lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên):
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Tra bảng ngẫu nhiên, rút
thăm ngẫu nhiên, do máy tính lựa chọn ngẫu nhiên, lấy
mẫu ngẫu nhiên theo bước nhảy…
Lấy mẫu ngẫu nhiên phân lớp (phân tầng): Tổng thể được
chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có tính chất riêng biệt (ví dụ
điều tra sinh viên cao đẳng, tại chức, chính qui, cao
học ) và mẫu ngẫu nhiên được lấy trong mỗi lớp đó để
phỏng vấn.
Lấy mẫu phân cụm (khu vực): Tổng thể được chia thành
nhiều cụm (theo các khu vực địa lý)
Trang 3019/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 59
Lấy mẫu phi xác suất (không ngẫu nhiên):
Lấy mẫu thuận tiện: gười nghiên cứu chọn những người dễ
tiếp cận nhất để khai thác thông tin (tại một địa điểm cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định)
Lấy mẫu phán đoán: gười nghiên cứu dựa vào phán đoán để
chọn những người có nhiều triển vọng cung cấp thông tin
chính xác.
Lấy mẫu theo cô- ta (theo định mức): Việc chọn các số phần tử
tham gia vào mẫu theo phương pháp này dựa trên một số chỉ tiêu
định trước, những người không thoả mãn những chỉ tiêu này sẽ
không có cơ hội tham gia vào mẫu.
3.7 Dự báo nhu cầu
3.7.1 Một số thuật ngữ:
Doanh số: là thuật ngữ rộng hơn doanh thu có thể chỉ số lượng bán (Q)
hoặc doanh thu (TR=P.Q), trong đó P là giá bán 1 sản ph,m.
Thị phần (market share) thể hiện sức mạnh tương đối của D= trên thị
trường Có 2 loại thị phần: Thị phần tương đối và thị phần tuyệt đối.
Thị phần tuyệt đối chia thành thị phần tuyệt đối chung và thị phần tuyệt đối
phục vụ Thị phần tuyệt đối chung được đo bằng doanh số của D= chia cho
tổng doanh số của ngành Thị phần tuyệt đối phục vụ đo bằng tỷ số giữa
doanh số của D= trên thị trường được D= phục vụ (thị trường mục tiêu của
D=) và tổng doanh số của ngành trên thị trường phục vụ đó.
Thị phần tương đối thể hiện sức mạnh tương đối của D= so với đối thủ cạnh
tranh dẫn đầu, được đo bằng tỷ số giữa doanh số của D= và doanh số của
đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong ngành.
Trang 3119/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 61
=hu cầu thị trường đối với một sản ph,m là tổng số lượng/giá trị sẽ được mua
bởi một nhóm khách hàng xác định, trong một số khu vực địa lý nhất định,
trong một thời kỳ xác định, trong một môi trường và tác động marketing xác
định.
Tiềm năng thị trường là giá trị lớn nhất của nhu cầu thị trường có thể có được
hay là giới hạn của nhu cầu thị trường khi các nỗ lực marketing của ngành
(thường được tính theo tổng chi tiêu marketing của ngành) tăng tới vô cùng
=ói cách khác, tiềm năng của thị trường chính là tổng doanh số mà tất cả các
D= cùng ngành kỳ vọng có được trong điều kiện chi tiêu cho marketing là vô
cùng lớn.
Dự báo thị trường là dự báo nhu cầu thị trường tương ứng với một mức chi
tiêu marketing xác định của ngành và trong những điều kiện của môi trường
marketing =ói cách khác dự báo thị trường là dự báo tổng doanh số của tất cả
các D= cùng ngành dưới những điều kiện xác định.
Dự báo tiêu thụ là dự báo về doanh số của D= tương ứng với một kế hoạch
marketing và trong những điều kiện môi trường marketing xác định.
Dự báo tiêu thụ (Dự báo thị trường của D=)= (Dự báo thị trường) * (Thị phần dự báo)
3.7.2 Ước tính nhu cầu hiện tại
=hu cầu thị trường hiện tại với một loại sản ph,m nào đó được xác định theo công thức:
S = n.p.q (tính theo giá trị)
Q = n.q (tính theo số lượng)
S,Q là nhu cầu thị trường
n là số người mua sản ph,m đó dưới những giả thiết nhất định
q là số lượng sản ph,m được mua trung bình bởi một người mua
p giá trung bình của một sản ph,m
Để xác định n ta dùng 2 phương pháp:
Phương pháp loại trừ dần: Chia nhỏ toàn bộ đối tượng cần xem xét tới mức có thể ước
đoán được số người n Ví dụ: xác định nhu cầu mua máy tính cá nhân cho các gia đình,
có thể loại trừ dần như sau: (1) trong khu vực hiện tại có bao nhiêu hộ gia đình; (2) tỷ
lệ muốn có máy vi tính là bao nhiêu ; (3) Trong số những hộ muốn có máy vi tính có
bao nhiêu phần trăm có khả năng mua
Phương pháp này dễ làm nhưng không đưa ra được những ước tính chính xác
Trang 3219/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 63
Phương pháp chuỗi tỷ số: người ta ước tính các tỷ số rồi
lấy tích của chúng
=hu cầu đối với đồ uống không có cồn (đồ uống nhẹ) =
Tổng dân số X Thu nhập được quyền chi trên đầu người
X Phần trăm thu nhập chi cho ăn uống X Phần trăm thu
nhập chi cho đồ uống trong tổng số phần trăm chi cho
ăn uống X Phần trăm thu nhập chi cho đồ uống không
có cồn trong tổng phần trăm thu nhập chi cho đồ uống.
