Bài 8: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, ô tô có vận tốc 18km/h và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Trang 1ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG Bài 1 : Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :
a) v1 và v2 cùng hướng
b) v1 và v2 cùng phương, ngược chiều
c) v1 và v2 vuông góc nhau
Bài 2: Một vật khối lượng 2 kg bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 2 m/s2 Tính động lượng của vật tại giây thứ 4
Bài 3: Vật m1 = 1 kg chuyển động với vận tốc v1 = 4 m/s va cham mền vào một vật m2 = 3 kg đang đứng yên Vận tốc sau va chạm của m2 bằng bao nhiêu?
Bài 4: Khối lượng của cả người và xe goong là 300kg Xe đang chạy với vận tốc 2m/s thì người( khối lượng 50
kg) nhảy ra khởi xe về phía sau với vận tốc so với mặt đất là 4m/s Tính vận tốc của xe goong ngay sau đó
Bài 5 : Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600m/s Tìm vận tốc của súng sau khi bắn
Bài 6: Một người khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2
= 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3m/s sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:
a/ Cùng chiều
b/ Ngược chiều
Bài 7 : Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh
có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2m/s Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
Bài 8: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang, tại thời điểm bắt đầu
khảo sát, ô tô có vận tốc 18km/h và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 2,5m.s-2 Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là = 0,05 Lấy g = 10m.s-2
1 Tính động lượng của ô tô sau 10giây
2 Tính quãng đường ôtô đi được trong 10 giây đó
3 Tìm độ lớn của lực tác dụng và lực ma sát
Bài 9 : Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai
mảnh Mảnh thứ nhất cố khối lượng 0,5kg bay theo phương hợp với phương thẳng đứng 1 góc 600 với vận tốc 600m/s Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bằng bao nhiêu?
Bài 10: Một tên lửa khối lượng 104 kg đang bay thẳng đứng lên trên với vận tốc 10m/s thì phụt ra sau trong một thời gian rất ngắn 103kg khí với vận tốc 800m/s Tính vận tốc của tên lửa ngay sau khi phụt khí
Bài 11: Một khẩu súng trường khi đã lắp đạn có khối lượng 6kg Hỏi khi bắn đầu đạn khối lượng 0,01 kg ra khỏi
nòng với vận tốc 300m/s thì súng giật với vận tốc bằng bao nhiêu?
Bài 12: Một học sinh đang đi xe đạp với vận tốc 1,5m/s thì một học sinh khác đuổi theo với vận tốc 3m/s rồi nhảy
lên chỗ đèo xe Tính vận tốc của xe đạp ngay sau khi học sinh thứ hai đã nhảy lên Biết khối lượng của học sinh thứ nhất của xe đạp và của học sinh thứ hai lần lượt là: m1 = 40kg; m2 = 10kg; m3 = 50kg
Bài 13: Một xe tải khối lượng 30.000kg đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì đâm phải một xe du lịch khối
lượng 1200kg đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 25m/s Sau khi đâm nhau hai xe mắc vào nhau và tiếp tục chuyển động theo hướng cũ Tính vận tốc của hai xe ngay sau khi đâm nhau
Bài 14: Một viên đạn khối lượng 3kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 471m/s thì nổ thành hai mảnh Một
mảnh bay theo phương chếch lên cao với vận tốc 500m/s làm với đường thẳng đứng một góc 450 Hỏi mảnh còn lại bay theo phương nào với vận tốc bằng bao nhiêu?
Trang 2CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Bài 1 : Người ta kéo một cái thùng nặng 30kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một
góc 450, lực tác dụng lên dây là 150N Tính công của lực đó khi thùng trượt được 15m Khi thùng trượt công của trọng lực bằng bao nhiêu?
Bài 2: Người ta kéo một vật với một lực 20 N hợp với phương ngang một góc 600 đi được quãng đường dài 10 m Tính công của người đó để kéo vật
Bài 3: 1 gầu nước nặng 5 kg được kéo chuyển động thẳng đều từ đáy giếng sâu 10 m lên trên miệng giếng trong
20 s Tính công và công suất của lực kéo? Cho g = 10 m/s2
Bài 4: 1 gầu nước nặng 10 kg được kéo với gia tốc a = 1m/s2 từ đáy giếng sâu 50 m lên trên miệng giếng Tính công và công suất của lực kéo? Cho g = 10 m/s2
Bài 5: Một vật khối lượng 2 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 4m cao 2 m Vận tốc của
vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 6 m/s Lấy g = 10m/s2 Công của lực ma sát do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên
là bao nhiêu ?
Bài 6: Ô tô khối lượng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 s Tính lực
cản và công của lực cản trong trường hợp này?
Bài 7: Ô tô khối lượng 3 tấn chuyển động thẳng đều trên quãng đường 9 km với vận tốc 48 km/h Biết hệ số ma
sát µ = 0,1 và g = 10 m/s2 Tính công và công suất của động cơ ô tô?
Bài 8: Ô tô đứng yên khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 2 m/s2 trong vòng 10 s Cho hệ số ma sát µ = 0,1 và g = 10 m/s2 Tính công và công suất của động cơ ô tô?
Bài 9: Một động cơ điện cung cấp một công suất 5 kW cho một cần cẩu để nâng một vật có khối lượng 100 kg
lên cao 20 m Lấy g = 10 m/s2 Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công đó?
Bài 10: Một vật có khối lượng 3 kg được kéo lên một mặt phẳng nghiêng dài 1 m, nghiêng góc 300 so với phương ngang Lấy g = 10 m/s2 Công của trọng lực trong quá trình vật chuyển động là?
Bài 11 : Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144m
thì vận tốc đạt được 12m/s Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04 Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên Lấy g = 10m/s2
Bài 12: Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36km/h.
Biết công suất của động cơ ôtô là 8kw Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường
Bài 13 : Một vật có khối lượng m 0 , 3kg nằm yên trên mặt phẳng nằm không ma sát Tác dụng lên vật lực kéo
N
F 5 hợp với phương ngang một góc 300
a) Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5s
b) Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối
c) Giả sử giữa vật và mặt phẳng có ma sát trượt với hệ số 0 , 2 thì công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu ?
Bài 14: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h trên một đường thẳng nằm
ngang , hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là µ = 0,02 lấy g = 10m/s2
1 Tìm độ lớn của lực phát động
2 Tính công của lực phát động thực hiện trong khoảng thời gian 30 phút
3 Tính công suất của động cơ
Bài 15: Một ô tô có khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động nhanh dần đều về B trên một đường thẳng
nằm ngang Biết quãng đường AB dài 450m và vận tốc của ô tô khi đến B là 54km/h Cho hệ số ma sát giữa bánh
xe và mặt đường là = 0,4 và lấy g = 10ms-2
1 Xác định công và công suất của động cơ trong khoảng thời gian đó
2 Tìm động lượng của xe tại B
3 Tìm độ biến thiên động lượng của ô tô, từ đó suy ra thời gian ô tô chuyển động từ A đến B
Bài 16: Một vật bắt đầu trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng có độ cao h, góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng
và mặt phẳng nằm ngang là α
1 Tính công của trọng lực thực hiện dịch chuyển vật từ đỉnh mặt phẳng nghiêng đến chân của mặt phẳng nghiêng
Có nhận xét gì về kết quả thu được?
2 Tính công suất của của trọng lực trên mặt phẳng nghiêng;
Trang 33 Tính vận tốc của vật khi đến chân của mặt phẳng nghiêng.
ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG Bài 1: Thả một vật rơi tự do có khối lượng 500g từ độ cao 45 m so với mặt đất, bỏ qua ma sát với không khí Tính
thế năng của vật tại giây thứ hai so với mặt đất Cho g = 10 m/s2
Bài 2: Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vào vật nhỏ Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế
năng đàn hồi của nó bằng bao nhiêu?
Bài 3: Một lò xo khối lượng 500 g được thả rơi từ độ cao 50m Tính động năng của vật ở độ cao 25 m Cho g =
10 m/s2
Bài 4: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 2 m/s2 Tính động năng của xe tại giây thứ 5?
Bài 5 : Một ôtô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s.
a/ Độ biến thiên động năng của ôtô bằng bao nhiêu khi vận tốc hãm là 10 m /s?
b/ Tính lực hãm trung bình trên quãng đường ôtô chạy 60m
Bài 6 : Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua A vận
tốc ô tô là 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s Biết độ lớn của lực kéo là 4000N
1 Tìm hệ số ma sát µ1 trên đoạn đường AB
2 Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30o so với mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trên mặt dốc là µ2 =
3 5
1
Hỏi xe có lên đến đỉnh dốc C không?
3 Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng và độ lớn thế nào?
Bài 7 : Một xe có khối lượng m =2 tấn chuyển động trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc không đổi v = 6km/h.
Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2, lấy g = 10m/s2
a Tính lực kéo của động cơ
b Đến điểm B thì xe tắt máy và xuống dốc BC nghiêng góc 30o so với phương ngang, bỏ qua ma sát Biết vận tốc tại chân C là 72km/h Tìm chiều dài dốc BC
c Tại C xe tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang CD và đi thêm được 200m thì dừng lại Tìm hệ số
ma sát trên đoạn CD
Bài 8 : Dưới tác dụng của một lực không đổi nằm ngang, một xe đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng nhanh dần
đều đi hết quãng đường s = 5m đạt vận tốc v = 4m/s Xác định công và công suất trung bình của lực, biết rằng khối lượng xe m = 500kg, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường nằm ngang μ =0,01 Lấy g = 10m/s2
Bài 9: Một vật có khối lượng 10 kg, lấy g = 10 m/s2
a/ Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 5m với gốc thế năng tại mặt đất
b/ Nếu lấy mốc thế năng tại đáy giếng, hãy tính lại kết quả câu trên
c/ Tính công của trọng lực khi vật chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với mặt đất Nhận xét kết quả thu được
Trang 4Bài 10 : Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500J Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = -900J
a/ Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất
b/ Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn
c/ Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này
Bài 11 : Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua A
vận tốc ô tô là 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s Biết độ lớn của lực kéo là 4000N
1 Tìm hệ số ma sát µ1 trên đoạn đường AB
2 Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30o so với mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trên mặt dốc là µ2 =
3 5
1
Hỏi xe có lên đến đỉnh dốc C không?
3 Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng và độ lớn thế nào?
Bài 12: Một vật có khối lượng m = 2kg trượt qua A với vận tốc 2m/s xuống dốc nghiêng AB dài 2m, cao 1m Biết
hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ =
3
1
, lấy g = 10ms-2
1 Xác định công của trọng lực, công của lực ma sát thực hiện khi vật chuyển dời từ đỉnh dốc đến chân dốc;
2 Xác định vận tốc của vật tại chân dốc B;
3 Tại chân dốc B vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang BC dài 2m thì dừng lại Xác định hệ số ma sát trên đoạn đường BC này
Bài 13: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều qua A với vận tốc vA thì tắt máy xuống dốc
AB dài 30m, dốc nghiêng so với mặt phẳng ngang là 30o, khi ô tô đến chân dốc thì vận tốc đạt 20m/s Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2
1 Tìm vận tốc vA của ô tô tại đỉnh dốc A
2 Đến B thì ô tô tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang BC dài 100m, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là µ = 0,01 Biết rằng khi qua C, vận tốc ô tô là 25m/s Tìm lực tác dụng của xe
Bài 14: Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường ngang khi qua A có vận tốc 18km/h và đến B cách
A một khoảng là 100m với vận tốc 54km/h
1 Tính công mà lực kéo của động cơ đã thực hiện trên đoạn đường AB
2 Đến B tài xế tắt máy và xe tiếp tục xuống dốc nghiêng BC dài 100m, cao 60m Tính vận tốc tại C
3 Đến C xe vẫn không nổ máy, tiếp tục leo lên dốc nghiêng CD hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30o Tính độ cao cực đại mà xe đạt được trên mặt phẳng nghiêng này
Cho biết hệ số ma sát không thay đổi trong quá trình chuyển động của xe µ = 0,1, lấy g = 10ms-2
Trang 5CƠ NĂNG – BẢO TOÀN CƠ NĂNG
Bài 1: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20m/s từ độ cao h so với mặt đất Khi chạm đất vận
tốc của vật là 30m/s, bỏ qua sức cản không khí Lấy g = 10m/s2 Hãy tính:
a Độ cao h
b Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất
c Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng
Bài 2: Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s, lấy g = 10m/s2.
a/ Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất
b/ Ở vị trí nào của vật thì Wđ = 3Wt
c/ Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt
d/ Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất
Bài 3: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt
đất
a) Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật
b) Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được
c) Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?
d) Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?
Bài 4: Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s.
Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10ms-2
1 Tìm cơ năng của vật
2 Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
3 Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
4 Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
ĐỊNH LUẬT BÔI – LƠ – MA – RI - ỐT Bài 1: Một xi lanh chứa 200 cm3 ở áp suất 2.105 Pa Nén chất khí trong xi lanh xuống còn 100 cm3 Coi nhiệt độ không đổi, tính áp suất của khí trong xi lanh
Bài 2 : Tính khối lượng 02 đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 20 atm ở nhiệt độ 00 C Biết ở đktc (00 và 1 atm ), khối lượng riêng của 02 là 1,43 kg/m3
Bài 3: Một quả bóng thể tích 2,5 lít Người ta bơm không khí ở áp suất suất 1atm vào bóng, mỗi lần được 100
cm3 không khí Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không đổi Tính áp suất quả bóng sau 50 lần bơm
Bài 4: Một lượng khí có thể tích V = 1m3 và p = 1atm Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất p = 5 atm Tính thể tích khí sau khi nén
Trang 6Bài 5: Khối lượng riêng của chất khí tăng hay giảm bao nhiêu lần nếu áp suất chất khí giảm từ 5 atm xuống còn
2 atm trong quá trình đẳng nhiệt?
Bài 6: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9(l) đến thể tích 6 (l) thì thấy áp suất tăng lên một lượng p 40 kPa Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
Bài 7: Xylanh của một ống bơm hình trụ có diện tích 10cm2, chiều cao 30 cm, dùng để nén không khí vào quả
bóng có thể tích 2,5 (l) Hỏi phải bơm bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng gấp 3 lần áp suất khí quyển, coi rằng quả bóng trước khi bơm không có không khí và nhiệt độ không khí không đổi khi bom
Bài 8: Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20oC Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ có thể tích 20lít ở áp suất 25atm Coi quá trình này là đẳng nhiệt
Bài 9: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (po=1atm và To= 273oC) đến áp suất 2atm Tìm thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi
Bài 10: Mỗi lần bơm đưa được Vo = 80 cm3 không khí vào ruột xe Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của nó với mặt đường là 30cm2, thể tích ruột xe sau khi bom là 2000cm3, áp suất khí quyển là 1atm, trọng lượng xe là 600N Tính số lần phải bơm ( coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm)
Bài 11: Nén đẳng nhiệt 1 khối khí từ 18l xuống còn 6l thì áp suất tăng thêm 2atm Tính áp suất ban đầu.
