1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Dia li 6

47 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp Vỏ Khí
Tác giả Dơng Công Tùng
Người hướng dẫn PTCS Vạn Thủy
Trường học PTCS Vạn Thủy
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vạn Thủy
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hơi nớc và khí CO2 hấp thụ năng lợng Mặt Trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra “hiệu ứng nhà kính” điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất.. + Nơi sinh ra các hiện tợng khí ợng mây, ma, sấm

Trang 1

đời sống trên Trái Đất ?

b Tiến trình bài dạy.

GV : - Nếu không có hơi nớc trong không khí thì

bầu khí quyển không có hiện tợng khí tợng

- Hơi nớc và khí CO2 hấp thụ năng lợng Mặt Trời, giữ

lại các tia hồng ngoại gây ra “hiệu ứng nhà kính” điều

hoà nhiệt độ trên Trái Đất

- Yêu cầu HS vẽ biểu đồ tỉ lệ thành phần không khí

vào vở

1 Thành phần của không khí.

- Gồm các khí : + Nitơ 78%, + ôxi 21%, + hơi nớc và các khí khác 1%

- Lợng hơi nớc nhỏ nhng là nguồn gốc sinh ra mây, ma, sơng mù…

Trang 2

Hoạt động 2

GV Thuyết trình : Xung quanh Trái Đất có lớp không

khí bao bọc gọi là khí quyển Khí quyển nh một cỗ

máy thiên nhiên sử dụng năng lợng Mặt Trời phân

phối điều hoà nớc trên khắp hành tinh dới hình thức

mây, ma, điều hoà CO2 và O2 trên Trái Đất Con ngời

không nhìn thấy không khí nhng quan sát đợc các hiện

tợng xảy ra trong khí quyển Vậy khí quyển có cấu tạo

thế nào ? Đặc điểm ra sao ?

? Quan sát H 46 cho biết :

- Lớp vỏ khí gồm những tầng nào ? Vị trí của mỗi

tầng ?

- Đặc điểm của tầng đối lu, vai trò ý nghĩa của nó đối

với sự sống trên bề mặt Trái Đất ?

cho biết tác dụng của lớp ôdôn trong khí quyển ?

- Để bảo vệ bầu khí quyyển trớc nguy cơ bị thủng

của tầng ôdôn con ngời trên Trái Đất phải làm gì ?

? Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vai trò của

lớp vỏ khí đối với sự sống trên Trái Đất ?

Hoạt động 3

? Nguyên nhân hình thành các khối khí ?

2 cấu tạo của lớp vỏ khí.

- Các tầng khí quyển : + Tầng đối lu : 0- 16 km;

+ Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng

+ Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, lên cao 100 m giảm 0,60C

+ Nơi sinh ra các hiện tợng khí ợng mây, ma, sấm chớp, gió bão…

t-• Đặc điểm của tầng bình lu : + Có lớp ôdôn nên nhiệt độ tăng theo chiều cao, hơi nớc ít đi

+ Tầng ôdôn có vai trò hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống, ngăn cản không cho xuống mặt đất

3 Các khối khí.

- Căn cứ vào vị trí hình thành : khối khí nóng và khối khí lạnh

Trang 3

- Do vị trí hình thành (lục địa hoặc đại dơng)

- Bề mặt tiếp xúc

? Đọc vào bảng : “ Các khối khí”, cho biết :

- Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu ?

Nêu tính chất mỗi loại ?

- Khối khí đại dơng và khối khí lục địa hình thành ở

đâu ? Nêu tính chất mỗi loại ?

Kết luận:

- Sự phân biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào tính

chất của chúng (nóng, lạnh, khô, ẩm)

- Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình thành

? Tại sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa

+ T : Khối khí nhiệt đới (Tm, Tc : khối khí đại dơng,

khối khí lục địa)

+ P : Khối khí ôn đới hay cực đới (Pm : Khối khí ôn

đới đại dơng, Pc : Khối khí ôn đới lục địa)

+ A : Khối khí băng địa

- Căn cứ vào mặt tiếp xúc : khối khí

đại dơng và khối khí lục địa

- Các khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết

Di chuyển tới đâu lại chịu ảnh ởng của bề mặt nơi đó

Thay đổi tính chất (bị biến tính )

D đánh giá.

? Nêu vị trí và đặc điểm của tầng đối lu ? Tầm quan trọng đối với sự sống của Trái Đất ? Tầng ôdôn là gì ? Tại sao gần đây ngời ta lại nói nhiều đến sự nguy hiểm do tầng ôdôn bị thủng ?

? Cơ sở phân loại các khối khí (nóng, lạnh, đại dơng, lục địa) ?

E hớng dẫn về nhà.

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày Ngời ta nói đến mấy yếu tố thời tiết để dự báo Đó là yếu tố gì ? Ví dụ nh nhiệt độ trung bình ngày là bao nhiêu ?

Trang 4

- Phân biệt và trình bày hai khái niệm : thời tiết và khí hậu.

- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2 Kĩ năng.

- Biét đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

- Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

B phơng tiện dạy học.

- Bảng thống kê về thời tiết

- H48, H49 phóng to

C hoạt động dạy học.

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

? Nêu vị trí đặc điểm của tầng đối lu ?

2 Bài mới.

a Khởi động (SGK)

b Tiến trình bài dạy.

GV Yêu cầu một HS đọc mục I

? Chơng trình dự báo thời tiết trên phơng tiện thông tin

đại chúng có nội dung gì ?

- Khu vực (địa phơng nhất định)

- Nhiệt độ, cấp gió, hớng gió, độ ẩm, lợng ma…

- Thời gian (ngắn, dài)

- Thông báo ngày mấy lần ?

Vậy : - Thời tiết là gì ?

- Khí tợng là gì ?

(Khí tợng : là chỉ những hiện tợng vật lí của khí quyển

phát sinh trong vũ trụ, nh gió, mây, ma, tuyết, sơng mù,

cầu vồng, quầng Mặt Trời, sấm chớp…

- Dự báo thời tiết là dự báo điều gì ?

- Thời tiết có đặc điểm gì ?

+ Trong một ngày thời tiết biểu hiện sáng, tra, chiều

Trang 5

GV Kết luận :

Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi và luôn

thay đổi

? Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn thay đổi ?

- Hãy cho biết sự khác nhau cơ bản của thời tiết giữa

mùa đông và mùa hè ở miền Bắc nớc ta ?

+ Thời tiết mùa đông của các tỉnh phía Bắc và các tỉnh

phía Nam có gì khác biệt ?

+ Sự khác nhau này có tính tạm thời hay lặp lại trong

các năm ?

Kết luận : Đó là đặc điểm riêng của khí hậu hai miền.

? Khí hậu là gì ?

? Thời tiết khác khí hậu nh thế nào ?

(Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn

Khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời gian dài)

GV Nêu quy trình hấp thụ nhiệt của đất và không khí

- Bức xạ Mặt Trời qua lớp không khí Trong không khí

có chứa bụi và hơi nớc nên hấp thụ phần nhỏ năng lợng

nhiệt Mặt Trời

- Phần lớn còn lại đợc mặt đất hấp thụ do đó đất nóng

lên toả nhiệt toả vào không khí, không khí sẽ nóng lên

Đó là nhiệt độ không khí

? Vậy nhiệt độ không khí là gì ?

? Muốn biết nhiệt độ không khí ta làm thế nào ?

GV Hớng dẫn cách đo nhiệt độ không khí mỗi ngày và

- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí : nhiệt kế

b Cách đo nhiệt độ không khí.

- Khi đo nhiệt độ không khí ngời

ta phải để nhiệt kế trong bóng râm, cách đất 2m

Trang 6

? Tại sao tính nhiệt độ trung bình ngày cần phải đo 3 lần

vào 6 giờ, 13 giờ, 21 giờ ?

(Đo lúc bức xạ Mặt Trời yếu nhất, mạnh nhất, khi đã

chấm dứt)

? Cách tính nhiệt độ trung bình ngày ?

? Tại sao những ngày hè ngời ta thờng ra biển nghỉ và

tắm mát ?

GV Vì mùa đông ở miền ven biển có không khí ấm hơn

trong đất liền (do đặc tính hấp thụ và toả nhiệt nhanh

hoặc chậm của mặt đất và mặt nớc nên nhiệt độ không

khí của vùng xa biển và gần biển khác nhau)

? ảnh hởng của biển đối với vùng ven bờ thể hiện nh

thế nào ?

