Nhắc lại định nghĩa và các cách chứng minh đường thẳng vuông góc vói mặt phẳng. 5.[r]
Trang 1
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
Giáo viên hướng dẫn: Cô Trương Thị ThúyLan
Tiết 36 : BÀI 3: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
Ngày soạn: 22/03/2010
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Nắm được định nghĩa và điểu kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Nắm được định lý ba đường vuông góc
- Nắm được định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
2 Về kỹ năng:
- Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và áp dụng vào giải một số bài toán
- Vận dụng thành thạo định lý ba đường vuông góc
- Biết cách tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
3 Về tư duy:
- Rèn luyện tư duy logic
- Biết quy lạ về quen
4 Về thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
2 Chuẩn bị của trò: Vở, SGK, dụng cụ học tập, ôn tập bài cũ(hai đưởng thẳng
(vuông góc, phép chiếu song song) đọc trước bài ở nhà
C Phương pháp dạy học:
1 Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
2 Phát hiện và giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài học và các hoạt động(Tiết 36)
Trang 21 Ổn định trật tự lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi
CH1: Nêu các cách xác
định góc giữa hai đường
thẳng
CH2: Nêu các cách chứng
minh hai đường thẳng
vuông góc
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kết quả
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Chiếm lĩnh kiến thức về đ/n đường thẳng vuông góc với mặt phẳng HĐ1.1: Tiếp cận định
nghĩa đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng
- Cho học sinh xét bài toán
1
- Hướng dẫn học sinh giải
bài toán 1 qua việc thực
hiện hoạt động 1
- Giới thiệu cho học sinh
trong trường hợp này
đường thẳng a gọi là
vuông góc với mặt phẳng
(P)
HĐ1.2: Hình thành khái
niệm đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng
-Cho học sinh phát biểu
định nghĩa đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
trong trường hợp tổng quát
- Tìm hiểu nội dung bài toán 1
- Thực hiện bài toán 1
- Phát hiện bài toán 1
- Phát biểu định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng theo ý hiểu
1 Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Bài toán1: SGK- 96
- Định nghĩa:SGK - 97
a (P) a b b (P)
- Định lý 1: SGK- 97
a (P)
- Chú ý: Trong tam giác
ABC:
a BC
Trang 3
- Chính xác hoá, đưa ra
định nghĩa đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
HĐ1.3: Củng cố khái niệm
đường thẳng vuông góc
với mặt phẳng
- Đưa ra ký hiệu đưởng
thẳng a vuông góc với mặt
phẳng (P)
- Chú ý cho học sinh định
nghĩa cho ta một phương
pháp để chứng minh hai
đường thẳng vuông góc
- Qua bài toán 1 và định
nghĩa cho học sinh nêu
cách chứng minh đường
thẳng vuông góc với mặt
phẳng
- Chính xác hóa và đưa ra
định lý 1
- Cho học sinh thực hiện
hoạt động 2
- Củng cố cho học sinh
thông qua ví dụ cụ thể
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức
-Ghi nhớ ký hiệu
-Ghi nhớ chú ý
-Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Ghi nhận kiến thức
-Thực hiện hoạt động 2 -Giải bài toán đặt ra
- Ví dụ: Cho hình chóp
S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật SA vuông góc với đáy Chứng minh các mặt bên của hình chóp
là các tam giác vuông Giải:
- Vì SA (ABCD) nênên
SAAB SAB vuông tại A
SAADSAD vuông tại A
CD SD Nên SCD vuông tại D
BC SB Nên SBC vuông tại B
C
S
D
C
Trang 4Hoạt động 2: Chiếm lĩnh kiến thức về tính chất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Nêu tính chất 1
- Minh họa cho học sinh
tính chất 1 qua hình vẽ
-Qua tính chất 1 giới thiệu
cho học sinh khái niệm
mặt phẳng trung trực
-Nêu tính chất 2
-Minh họa cho học sinh
tính chất 2 qua hình vẽ
-Củng cố cho học sinh qua
hoạt động 3
-Nắm được tính chất 1 -Hiểu tính chất 1
-Nắm được khái niệm mặt phẳng trung trực
-Nắm được tính chất 2 -Hiểu tính chất 2 -Thực hiện hoạt động 3
2 Các tính chất.
- Tính chất: SGK- 97
- Mặt phẳng trung trực:
+ Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là mặt phẳng vuông góc với AB tại trung điểm O của đoạn thẳng AB
+Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng là tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó
-Tính chất 2: SGK - 97
-Ví dụ: Hoạt động 3
M là điểm cách đều 3 đỉnh của tam giác ABC
Tức là M thuộc mặt phẳng trung trực (P) của AB và mặt phẳng trung trực (Q) của BC
Mà (P) và (Q) đều đi qua tâm của đường tròn ngoại tiếp của ABC
(P) cắt (Q)= d: đường thẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp ABC và vuông góc với (ABC) Vậy M d
Trang 5
đều ba đỉnh của ABC là đường thẳng d đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp
ABC và vuông góc với(ABC) gọi là trục của
ABC
4 Củng cố
Nhắc lại định nghĩa và các cách chứng minh đường thẳng vuông góc vói mặt phẳng
5 Bài tập về nhà:
-Học bài cũ
-Đọc trước phần tiếp theo của bài
- Làm bài tập từ 12 17(SGK-102,103)