- Giáo viên: Việc miêu tả hình dáng không đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhữn
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
Tiết 2 Tập đọc
SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài cĩ nhấn giọng từ ngữ gơi tả
- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt đơng của HS
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc
thuộc lịng bài thơ Bè xuơi sơng La và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc :
- Gọi HS đọc tồn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt),
kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: cánh
mũi, quyện, hương bưởi, quyến rũ, trổ,
vảy cá, giữa lủng lẳng, khẳng khiu,
cành ngang, chiều quằn,
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Mật ong già
hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao
giống, mùa trái rộ, đam mê, …
+ Luyện đọc đúng tồn bài
- GV đọc diễn cảm tồn bài 1 lần
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Sâu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Dựa vào bài văn em hãy miêu tả nét
đặc sắc của: (+) Hoa sầu riêng?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- Ba đoạn:
+ Đ1: Sầu riêng là loại đến kỳ lạ.
+ Đ2: Hoa sầu riêng tháng năm ta.
+ Đ3: Phần cịn lại
- Từng tốp 3 HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo sự HD của GV
- Trả lời:
+ Đặc sản của miền Nam.
(+) Trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.
Trang 2(+) Quả sầu riêng?
(+) Dáng cây sầu riêng?
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả
hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng
cây sầu riêng.
- Giáo viên: Việc miêu tả hình dáng
không đẹp của cây sầu riêng trái hẳn
với hoa, quả của nó để làm nổi bật
hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm những
câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng?
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm ý chính
của từng đoạn
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Tả cây sầu riêng
có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
(+) Lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi, béo cái béo của trứng, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê.
(+) Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
- Tả rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê của trái ngược hoàn toàn với dáng của cây.
+ Làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó.
+ Các từ: “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc Mỗi học sinh đọc một câu:
+ Sầu riêng là loại trái cây quí của miền Nam + Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.
+ Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.
Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
1 Bài cũ:
- H: Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 HD làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để tìm
phân số bằng phân số 92
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3(a, b, c):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (Cho
Trang 4.
Tiết 4 Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lich sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lich sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II §å DïNG D¹Y HäC: - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ tiết 1
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT2, SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai
Hoạt động 2: Đóng vai (đóng vai BT4)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận,chuẩn bị đóng vai tình huống (a)BT4
- Nhận xét chung
- Đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Em hiểu nội dung ý nghĩa của câu ca dao, tục
ngữ sau đây thế nào?
1 Lời nói chẳng mất tiền mua?
2 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Nhận xét câu trả lời cho học sinh
- 2HS nhắc lại
- 1HS đọc
- Các nhóm hoạt động
- Đại diện các nhóm TB, nhóm khác bổ sung
- Các nhóm chuẩn bị cho đóng vai
- Một nhóm học sinh lên đóng vai
- 3 - 4 học sinh trả lời:
+ Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải, dễ chịu.
+ Nói năng là điều rất quan trọng,
vì vậy cũng cần phải học ăn, học gói, học mở.
+ Lời chào có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến người khác, cũng như một lời chào nhiều khi còn giá trị hơn cả một mâm cỗ
Trang 5Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011.
Tiết 1 Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II §å DïNG D¹Y HäC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài tập 1:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên rút gọn phân số: 3627
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 HD so sánh 2 phân số cùng mẫu số
a) Ví dụ
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học
SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = 52
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD.
+ 52 AB < 53 AB + 52 < 53
+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng nhau, PS 52 có tử số bé hơn PS 53+ So sánh tử số: Tử số của phân số nào
Trang 6- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích cách
b, Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải thích
(yêu cầu HSKG nêu cả bài).
- 1 học sinh nêu trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
Kết quả:
a, 73 <75 ; b, 34 > 32 ; c, 87 >85 ; d, 112 <
11 9
- HS theo dõi, nêu nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thích trước lớp
21 < 1; 54 < 1; 73 > 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 5 chai hoặc cốc giống nhau; Phiếu học tập
- Chuẩn bị chung: Điện thoại có thể ghi âm được
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Cho ví dụ.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
- 1 HS trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm,
Trang 7minh họa trang 86SGK
+ Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống?
- Giáo viên kết luận: Âm thanh rất
quan trọng cho cuộc sống chúng ta, con
người cần đến âm thanh để giao tiếp,
báo hiệu, (GDBVMT).
HĐ 2: Em thích và không thích những
âm thanh nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Giáo viên giao phiếu học tập chia ra 2
cột: thích và không khích
+ Thích: Em thích nghe nhạc mỗi lúc
rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm
thấy vui, thoải mái; Em thích nghe tiếng
chim hót vì nó làm cho ta có cảm giác
yên bình và vui vẻ.
- Giáo viên kết luận: Mỗi người có một
sở thích về âm thanh khác nhau Những
âm thanh hay, có ý nghĩa đối với cuộc
sống sẽ được ghi âm lại, âm thanh có
ích lợi như thế nào? Các em cùng học
tiếp.
