Khái niệm đánh giáĐánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân c
Trang 1Những thông tin
(*) Chúng ta nhớ được chừng nào?
* Từ hành động và giải thích cho người khác 85%
(*) Khả năng lưu giủ thông tin
Phần chia sẽ:
Hiễu biết của Anh (chị) về các nội dung: (Mỗi tổ trình bày 01 nội dụng)
1 Khái niệm đánh giá ? ( Lệ Thủy)
2 Các lọai hình đánh giá ? ( Quảng Ninh)
3 Quy trình Kirem tra đánh giá ? ( Đồng Hới)
4 Đề kiểm tra ? ( Bố Trạch)
5 Quy trình sọan đề kiểm tra ? ( Quảng Trạch)
6 Các tiêu chí của kiểm tra đánh giá ? ( Tuyên Hóa)
7 Các ấp độ nhận thức trong kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT,KN ? (Minh Hóa)
Kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT,KN
Trang 2Khái niệm đánh giá
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin
về trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn
Đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, được hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm Kiểm tra là tiền đề của đánh giá, là khâu không thể thiếu được trong quá trình dạy học
Các loại hình đánh giá
Đánh giá chẩn đoán:
Nhằm xác định khả năng xuất phát của người học trước khi bước vào một giai đoạn
GD nhất định
Đánh giá định hình:
Hình thức đánh giá nhằm cung cấp thông tin về những gì HS đã học được, vạch ra hành động tiếp theo trong một giai đoạn GD
Đánh giá tổng kết:
Cuối mỗi giai đoạn học tập, thành công của HS sẽ được đánh giá và tổng kết một cách có hệ thống
Đánh giá theo chuẩn:
Đánh giá được sử dụng để xác định mức độ thực hiện của một cá nhân nào đó so với các cá nhân khác trong một nhóm mà qua đó việc đánh giá được thực hiện
Đánh giá theo tiêu chí:
Đánh giá được sử dụng để xác định mức độ thực hiện của một cá nhân nào đó so với các tiêu chí xác định trước của một môn học hoặc chương trình học
Quy trình đánh giá KQHT theo chuẩn KTKN:
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Trang 3Bước 2: Lựa chọn những chuẩn cần đánh giá
Bước 3: Lựa chọn phương pháp đánh giá, loại hình đánh giá
Bước 4: Biên soạn, thử, điều chỉnh
Bước 5: Thu thập và xử lí thông tin
Bước 6: Ra quyết định đánh giá
Kiểm tra:
Kiểm tra cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá và là phương tiện và hình thức đánh giá
Các lọai hình kiểm tra: Kiểm tra thăm dò và kiểm tra kết quả
Đề kiểm tra
Đề kiểm tra của môn học là những câu hỏi hay bài tập về môn học, đòi hỏi HS phải giải đáp bằng cách trình bày miệng hay viết, trong một thời lượng nhất định, về một vấn đề nào đó của một bài, một chương, một học kì hay cả năm học hoặc khóa học
Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước 1 Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Bước 2 Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng
Bước 3 Thiết lập ma trận hai chiều
Bước 4 Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Bước 5 Xây dựng đáp án và biểu điểm
Bước 6 Phân tích và xử lí kết quả bài kiểm tra
Kết quả học tập (Achievement) Là khái niệm được hiểu theo hai quan niệm
khác nhau:
(1) Đó là mức độ thành tích mà một HS đạt được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra so với mục tiêu giáo dục Theo quan niệm này, kết
quả học tập là mức thực hiện tiêu chí (Criterion).
(2) Đó còn là mức độ thành tích đã đạt được của một HS so với các bạn cùng
học Theo quan niệm này thì kết quả học tập là mức thực hiện chuẩn (Norm)
Một số điểm cần lưu ý trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
Trang 4sinh dựa trên chuẩn KT, KN ở trường THCS
Định hướng của đổi mới kiểm tra đánh giá:
- Bám sát mục tiêu môn học;
- Căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa;
- Coi trọng tính toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ;
- Dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động của HS;
- Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá (tự luận/ trắc nghiệm/ kết hợp với tỉ lệ hợp lí; kiểm tra miệng/viết; kiểm tra đầu giờ/ giữa giờ/ cuối giờ );
- Đảm bảo sự phân hoá trong kiểm tra để sau hoạt động này có thể nhìn nhận được thực chất trình độ và thứ bậc của HS trong lớp
Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới kiểm tra đánh giá là:
- GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình;
- Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT
- Thực hiện đúng quy định của quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành
- Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục: Thực hiện đánh giá bằng điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo quy định tại Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS sửa đổi
- Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, GD công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kĩ năng môn học Trong quá trình dạy học, cần đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân
Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
a) Đảm bảo tính toàn diện : Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý
thức, thái độ, hành vi của HS
b) Đảm bảo độ tin cậy : Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công
bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục
Trang 5c) Đảm bảo tính khả thi : Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm
tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học
d) Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng
lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục ; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủ cho phân loại đối tượng
e) Đảm bảo hiệu quả : Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở
giáo dục ; thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra ; tạo động lực đổi mới
phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tiêu chí đánh giá chung về câu hỏi tự luận
Đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi trong bài kiểm tra Nếu một hoặc một số câu trả lời là “không”, thì cần xem xét lại chất lượng của câu hỏi đó
1. Câu hỏi có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu trong chuẩn chương trình hay không?
2. Câu hỏi có phù hợp với trọng số điểm hay không?
3. Câu hỏi có yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
4. Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không hay chỉ đưa ra một yêu cầu chung chung mà bất cứ một câu trả lời nào cũng phù hợp?
5. Yêu cầu của câu hỏi có phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh hay không?
6. Để đạt được điểm cao, học sinh phải chứng minh quan điểm của mình hơn
hay là chỉ cần nhận biết và hiểu khái niệm? (Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh phát biểu và chứng minh quan điểm của mình thì nội dung câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm chứ không chỉ đơn thuần là phát biểu quan điểm đưa ra)
7. Ngôn ngữ của câu hỏi có truyền tải được hết những yêu cầu của người ra đề đến học sinh hay không?
8. Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp học sinh hiểu được:
Trang 6Độ dài câu trả lời?
Mục đích của câu hỏi?
Thời gian viết câu trả lời?
Tiêu chí đánh giá/trọng số điểm?
Tiêu chí biên soạn câu hỏi yêu cầu “thực hiện” một nhiệm vụ cụ thể
1 Câu hỏi có phù hợp về phương diện yêu cầu thực hiện và số điểm cho câu hỏi đó hay không?
2 Nhiệm vụ đặt ra có thực sự yêu cầu học sinh phải thực hiện một việc chứ không đơn thuần là viết cách thực hiện công việc đó, hay sao chép các thông tin hay không?
3 Các học sinh có đủ thời gian để hoàn thành các yêu cầu theo điều kiện được đưa ra?
4 Nếu đây là một câu hỏi mở, từ ngữ và hướng dẫn trong câu hỏi có
truyền đạt chính xác và đầy đủ tới học sinh rằng các em có thể sử dụng các cách thức khác nhau để thực hiện công việc, không chỉ có một đáp
án đúng đối với câu hỏi này?
5 Nếu nhiệm vụ mang tính thực tế , câu hỏi có nêu một tính huống thực
học sinh thường gặp trong cuộc sống hay không?
6 Nếu yêu cầu đòi hỏi phải được thực hiện dựa trên các nguồn trong và ngoài lớp học, tất cả học sinh đều có cơ hội công bằng để tiếp cận với
các nguồn mà các em mong muốn?
7 Các đồ thị, biểu đồ có được vẽ một các rõ ràng phù hợp với việc thực hiện các yêu cầu?
B THANG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Từ trước đến nay, phần hướng dẫn chấm điểm câu hỏi dạng trắc nghiệm tự luận thường được thực hiện theo cách: trình bày lời giải thông dụng nhất và cho điểm tối
đa đến từng phần nếu học sinh thực hiện đúng từng bước giải đó Dưới đây là một
ví dụ minh hoạ cho bản hướng dẫn chấm điểm truyền thống:
Trang 7Câu hỏi (3 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A Đường cao AH chia cạnh huyền thành hai đoạn
BH = 4cm; CH = 9cm Gọi D, E theo thứ tự đó là chân đường vuông góc hạ từ H xuống AB và AC
a) Tính độ dài đoạn thẳng DE
b) Chứng minh đẳng thức AE.AC = AD.AB
c) Gọi các đường tròn (O), (M), (N) theo thứ tự ngoại tiếp các tam giác ABC, DHB, EHC Xác định vị trí tương đối giữa các đường tròn: (M) và (N); (M)
và (O); (N) và (O)
d) Chứng minh DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (M) và (N) và là tiếp tuyến của đường tròn đường kính MN
Hướng dẫn chấm
0,5
c) (M) và (N) tiếp xúc ngoài
(M) và (O) tiếp xúc trong
(N) và (O) tiếp xúc trong
0,75
d) ∆ NEI = ∆ NHI ⇒ NEI· =NHI· ⇒ NE ⊥ ED
Chứng minh tương tự ta có: MD ⊥ ED
0,5
C
H O I E
D M N
Trang 8⇒ ED là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (M) và (N)
EN = 4,5cm; DM = 2cm ⇒ Độ dài đường trung bình của hình
thang vuông MDEN là 3,25cm
⇒ Đường trung bình là bán kính của đường tròn đường kính MN
⇒ ED là tiếp tuyến của đường tròn đó tại trung điểm của ED
Bản hướng dẫn chấm điểm này có ưu điểm là dễ thiết kế và thiết kế nhanh, gọn Song có nhược điểm:
• người chấm phải tự gán trọng số điểm cho những phần học sinh làm đúng ở từng bước suy luận bên trên, nhưng làm sai ở những bước suy luận sau
• người chấm phải tự gán trọng số điểm cho những lời giải đúng nhưng khác với lời giải trong hướng dẫn chấm
Do đó kết quả bài làm câu hỏi trắc nghiệm tự luận của học sinh thường mang nhiều tính chủ quan của người chấm, thiếu tính khách quan cần thiết
Một kĩ thuật thiết kế thang chấm điểm được gọi là Rubric dưới đây sẽ khắc phục
được những nhược điểm trên
Rubric là một tập hợp các nguyên tắc nhằm đưa ra những mong đợi về mỗi mức độ
thành tích cần đạt đối với câu hỏi: kém, yếu, trung bình, khá và giỏi hoặc yếu, đạt, tốt Qua đó cung cấp minh chứng có được từ bài kiểm tra về kết quả học tập của
học sinh Đây là công cụ giúp giáo viên có thể tạo được sự kết nối giữa đánh giá, phản hồi và việc dạy, học Công cụ này có thể chuyển thông tin nhiều nhất đến học sinh, cha mẹ và giáo viên về kết quả học tập và kết quả dạy học
Mô hình sau là ví dụ về rubric của câu hỏi trắc nghiệm tự luận đã nêu trên:
Trang 9A B
C
H O
I E
D M N
Vẽ hình đúng: 0,5 điểm
a Nêu định hướng tính
được DE
- Làm được mức trước
- Viết đúng công thức và lắp dữ kiện đúng
- Làm được mức trước
- Chứng minh được
DE = AH = 6cm
b Nêu định hướng chứng
minh được đẳng thức
- Làm được mức trước
- Chứng minh được các cặp tam giác đồng dạng
- Làm được mức trước
- Chứng minh được các
tỉ số bằng nhau Từ đó:
AH2 = AE.AC = AD.AB
c Xác định được vị trí
tương đối của 1 cặp
đường tròn
Xác định được vị trí tương đối của 2 cặp đường tròn
Xác định được vị trí tương đối của 3 cặp đường tròn
d Nêu được định hướng
chứng minh 1 đường
thẳng là tiếp tuyến của
1 đường tròn
- Làm được mức trước
- Chứng minh DE là tiếp tuyến chung của hai đ-ường tròn (M) và (N)
- Làm được mức trước
- Chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính MN
Mô hình sau là ví dụ về rubric của bài kiểm tra tổng quát
Trang 10………… ………… ………… ………… ………….
Điểm ………… ………… ………… ………… …………
ND 2 …………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
Điểm ………… ………… ………… ………… …………
Học sinh đạt loại kém cần có kết quả chung là ………
Học sinh đạt loại yếu cần có kết quả chung là ………
Học sinh đạt loại trung bình cần có kết quả chung là ………
Học sinh đạt loại khá cần có kết quả chung là ………
Học sinh đạt loại giỏi cần có kết quả chung là ………
CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC KTĐG THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS
Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng
theo đúng dạng đã được học Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi gặp các
tình huống tương tự như cách giáo viên đã giảng trên lớp học.
Vận dụng Cấp độ độ thấp:
Học sinh phải hiểu khái niệm ở cấp độ cao hơn thông hiểu: trong tình huống có sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản; có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin tương tự nhưng được sắp xếp không giống với cách trình bày của giáo viên hoặc của sách giáo khoa.
Cấp độ cao:
Học sinh có thể sử dụng các khái niệm để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
Cần lưu ý, cấp độ “Vận dụng” mang hàm ý đánh giá quá trình “thực hiện” của học
sinh, tức là yêu cầu phải biết cách kết hợp cả thao tác tay chân và thao tác trí tuệ Trong
Trang 11yêu cầu về đánh giá “thực hiện”, học sinh phải tiến hành hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm
để chứng minh với giáo viên cách thức áp dụng quy trình của mình là hoàn toàn đúng
Ví dụ minh họa: Biên soạn đề kiểm tra 1 tiết, chương 4, đại số, lớp 9
1) Mục tiêu
Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình hay không, từ đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho chương tiếp theo
2) Xác định chuẩn KTKN
Về kiến thức :
- Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2
- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn
- Hiểu định lí Vi-ét
- Biết nhận dạng phương trình đơn giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ
Về kĩ năng :
- Biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 với giá trị bằng số của a.
- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó (nếu phương trình có nghiệm)
- Hiểu và vận dụng được định lí Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng
- Giải được một số phương trình đơn giản quy về phương trình bậc hai
- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải phương trình bậc hai một
ẩn Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai
3) Thiết lập ma trận đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chương IV lớp 9: Hàm số y = ax 2 (a ≠ 0) Phương trình bậc hai một ẩn
Mức độ Chuẩn
thấp
Vận dụng cao Tổng
Hàm số KT: Hiểu các tính chất của
1,0
KN: Biết vẽ đồ thị của
hàm số y = ax 2 với giá trị
bằng số của a.
1 0,5
PTB2 KT: Hiểu khái niệm
phương trình bậc hai một
ẩn.
1 0,
5
3
2,0
KN: Vận dụng được cách 1 1