GV Kết luận :

- Miền gần biển và miền sâu trong lục địa sẽ có khí

hậu khác nhau

- Sự khác nhau đó sinh hai loại khí hậu : Khí hậu lục

địa, khí hậu hải dơng

GV Yêu cầu HS đọc mục 3 (b)

? Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao ? Dựa vào

kiến thức đã học giải thích sự thay đổi đó ?

(Không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nớc nên

hấp thụ nhiệt nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi

n-ớc trên cao)

? Quan sát H49 "Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ cao"

Em có nhận xét gì về sự thay đổi giữa góc chiếu của ánh

sáng Mặt Trời và nhiệt độ từ xích đạo lên cực ?

(Vùng quanh xích đạo quanh năm có góc chiếu ánh

sáng Mặt Trời lớn hơn các vùng ở vĩ độ cao )…

Nhiệt độ TB ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo

b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.

Nhiệt độ thay đổi tuỳ theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

Không khí ở vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng có vĩ độ cao

D Đánh giá.

? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ? Vì sao khí hậu lại ảnh hởng tới giống ngời ?

? Nguyên nhân sự khác nhau giữa khí hậu đại dơng và khí hậu lục địa ?

? Em có hiểu biết gì về hiện tợng Enninô và Laninô ?

E Hớng dẫn về nhà.

- Về học bài và làm tập theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trớc : Bài 19 Khí áp và gió trên Trái Đất

Trang 7

- Nắm đợc khái niệm khí áp Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất.

- Nắm đợc hệ thống các loại gió thổi thờng xuyên trên Trái Đất, đặc biệt là gió Tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lu khí quyển

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

? Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?

2 Bài mới.

a Khởi động (Sử dụng phần giới thiệu SGK).

b Tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1.

? Nhắc lại chiều dày của bầu khí quyển là bao nhiêu ?

(60 000 km)

? Không khí tập trung dày đặc ở độ cao nào ?

GV Bề dày khí quyển (90%) không khí tạo thành sức

ép lớn, không khí tuy nhẹ, song bề dày khí quyển nh

vậy tạo thành sức ép rất lớn đối với mặt đất gọi là khí

a Khí áp.

- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế

- Khí áp trung bình bằng 760 mmHg, đơn vị : atmôtphe

b Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất.

Trang 8

GV Yêu cầu HS đọc phần (1.b) và quan sát H50, cho

biết :

? Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?

? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào ?

(Ba đai khí áp thấp : xích đạo và ở khoảng 600 vĩ Bắc và

Nam Hai vành đai khí áp cao ở vĩ tuyến 300 Bắc, Nam

và hai khu áp cao ở cực Bắc và Nam)

Hoạt động 2.

GV Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và trả lời câu hỏi :

? Nguyên nhân sinh ra gió ? Gió là gì ?

(Nguyên nhân : có sự chênh lệch khí cao và thấp giữa

hai vùng tạo ra)

- Sự chênh lệch hai vùng khí áp cao và thấp càng lớn thì

gió càng mạnh hay càng yếu ?

(Độ chênh áp suất không khí giữa hai vùng càng lớn thì

dòng không khí càng mạnh, nên gió càng to Độ chênh

áp suất nhỏ, không khí vận chuyển chậm thì gió càng

yếu Nừu áp suất hai vùng bằng nhau sẽ không có gió)

? Thế nào là hoàn lu khí quyển ?

? Quan sát H52 cho biết :

- ở hai bên đờng xích đạo loại gió thổi theo một chiều

quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích

đạo là loại gió gì ?

- Từ các vĩ độ 300 Bắc và Nam loại gió thổi quanh năm

lên khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam là gió gì ?

- Tại sao hai loại gió Tín phong và Tây ôn đới không

thổi theo hớng kinh tuyến mà có hớng hơi lệch phải

(nửa cầu Bắc), hơi lệch trái (nửa cầu Nam) ?

(Do sự vận động tự quay của Trái Đất ).…

? Dựa vào kiến thức đã học giải thích :

- Vì sao gió Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc

và Nam về xích đạo ?

- Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ 300

Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam?

GV Giảng : Vùng xích đạo có nhiệt độ quanh năm cao,

Khí áp đợc phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp, cao từ xích đạo lên cực

2 Gió và các hoàn lu khí quyển.

- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

- Hoàn lu khí quyển là các hệ thống vòng tròn Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành

- Gió Tín phong : Là loại gió thổi

từ các đai áp cao về đai áp thấp xích đạo

- Gió Tây ôn đới : Là loại gió thổi thờng xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ

độ 600

- Gió Tín phong và gió Tây ôn đới

là loại gió thổi thờng xuyên trên Trái Đất tạo thành hai hoàn lu khí quyển quan trọng nhất trên Trái

Đất

Trang 9

không khí nở ra bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp

thấp xích đạo Không khí nóng lên, bốc lên cao toả sang

hai bên đờng xích đạo Đến khoảng vĩ tuyến

300 - 400 Bắc và Nam hai khối khí chìm xuống đè lên

khối không khí tại chỗ sinh ra hai vành đai cao áp ở chí

tuyến 300 - 400 Bắc và Nam

Sự chênh lệch về khí áp giữa vùng xích đạo và các

vùng vĩ tuyến 300 - 400 Bắc và Nam sinh ra gió Tín

phong thổi gần mặt đất từ vĩ tuyến 300 - 400 Bắc và Nam

về xích đạo

- Gió Tây ôn đới là gió sinh ra do sự chênh lệch khí áp

giữa vùng vĩ tuyến 300 - 400 Bắc, Nam và vùng vĩ tuyến

600 Bắc, Nam (là vùng có khí áp thấp)

d đánh giá.

? Hãy giải thích câu tục ngữ "Nóng quá sinh gió"?

? Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất ?

? Mô tả sự phân bố các loại gió Tín phong và Tây ôn đới ?

e hớng dẫn về nhà.

- Câu hỏi về nhà : Ngời ta thờng nói trên Trái Đất có vùng "vĩ độ ngựa", vậy vùng "vĩ độ ngựa" nằm ở đâu và vì sao gọi nh thế ?

- Học bài và làm bài tập theo câu hỏi SGK

- Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nớc trong khí quyển

Ngày soạn : 01/ 03/ 2009

Trang 10

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

? Lên bảng vẽ hình Trái Đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp, các loại gió Tín phong và gió Tây ôn đới ?

2 Bài mới.

a Khởi động (SGK).

b Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1

? Nhắc lại kién thức đã học :

- Trong thành phần của không khí lợng hơi nớc chiếm

bao nhiêu % ?

- Nguồn cung cấp chính hơi nớc trong không khí ?

- Ngoài ra còn nguồn cung cấp nào khác ?

(Hồ, ao, sông ngòi, động thực vật, con ngời)

- Tại sao trong không khí lại có độ ẩm ?

- Muốn biết độ ẩm của không khí nhiều hay ít ngời ta

làm nh thế nào ?

? Quan sát bảng "Lợng hơi nớc tối đa trong không khí"

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ và lợng

hơi nớc đó trong không khí ? (Tỉ lệ thuận)

- Hãy cho biết lợng hơi nớc tối đa mà không khí chứa

đ-ợc khi có nhiệt độ 100 C, 200 C và 300 C ?

? Vậy, yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi nớc của

1 Hơi nớc và độ ẩm của không khí.

- Nguồn cung cấp chính hơi nớc trong khí quyển là nớc trong các biẻn và đại dơng

- Do có chứa hơi nớc nên không khí có độ ẩm

- Dụng cụ để đo độ ẩm của không khí là ẩm kế

- Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa đợc nhiều hơi nớc

Trang 11

không khí ?

GV Kết luận : Nhiệt độ không khí quyết định khả năng

chứa hơi nớc của không khí

GV Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học và trả lời :

? Trong tầng đối lu, không khí chuyển động theo chiều

? Nh vậy : Số hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ thành

mây, ma phải có điều kiện gì ? (Nhiệt độ hạ)

GV Bổ sung : Mùa đông khối không khí lạnh tràn tới, hơi

nớc trong không khí nóng ngng tụ sinh ma

Hoạt động 2.

? Ma là gì ? Em hãy cho biết thực tế ngoài thiên nhiên có

mấy loại ma ? Ma có mấy dạng ?

+ Ba loại (dầm, rào, phùn)

+ Hai dạng (ma nớc, ma nớc dạng rắn : đá, tuyết)

? Muốn tính lợng ma trung bình ở một địa điểm ta làm

nh thế nào ?