HĐ 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm
thanh
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc
muốn nghe bài hát đó em làm như thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh nghe điện
thoại ghi âm và hỏi:
+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- Giáo viên nêu: Nhờ có sự nghiên cứu,
tìm tòi, sáng tạo của các nhà bác học,
đã để lại cho chúng ta những chiếc máy
ghi âm đầu tiên Ngày nay, với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, người ta có
thể ghi âm vào băng cát xét, đĩa CD,
máy ghi âm, điện thoại.
HĐ 4: Trò chơi “Làm nhạc cụ”
+ GV h dẫn các nhóm làm nhạc cụ: Đổ
nước vào chai hoặc cốc từ với đến gần
đầy Sau đó dùng bút chì gõ vào chai
Các nhóm luyện để có thể phát ra
chuyện trò với nhau, học sinh nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được học sinh nói gì; Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định, tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu; Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt.
- 2 nhóm hoạt động
- Học sinh tiến hành hoạt động Đại diện các nhóm dán phiếu ở bảng lớp
+ Không thích: Em không thích nghe tiếng còi
ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai; Em không thích tiếng máy của gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt này rất nhức đầu.
- HS trả lời theo ý thích của bản thân
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước; Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần 1 điều gì đó.
+ Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh.
- Học sinh biểu diễn Học sinh trình bày, nhóm nào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bổng khác nhau, liền mạch đoạt giải “Người nhạc công tài hoa”
Trang 8những âm thanh cao thấp khác nhau.
- Gv kết luận: Khi gõ, chai rung động
phát ra Chai nhiều nước khối lượng
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần ut/uc dễ lẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ , phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào nháp các từ ngữ đã được
luyện viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2 2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần
viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào nháp
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các
dòng thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc
lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh để kiểm
tra phát âm; kết luận lời giải: Con đò lá
trúc qua sông / Bút nghiêng, lất phất hạt
mưa / Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn
tăn.
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ 2b
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những từ mình dễ viết sai:
trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
- HS nhận xét
- HS luyện viết nháp
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi em dùng bút gạch những chữ không thích hợp HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
Trang 11CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ ,phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu
ngoặc đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu
xác định CN, VN của 1 đến 2 câu)
- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải
đúng
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận
(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?
(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại
từ nào tạo thành?
- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các
câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính
chất được nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các
danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS lớp làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài: Các câu kể Ai thế nào?
Có trong đoạn văn:
+ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
+ Cả 1 vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa + Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rõ.
- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CN của những câu vừa tìm được
- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làm vào VBT
+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa + Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang
+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực
Trang 122.3) Phần ghi nhớ
2.4) Phần luyện tập
Bài 1:
- Treo bảng phụ, HS đọc Y/c của bài
- Yêu cầu HS tìm các câu kể
Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ của các
câu vừa tìm được bằng cách: gạch // để
phân biệt giữa CN với VN; gạch một
gạch dưới CN, gạch hai gạch dưới VN
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Giáo viên hỏi:
+ Câu “Ôi chao đẹp làm sao” là kiểu
câu gì?
+ Câu “Chú đậu mặt hồ” là kiểu câu
gì?
- Lưu ý HS: Câu “Cái đầu tròn thủy
tinh” thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? và
nó có 2 chủ ngữ, 2 vị ngữ đặt song
song với nhau Đó là kiểu câu ghép các
em sẽ học sau
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG:
đoạn văn phải có 2, 3 câu kể theo mẫu
Ai thế nào?)
- Gọi HS chữa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 - 3 em đọc “Ghi nhớ”.
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm SGK
- HS làm trong VBT và nêu miệng kết quả
+ Màu vàng trên lưng chú lấp lánh; Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ
và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trong VBT (HS yếu xác định CN, VN của hai đến ba câu)
- HS nhận xét, bổ sung
+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh; Bốn cái cánh// mỏng như giấy bóng; Cái đầu// tròn và hai con mắt// long lanh như thủy tinh; Thân chú// nhỏ và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh// khẽ rung rung như còn đang
phân vân.
- Là câu cảm.
- Là câu Ai làm gì?
- 1HS đọc yêu cầu
- HS cá nhân làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình dáng
thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm.
………
Lịch sử *
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU :
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục
- So với thời Lý – Trần, tổ chức giáo dục thời Hậu Lê quy củ hơn, nề nếp hơn
- Nắm được tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Phiếu học tập ,bảng phụ
- So sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc
tổ chức quản lí đất nước
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền
tối cao của nhà vua
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động1: Hoạt động nhĩm
- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê cĩ điểm gì khác
với giáo dục thời Lý – Trần?
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê
cĩ tổ chức quy củ, nội dung học tập là
- GV chốt : Khuê Văn Các và các bia tiến
sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức tranh : Vinh
Qui Bái Tổ và Lễ xướng danh để thấy
được nhà Hậu Lê đã rất coi trọng giáo dục
+ Trường cĩ: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách.+ Ở các đạo đều cĩ trường do nhà nước mở
- Ba năm cĩ 1 kì thi Hương & thi Hội, cĩ
kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ và nề nếp hơn
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đĩn rước người
đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS xem hình trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: