+Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như SGK -Giúp học sinh nhận biết bài giải có 3 phần : - Lời giải , phép tính, đáp số -Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị Học sinh đọc bà
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 22/1
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
_
TIẾNG VIỆT BÀI 90: ÔN TẬP
I
Mục đích yêu cầu :
+ Giúp hs đọc ,viết đúng các vần có kết thúc bằng âm p
+Rèn kỹ năng đọc đúng từ, câu ứng dụng trong bài; Nghe ,hiểu và kể theo tranh truyện kể “ Ngỗng và Tép”
+HS hiểu : loài vật cũng có tình cảm như con người
II Đồ dùng dạy học:
Bảng ôn tập, tranh minh họa truyện kể ( phóng to)
III Các hoạt động dạy -học:
up ep êp ip iêp ươp
GV chỉnh sửa phát âm cho hs
Chi bảng cho hs đọc theo thứ tự và
không theo thứ tự
b/ HD đọc từ ứng dụng :
GV viết từ lên bảng, cho hs luyện
đọc trơn + nêu cấu tạo một số tiếng:
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
GV đọc mẫu, giảng từ
c/ HD viết:
GV nhắc lại quy trình viết, đọc từ
HS tiếp nối nhau nêu vần đã học có p ở cuối
Trang 2cho hs viết vào bảng con.
-GV kể lần 1 cho hs biết truyện
-Kể lần 2 + tranh minh họa
-HD hs kể nội dung từng tranh
-Cho hs luyện kể theo nhóm ( 4em)
-Gọi các nhóm lên kể nối tiếp theo
tranh
-HD hs nêu ý nghĩa truyện
-GV liên hệ ,gdhs
3/Củng cố -dặn dò:
-Y/c hs đọc lại bài trong SGK
-Tuyên dương những em luyện
đọc ,viết tốt
Nhận xét ,dặn hs chuẩn bị bài:
oa –oe
HS đọc lại bài ( cn)
Luyện đọc bài trong SGK
Các tổ thi đua đọc trơn( cn- nhóm đôi- đt)
HS đọc thầm,tìm tiếng có vần vừa ôn.Luyện đọc ( cn- nối tiếp- đt)
HS đọc lại bài ứng dụng
Luyện viết vào vở TV:
đón tiếp ấp trứng
HS đọc tên truyện : Ngỗng và Tép
-Nghe cô kể chuyện
-Nghe + quan sát tranh minh họa
-Tập kể lại nội dung từng tranh (cn)-Các nhóm luyện kể nối tiếp theo tranh.Một số nhóm lên kể chuyện:
+ Tr.3: Sáng hôm sau,có người bán tép
đi qua cổng,người khách liền bảo thích
ăn tép…
+Tr.4:Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,từ
đó trở đi chúng không bao giờ ăn tép
*Truyện ca ngợi tình cảm vợ chồng nhà ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
HS đọc bài ( cn-đt)
Trang 3TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I M ục tiêu :
- Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lờivăn :
*Tìm hiểu bài toán :( Bài toán đã cho biết những gì ? Bàøi toán hỏi gì ? )
* Giải bài toán : (Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trongcâu hỏi
Trình bày bài giải )
-Bước đầu rèn cho học sinh kỹ năng tự giải bài toán theo các bước
-HS tích cực, chủ động, sáng tạo khi học tốn
II Đồ dùng dạy học:
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy –học:
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập
+ Bài toán thường có những
phần gì ?
+ Nhận xét, sửa sai chung
2 Bài mới :
a ) Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải
toán có lời văn
-Cho học sinh mở SGK ,yêu cầu hs
đọc bài tốn
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
+Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà
ta làm như thế nào ?
+Giáo viên hướng dẫn cách trình bày
bài giải như SGK
-Giúp học sinh nhận biết bài giải có 3
phần :
- Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị
Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏicủa bài toán phù hợp với từng bài -HS tự trả lời
-Học sinh mở sách đọc bài toán :Nhà An có 5 con gà, Mẹ mua thêm
4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấycon gà ?
-Học sinh nêu lại tóm tắt bài
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4bằng 9 Vậy nhà An nuôi 9 con gà.-Vài học sinh lặp lại câu trả lời củabài toán
- HS đặt câu lời giải -Đọc lại bài giải
Bài giải:
Nhà An cĩ tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà )Đáp số: 9 con gà
Trang 4sau kết quả phép tính Tên đơn vị
luôn đặt trong ngoặc đơn
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh
tự nêu bài toán, viết số thích hợp vào
phần tóm tắt dựa vào tóm tắt để nêu
câu trả lời cho câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính,
đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh nêu bài toán, viết số còn
thiếu vào tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm số
bạn có tất cả ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
,Tìm hiểu đề
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên
bảng
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tuyên dương học sinh giỏi, phát
biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập
Làm vào vở BT
- Chuẩn bị bài: Xăng ti mét Đo độ
Bài giải:
Cả hai bạn có tất cả là:
4 + 3 = 7 ( quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng
-3 em đọc đề bài:
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó cóthêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cảbao nhiêu bạn ?
-HS tự giải vào vở:
Bài giải:
Tổ em có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 ( bạn) Đáp số : 9bạn
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở
dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đànvịt có tất cả mấy con ?
-Học sinh tự giải bài toán Bài giải:
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt )Đáp Số : 9 con vịt
Trang 5- Hình thành cho Học sinh : kỹ năng nhận xét , đánh giá hành vi của bản thânvà người khác khi học khi chơi với bạn Hành vi cư xử đúng với bạn
- HS biết đoàn kết,thân ái với bạn bè
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh BT3 /32
- Học sinh chuẩn bị giấy , bút chì , bút màu
III Các hoạt động dạy –học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chơi một mình vui hơn hay có bạn cùng học cùng chơi vui hơn ?
- Muốn có nhiều bạn quý mến mình thì em phải cư xử với bạn như thế nàokhi cùng học cùng chơi
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
TIẾT : 2
Hoạt động 1 : Đóng vai
Học sinh biết xử sự trong các tình huống ở
BT3 một cách hợp lý
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm Học sinh chuẩn bị đóng vai một tình
huống cùng học cùng chơi với bạn
- Sử dụng các tranh 1,3,5,6 BT3 Phân cho
mỗi nhóm một tranh
- Thảo luận : Giáo viên hỏi
+ Em cảm thấy thế nào khi:
- Em được bạn cư xử tốt ?
- Em cư xử tốt với bạn ?
- Giáo viên nhận xét , chốt lại cách ứng xử
phù hợp trong tình huống và kết luận :
* Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho
bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn
yêu quý và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2 : Vẽ tranh
- Học sinh nhắc lại tên bàihọc
- Học sinh thảo luận nhóm ,chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lần lượt lênđóng vai trước lớp Cảlớp theo dõi nhận xét
- Học sinh thảo luận trả lời
Trang 6Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em ”
.
- Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh
- Cho học sinh vẽ tranh theo nhóm ( hay cá
nhân )
- Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh vẽ
của các nhóm
+ Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở
nhà Đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu
tranh
* Kết luận chung : Trẻ em có quyền được học
tập , được vui chơi , được tự do kết giao bạn
bè - Muốn có nhiều bạn cùng học cùng
chơi phải biết cư xử tốt với bạn
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh
hoạt động tích cực
- Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã
học
- Chuẩn bị bài cho hôm sau :
+ Tìm hiểu các bảng hiệu trên đường đi
+ Quan sát các tranh trong sách BT
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Học sinh trưng bày tranhlên bảng
- Cả lớp cùng nhận xét
_
Ngày soạn: 22/1
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
MÜ thuËt: GVBM so¹n gi¶ng
tiÕng viƯt Bµi 91: OA - OE
Trang 7III Các hoạt động dạy – học:
1/ KTBC:
Y/c hs đọc bài trong SGK : Ôn tập
GV đọc cho hs viết vào bảng con:
GV viết mẫu, nêu quy trình viết
HD hs viết vào bảng con ( lưu ý
HS nêu cấu tạo và ghép vần: oa luyện đọc: (cn -nối tiếp- đt)o- a- oa; oa
HS ghép tiếng: họaluyện đọc: hờ- oa- hoa- nặng -họa (cn- đt)
Luyện đọc trơn từ: họa sĩ
HS ghép vần, tiếng, từ và luyện đọc: ( cn- nối tiếp- đt)
HS theo dõi quy trình viết
Tập viết vào bảng con:
oa oe họa sĩ múa xòe.
HS đọc CN
Luyện đọc bài trong SGKCác nhóm thi đọc ( cn- nhóm đôi- tổ)
HS quan sát tranh, đọc thầm, xác định
Trang 8-nhận xét, tuyên dương.
+HD đọc đoạn thơ ứng dụng:
-y/c hs quan sát tranh trong
SGK,đọc thầm đoạn thơ ,tìm tiếng
mới
-HD luyện đọc:
Hoa ban xịe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng.
GV đọc mẫu, cho hs đọc lại
b/ Luyện viết:
-HD hs viết bài vào vở TV
-GV theo dõi uốn nắn chữ viết cho
-Các bạn trong tranh đang làm gì?
-Hàng ngày ,em tập thể dục vào lúc
Y/c hs đọc lại bài trong SGK
Cho hs tìm thêm tiếng, từ cĩ vần
vừa học
-Nhận xét tiết học, dặn hs chuẩn bị
bài: oai -oay
tiêng chứa vần mới
Luyện đọc trơn ( cn- nối tiếp- đt)
HS viết bài vào vở:
oa oe họa sĩ múa xịe
HS quan sát tranh, đọc tên chủ đề
Luyện nĩi theo gợi ý:
-Các bạn trong tranh đang tập thể dục.-Hằng ngày, cứ 6giờ sáng là em dậy tập thể dục…
-Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn,…
HS đọc bài (cn- đt)
- khoa học, tỏa hương, khoe sắc,…
_
TOÁN XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
I M ục tiêu
+ Giúp học sinh :
Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét ( cm ).Biết đo độ dài của đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trườnghợp đơn giản
Trang 9+ HS có kỹ năng đọc ,viết đơn vị đo cm và biết cách đo độ dài đoạn thẳng + HS ham thích học toán.
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên và học sinh có thước vạch cm Các bài tập 3,4 / trên bảng phụ Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm
+ Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán
III Các hoạt động dạy –học:
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo
viên viết sẵn trên bảng
+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận
xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi
cho bài toán
Giáo viên nhận xét bài sửa của học
sinh Chốt bài
2 Bài mới :
a)Hoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét
-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì
để kiểm tra
-Cho học sinh quan sát thước và nêu
được đặc điểm của thước
-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình
giống học sinh) gắn lên bảng Giới thiệu
vạch 0 trên thước và lưu ý trước vạch 0
có 1 đoạn nhỏ để tránh nhầm lẫn khi đo
-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới
thiệu với học sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1
là 1 cm, từ vạch 1 đến vạch 2 là 1 cm, từ
vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …
-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng
vạch trên thước
-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm ?
-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?
-Từ vạch 8 đến vạch 9 là mấy cm ?
b)
Hoạt động 2 : Đo độ dài:
- Xăng ti mét viết tắt là cm
Giáo viên viết ký hiệu cm cho học sinh
-Học sinh quan sát, theo dõi, ghinhớ
-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0đến vạch 1 là 1 cm , từ vạch 1đến vạch 2 là 1 cm …
-1 cm -1 cm
- 1cm
-Học sinh lần lượt đọc xăng timét
Trang 10đọc
Giáo viên giới thiệu mặt thước có vạch
nhỏ
Vẽ đoạn AB có độ dài 1 cm Giới thiệu
cách đặt thước, cách đo, đọc số đo
Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi
đến ký hiệu cm
Đọc là: một xăng ti mét
Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm
Cho học sinh đọc lại phần bài học trên
bảng
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : HD học sinh viết vào vở
Bài tập toán ký hiệu cm
-Giáo viên viết mẫu Hướng dẫn học
sinh viết vào vở
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô
trống rồi đọc số đo
-Giáo viên hướng dẫn sửa bài
Bài 3 : Đặt thước đúng – ghi đúng
, sai – ghi sai
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
-Hướng dẫn học sinh quan sát tranh đoạn
thẳng và cách đặt thước đúng sai
-Giáo viên kết luận về cách đặt thước
khi đo
Bài 4 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng
rồi viết các số đo
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đo 1
đoạn thẳng ( mẫu )
-Giáo viên sửa bài trên bảng phụ
-Học sinh tự đo trong SGK tự nêusố đo : Đoạn MN dài 6 cm
-HS đọc ( cn )
HS viết ký hiệu cm vào bảngcon
Viết vào vở: cm
-Học sinh làm bài vào VBT -1 em lên bảng làm bài
3 cm : ba xăng ti mét
4 cm : bốn xăng ti mét
5 cm: năm xăng ti mét
-Học sinh tự làm bài vào Vở BBT
- 1 học sinh lên bảng sửa bài vàgiải thích vì sao đúng , vì saosai ?
H.1: S – vì vạch 0 chưa trùng đầuđoạn thẳng
H.2: S- vì mép thước chưa trùngđoạn thẳng
H.3: Đ- vì đặt thước đúng
- Học sinh tự làm bài trong VBT
-1 em lên bảng sửa bài
6 cm _
9 cm
Trang 113.Củng cố dặn dò :
– xăng ti mét viết tắt là gì ?
- Đọc các số : 3 cm , 5 cm , 6 cm
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập ở
vở bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
_
Ngày soạn: 22/1
Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I M ục tiêu:
+Giúp HS củng cố kt về giải toán có lời văn
+Rèn kỹ năng trình bày bài giải đúng các bước
+ Phát huy tính tự giác , sáng tạo của hs trong học toán
II Đồ dùng dạy học:
SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán
III Các hoạt động dạy –học:
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Xăng ti mét viết tắt là gì ? Đọc
các số sau : 2 cm , 7 cm
Hoạt động 1 :Luyện kĩ năng giải toán
Bài 1 : Gv hướng dẫn học sinh
quan sát, tự đọc đề toán ,GV ghi
tóm tắt lên bảng:
có : 12 cây
thêm : 3 cây
HS nêu: cm
- 2 xăng -ti- mét ; 7 xăng- ti- mét
HS viết các số đo vào bảng con
Trang 12Có tất cả: … cây?
-Cho học sinh trao đổi ý kiến, lựa chọn
câu lời giải thích hợp nhất rồi viết vào
bài giải
-Cho học sinh đọc lại bài toán và bài
giải
Bài 2 :
-Tiến hành như bài 1
-Cho chọn lời giải phù hợp nhất rồi viết
vào bài giải
-Y/c Hs đọc lại bài toán và bài giải
-Nhận xét, củng cố về giải tốn
Bài 3 :
-Có : 5 hình vuông
-Có : 4 hình tròn
-Có tất cả : … hình vuông và hình tròn
-Y/c Hs đọc lại bài toán và bài giải
3 Củng cố, dặn dị:
Y/c học sinh nhắc lại các bước giải tốn
GV chốt lại nội dung bài học
Nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài : Luyện
tập
-Học sinh nêu lời giải và trình bàybài giải:
Bài giải :Số cây chuối trong vườn có tất cả
là :
12 + 3 = 15 ( Cây chuối )Đáp số : 15 Cây chuối
- HS tự đọc đề bài, tìm hiểu đề.-HS làm vào vở:
Bài giải :Số bức tranh có tất cả là :
14 + 2 = 16 ( Bức tranh )Đáp số : 16 Bức tranh
-Học sinh đọc bài toán -Tự tìm hiểu bài toán và câu trả lời-Học sinh tự ghi bài giải
Bài giải : Số hình vuông và hình tròn có tất
cả là
5 + 4 = 9 ( Hình ) Đáp số : 9 hình
_
ÂM NHẠC: GVBM SOẠN GIẢNG _
Trang 13TIẾNG VIỆT BÀI 92: OAI - OAY
I
Mục đích yêu cầu :
+ HS đọc và viết được : oai ,oay, điện thoại, gió xoáy
+Rèn kỹ năng đọc từ, câu ứng dụng ; Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
+ HS tích cực, tự giác luyện đọc, viết
II Đồ dùng dạy học:
Bộ chữ học vần, tranh minh họa (SGK)
III Các hoạt động dạy – học:
1/KTBC:
Cho hs đọc bài trong SGK: oa, oe
GV đọc cho hs viết: hòa bình, chích
HD hs nắm cấu tạo vần, ghép vần: oai
HD đọc, chỉnh sửa phát âm cho hs
HD ghép tiếng và luyện đọc: thoại
GV giới thiệu từ khóa : điện thoại
Cho hs so sánh vần oai và oay
Y/c hs đọc lại bài trên bảng lớp
b/ HD đọc từ ứng dụng :
GV viết từ, cho hs xác định vần mới và
luyện đọc:
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
GV đọc mẫu, giảng từ
*hí hoáy: từ gợi tả dáng vẻ chăm chú
làm việc luôn tay
*loay hoay: thử đi thử lại hết cách này
đến cách khác để cố làm cho được một
HS ghép vần và luyện đọc ( cn -nối tiếp- đt):
-o-a-i- oai; oai
Ghép tiếng và luyện đọc: (cn- đt)-thờ- oai-thoai- nặng- thoại; thoại.Đọc trơn từ: điện thoại
HS ghép vần, tiếng, từ và luyện đọc: ( cn- nối tiếp- đt)
HS theo dõi quy trình viết
Tập viết vào bảng con:
oai oay điện thoại gió xoáy
HS đọc lại bài trên bảng ( cn- đt)