n
i i n
1
−
− +
+ +
n
S S
S S
Trang 33S S
1
0 ≤ αi ≤
Phương pháp tốc độ tăng trưởng bình quân
Phương pháp tốc độ tăng trưởng bình quân là phương pháp đơn giản nhất và hay
được sử dụng nhất bởi các nhà quản trị
Tốc độ tăng trưởng bình quân: Với S n và S 1 là doanh số thực tế của thời kỳ n và
thời kỳ đầu tiên:
Doanh số dự báo:
1 1
n n bq
S g
Trang 3419/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 67
Phương pháp bình phương cực tiểu:
Biết dãy số liệu thống kê:
S
1
2
min )
/ n
i
S U
S
1 1
0 2
1
1
) ( b ax y ( b
S
) x )(
b ax y ( a
Trong Excel, xác định hệ số a dùng hàm Linest, hệ số b dùng
hàm Intercept, hệ số tương quan dùng hàm Pearson
Trang 35n i i
n
n i i n i i
i
nb x a
y
x b ) x ( a y
n
i
i i
y x
n
i
i i
xy
y y x
x
y y x x S
S n
y y x x r
2 2
1 1
) (
) (
) )(
(
) 1 (
) )(
(
n
y y
n
i i
) (
n i i y
n
x x
n
i i
∑
= =1
Phương sai mẫu hiệu chỉnh được xác định như sau:
Hệ số tương quan xác định theo công thức:
rxy>o giữa X và Y có mối tương quan thuận
rxy<o giữa X và Y có mối tương quan nghịch
rxy= ± 1 giữa X và Y có mối liên hệ hàm số
rxy=o giữa X và Y không có mối liên hệ tuyến tính
rxycàng tiến đến ± 1, mối liên hệ giữa X và Y càng chặt
chẽ
1
Trang 3619/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 71
Chương 4 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
4.1 Sự cần thiết của việc phân tích môi trường marketing:
Môi trường marketing bao gồm các lực lượng có thể ảnh hưởng tới khả
năng doanh nghiệp duy trì và phát triển những giao dịch và các quan hệ
thành công với các khách hàng mục tiêu.
Doanh nghiệp hoạt động dưới tác động của môi trường bên ngoài và môi
trường bên trong doanh nghiệp Môi trường bên ngoài gồm: Môi trường vĩ
mô (gồm 6 yếu tố chính trị- pháp lý, kinh tế, VHXH, môi trường nhân khẩu,
môi trường công nghệ, môi trường tự nhiên) và môi trường vi mô (Gồm 5
lực lượng: Nhà cung cấp, nhà trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
công chúng)
Phân tích môi trường là quá trình thu thập, phân tích và dự báo những tác
động của các yếu tố trong môi trường tới hoạt động marketing của doanh
nghiệp, nhằm:
Nhận dạng những xu thế của môi trường
Xác định những cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn do môi trường gây ra
Xây dựng hay điều chỉnh các chiến lược và chiến thuật marketing một cách
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
MÔI TRƯỜNG
VI MÔ (5 LỰC
NHÀ CUNG CẤP
NHÀ TRUNG GIAN
KHÁCH HÀNG
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CÔNG CHÚNG
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (6 YẾU TỐ)
DOANH NGHIỆP
Trang 3719/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 73
4.2 Phân tích môi trường vĩ mô
1 Các yếu tố của môi trường nhân khẩu:
Dân số
Mật độ dân số
Tốc độ tăng dân số tự nhiên
Cơ cấu lứa tuổi dân số
Tỷ lệ nam – nữ
Tốc độ tăng dân số cơ học
Tỷ lệ thất nghiệp và việc làm
Dân số theo độ tuổi
Dân số theo khu vực
Dân số theo ngành nghề
Dân số theo thu nhập
Dân số theo trình độ VH
Lứa tuổi Khuynh hướng chi tiêu cho các nhu cầu :
< 20 tuổi 1 Ăn uống
2 Quần - áo - giày dép
3 Y tế - Sức khoẻ
4 Rèn luyện thân thể
5 Giải trí, vui chơi
2 Trang trí nhà cửa, trang thiết bị trong nhà