Bài 12: Cho một lượng khí lí tưởng, nếu tăng áp suất của khí thêm 105 Pa thì thể tích biến đổi 1lít Nếu biến đổi
áp suất của khí 2.105Pa thì thể tích tăng thêm 5lít Coi trong các quá trình biến đổi đều giữ nhiệt độ không đổi Tìm áp suất và thể tích ban đầu
ĐỊNH LUẬT SÁC - LƠ
Bài 1: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ, khi đèn sáng nhiệt độ của bóng đèn là 400oC, áp suất trong bóng đèn bằng áp suất khí quyển 1atm Tính áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở 22oC
Bài 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí lên 20oC thì áp suất khí tăng thêm1/40 áp suất khí ban đầu Tìm nhiệt
độ ban đầu của khí
Bài 3: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t1 = 15oC đến nhiệt độ t2 = 300oC thì áp suất khi trơ tăng lên bao nhiêu lần?
Bài 4: Một chất khí ban đầu ở 270C & 2 atm Biến đổi khí trong khi thể tích không đổi đến áp suất 4atm Tính nhiệt độ của nó
Bài 5: Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa khí ở đktc (00C & 1atm) Nung nóng bình lên tới 8190C Tính áp suất trong bình
Bài 6: Đun nóng một bình kín chứa không khí tăng thêm 20C thì áp suất bình tăng thêm 1/200 áp suất ban đầu Coi thể tích bình chứa không đổi, tính nhiệt độ ban đầu của khí
Bài 7: Khí trơ trong bóng đèn ở 260C & 0,62atm Khi bóng đèn sáng, áp suất khí trong đèn là 1,24atm Tính nhiệt độ của bóng
Bài 8: Một bình kín thể tích không đổi chứa lượng khí ở 300C & 2atm Phải tăng nhiệt độ đến bao nhiêu để áp suất tăng gấp đôi
Bài 9:Một bình kín chứa không khí ở 270C & 105Pa Nếu đem bình phơi nắng ở 420C thì áp suất trong bình là bao nhiêu
Trang 7ĐỊNH LUẬT GAY – LUY XẮC
Bài 1: Một khối khí đem giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1 = 32oC đến nhiệt độ t2 = 117oC, thể tích khối khí tăng thêm 1,7lít Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở
Bài 2: Đun nóng đẳng áp một khối khí lên đến 47oC thì thể tích tăng thêm 1/10 thể tích ban đầu Tìm nhiệt độ ban đầu?
Bài 3: Đun nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ tăng thêm 3K ,còn thể tích tăng
thêm 1% so với thể tích ban đầu Tính nhiệt độ ban đầu của khí?
Bài 4: Một chất khí được làm lạnh đẳng áp từ 2270C đến 270C thì thể tích biến thiên 2lít Tính thể tích ban đầu của nó
Bài 5: 25g không khí chiếm thể tích 2 lít ở 270C Sau khi được nung nóng đẳng áp thì khối lượng riêng là 2,5g/lít Tính nhiệt độ sau khi nung nóng của không khí
Bài 6: Đun nóng đẳng áp một khối khí lên 870C thì thể tích của khí tăng thêm1/8 thể tích khí ban đầu Tìm nhiệt độ ban đầu
Bài 7: Nung nóng đẳng áp của một khối khí từ 2 lít lên 5 lít thì nhiệt độ tăng lên đến 1000C tính nhiệt độ ban đầu của khối khí
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG
Bài 1: Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47o C và áp suất 0,7 atm
a Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8atm Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén?
b Người ta tăng nhiệt độ của khí lên đến 273oC và giữ pit-tông cố định thì áp suất của khí khi đó là bao nhiêu?
Bài 2 : Tính khối lượng riêng của không khí ở 100oC , áp suất 2.105 Pa Biết khối lượng riêng của không khí ở
0oC, áp suất 1.105 Pa là 1,29 Kg/m3?
Bài 3: Nếu thể tích của một lượng khí giảm đi 1/10, áp suất tăng 1/5 và nhiệt độ tăng thêm 160C so với ban đầu Tính nhiệt độ ban dầu của khí
Bài 4: Pít tông của một máy nén, sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ27 C0 và áp suất 1 atm vào bình chứa khí ở thể tích 2m3 Tính áp suất của khí trong bình khi phít tông đã thực hiện 1000 lần nén Biết nhiệt độ trong bình là 42 C0
Bài 5: Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 470C Pít tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên tới 15 atm Tính hỗn hợp khí nén
NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
Bài 1: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20oC Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75oC Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có
sự cân bằng nhiệt.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kgK Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh
Bài 2: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4oC Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5oC.Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK
Trang 8Bài 3: Thả một quả cầu bằng nhụm khối lượng 0,105kg được đun núng tới 1420C vào một cốc đựng nước ở
200C, biết nhiệt độ khi cú sự cõn bằng nhiệt là 420C Tớnh khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riờng của nước là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K
Bài 4: Một cốc nhụm cú khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 24oC Người ta thả vào cốc nước một thỡa đồng khối lượng 80g ở nhiệt độ 100oC Xỏc định nhiệt độ của nước trong cốc khi cú sự cõn bằng nhiệt Biết nhiệt dung riờng của nhụm là 880 J/Kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.103 J/Kg.K
Bài 5 : Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1 = 100g cú chứa m2 = 375g nước ở nhiệt độ 25oC Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m3 =400g ở 90oC Biết nhiệt độ khi cú sự cõn bằng nhiệt là
30oC Tỡm nhiệt dung riờng của miếng kim loại Cho biết nhiệt dung riờng của đồng là 380 J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K
Bài 6 : Thả một quả cầu bằng nhụm khối lượng 0,105 Kg được nung núng tới 142oC vào một cốc nước ở 20oC Biết nhiệt độ khi cú sự cõn bằng nhiệt là 42oC Tớnh khối lượng nước trong cốc Biết nhiệt dung riờng của nhụm
là 880 J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K
CÁC NGUYấN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Bài 1: Một bỡnh kớn chứa 2g khớ lý tưởng ở 200C được đun núng đẳng tớch để ỏp suất khớ tăng lờn 2 lần
a Tớnh nhiệt độ của khớ sau khi đun
b Tớnh độ biến thiờn nội năng của khối khớ, cho biết nhiệt dung riờng đẳng tớch khớ là 12,3.103J/kg.K
Bà i 2: Một lợng khí ở áp suất 2.104 N/m2 có thể tích 6 lít Đợc đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích 8 lít a.Công do khí thực hiện
b.Độ biến thiên nội năng của khí Biết khi đun nóng khí nhận đợc hiệt lợng 100 J
Bài 3: Một khối khớ cú thể tớch 10 lớt ở ỏp suất 2.105N/m2 được nung núng đẳng ỏp từ 30oC đến 1500C Tớnh cụng do khớ thực hiện trong quỏ trỡnh trờn
Bài 4: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 100oC và 25,4oC, thực hiện cụng 2kJ
a Tớnh hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn núng và nhiệt lượng mà nú truyền cho nguồn lạnh
b Phải tăng nhiệt độ của nguồn núng lờn bao nhiờu để hiệu suất động cơ đạt 25%?
Bài 5: Một mỏy hơi nước cú cụng suất 25KW, nhiệt độ nguồn núng là t1 = 2200C, nguồn lạnh là t2 = 620C Biết hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lớ tưởng ứng với 2 nhiệt độ trờn Tớnh lượng than tiờu thụ trong thời gian 5 giờ Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.106J
Bài 6: Một khối khớ cú ỏp suất p = 100N/m2 thể tớch V1 = 4m3, nhiệt độ t1 = 270C được nung núng đẳng ỏp đến nhiệt độ t2 = 870C Tớnh cụng do khớ thực hiện