> 60 tuổi 1 Khuynh hướng tiết kiệm tăng dần
2 Chi tiêu nhiều cho ăn uống, chăm sóc sức khoẻ
Trang 3819/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 75
2 Môi trường kinh tế
Tăng trưởng 1 Sức mua tăng cao ở hầu hết các mặt hàng
2 Chú trọng nhiều đến các hàng hoá có chất lượng cao, nhãn hiệu nổi tiếng
3 'hu cầu vui chơi giải trí, ăn uống, học tập, du lịch tăng nhanh
4 Chú trọng đến mốt, mỹ phnm, nước hoa, hoa, rượu cao cấp, ôtô sang trọng
2 Chú ý đến hàng hoá lâu bền
3 Chú trọng tiết kiệm
2 Chú trọng đến những nhu cầu tối thiểu
3 'hu cầu tăng đối với hàng cũ đã qua sử dụng và hàng giá rẻ
Hồi phục 1 Vẫn còn nhạy cảm cao về giá (Ưa thích hàng giá hạ)
Mức độ lạm phát Ảnh hưởng tới thị trường
Lạm phát cao 1 Chi tiêu ồ ạt trong giai đoạn trước mắt
2 Sức mua giảm nhanh về sau
3 Chú ý đến hàng lâu bền, đa năng, phổ dụng
Lạm phát thấp 1 Chú ý hàng có chất lượng cao, nhãn hiệu nổi tiếng
2 Có nhu cầu cao ở các dịch vụ
Mức lãi
suất
Ảnh hưởng tới thị trường
Cao 1 'hu cầu cao với các vật dụng sử dụng dài hạn (bất động
Trang 3919/11/2009 gô Trần Ánh- ĐHBK H 77
3 Môi trường tự nhiên: tình hình khí hậu, địa hình, tài nguyên thiên
nhiên
4 Môi trường công nghệ: tốc độ phát triển như vũ bão của công
nghệ, chu kỳ sống của sản ph,m bị rút ngắn, tạo ra những ngành
công nghiệp hoàn toàn mới, hủy diệt hoàn toàn những ngành
công nghiệp sản xuất những sản ph,m cũ và lạc hậu, kích thích
phát triển các ngành công nghiệp có liên quan và các ngành dịch
vụ, cạnh tranh ngày càng quyết liệt
5 Môi trường chính trị pháp lý: Đặc điểm về hệ thống chính trị
-pháp lý, xu thế dân chủ, xu thế chú trọng bảo vệ lợi ích của người
tiêu dùng, xu thế hội nhập quốc tế, chú trọng bảo vệ môi trường
sinh thái
6 Môi trường VHXH: Xu thế bảo vệ văn hóa dân tộc, kết hợp truyền
thống và hiện đại, chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống, phụ
nữ là giới mua sắm quan trọng, văn hóa trong ăn, mặc, trong tiêu
Nhận dạng các mục tiêu của đối thủ
Ước đoán hình mẫu phản ứng của đối thủ
Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ
Quá trình phân tích các đối thủ cạnh tranh
Trang 40tranh giữa các sản phẩm, dịch vụ cùng loại nhưng có những
đặc điểm và khoảng giá bán khác nhau Thí dụ như cạnh
tranh giữa Future (bánh lớn) và Vespa của Piaggio (xe
scooter) hay giữa Future và GN150 của Suzuki (xe thể thao).
Cạnh tranh giữa các sản phẩm thay thế (cạnh tranh về loại
sản phẩm cùng thoả mãn một nhu cầu)
Cạnh tranh về nhu cầu: sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
đang phục vụ cho những dạng nhu cầu khác nhau, như
ngành xe máy (nhu cầu đi lại) và ngành vi tính (nhu cầu học
tập hay giải trí)
Ngoài ra còn có cạnh tranh về giá, về phân phối, khuyến mãi, về
dịch vụ
b Nhận dạng chiến lược cạnh tranh của các đối thủ
Các chiến lược cạnh tranh của các đối thủ có những khía cạnh
sau:
Chủng loại sản phẩm: rộng hay hẹp
Chất lượng sản phẩm: thấp, trung bình hay cao
Số lượng dịch vụ: đầy đủ hay hạn chế
Chất lượng dịch vụ: thấp, trung bình hay cao
Giá bán: thấp, trung bình hay cao
Chi phí sản xuất: thấp, trung bình hay cao
Mức độ tích hợp dọc: thấp, trung bình hay cao.