GV Giải thích cách sử dụng thùng đo ma

GV Yêu cầu HS đọc mục 2(a), cho biết cách tính :

- Lợng ma trong ngày ? (Tổng lợng ma các trận ma trong

2 Ma và sự phân bố lợng ma trên Trái Đất.

a Khái niệm.

Ma đợc hình thành khi hơi nớc trong không khí bị ngng tụ ở độ cao 2 km - 10 km tạo thành mây, gặp điều kiện thuận lợi, hạt ma to dần do hơi nớc tiếp tục ngng tụ rồi rơi xuống thành ma

- Dụng cụ đo ma là vũ kế

- Lấy lợng ma nhiều năm cộng lại rồi chia cho số năm Ta có l-ợng ma trung bình năm của một

địa điểm

Trang 12

GV Giới thiệu cách vẽ biểu đồ nhiệt độ, lợng ma trong

- Các khu vực này tập trung ở khu vực nào trên Trái

Đất ? (Nội chí tuyến : nhiệt độ cao, không khí chứa nhiều

hơi nớc nên lợng ma nhiều)

- Chỉ ra các khu vực có lợng ma dới 200 mm ? Phân bố

ở nơi nào trên Trái Đất ? (hoang mạc nội địa ôn đới nửa

cầu Bắc - do ở độ cao lớn, mùa hạ nhiệt độ cao, mây ít,

mùa đông khí áp cao)

Tóm lại :

- Nêu đặc điểm chung của sự phân bố ma trên thế

giới ?

- Hãy cho biết :

+ Khu vực trên bản đồ phân bố lợng ma thế giới nào có

lợng ma nhiều nhất ?

+ Khu vực trên bản đồ phân bố lợng ma thế giới nào có

lợng ma ít nhất ? Giải thích tại sao ?

- Việt Nam nằm trong khu vực có lợng ma trung bình

năm là bao nhiêu ?

b Sự phân bố lợng ma trên thế giới.

- Khu vực có lợng ma nhiều từ 1000- 2000 mm phân bố ở hai bên đờng xích đạo

- Khu vực ít ma, lợng ma trung bình < 200 mm tập trung ở vùng

có vĩ độ cao

- Lợng ma trên Trái Đất phân bố không đều từ xích đạo lên cực

d đánh giá.

? Độ bão hoà của hơi nớc trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì ? Cho ví dụ ?

? Những khu vực có lợng ma lớn thờng có những điều kiện gì trong không khí ?

e hớng dẫn về nhà.

Trang 13

- Häc bµi vµ lµm bµi tËp theo c©u hái SGK.

Trang 14

Bài soạn : Tiết 25 Bài 21

Thực hành :

Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma

A mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lợng ma của một

địa phơng đợc thể hiện trên biểu đồ

- Nhận biết dạng biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

B Phơng tiện dạy học.

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của hai địa điểm A, B

C Hoạt động dạy học.

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

? Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ thành mây, ma ?

? Biểu đồ lợng ma của một địa điểm cho ta biết những điều gì ?

2 Bài mới.

a Khởi động.

GV Nêu yêu cầu bài thực hành

b Bài thực hành.

I GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ, lợng ma.

- Khái niệm : là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến các yếu tố khí hậu lợng ma, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phơng bởi vì nhiệt độ và lợng ma là hai yếu tố quan trọng của khí hậu một địa phơng

- Cách thể hiện các yếu tố khí hậu :

+ Dùng hệ toạ độ vuông góc với trục ngang (trục hoành) biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm

+ Trục dọc (tung) phải - nhiệt độ : đơn vị độ C

+ Trục dọc (tung) trái - lợng ma : đơn vị mm

II Bài tập.

1 Bài tập 1.

Quan sát biểu đồ H55 trả lời câu hỏi :

- Những yếu tố nào đợc thể hiện trên biểu đồ ?

+ Trong thời gian bao lâu ?

+ Yếu tố nào đợc biểu hiện theo đờng ?

+ Yếu tố nào đợc biểu hiện bằng hình cột ?

- Trục dọc phải dùng để tính đại lợng của yếu tố nào ?

- Trục dọc trái dùng tính đại lợng của yếu tố nào ?

- Đơn vị tính nhiệt độ là gì ?

- Đơn vị tính lợng ma là gì ?

GV Hớng dẫn cách xác định nhiệt độ, lợng ma cao nhất, thấp nhất

Trang 15

Chú ý : Vừa giảng vừa thao tác các bớc đọc và khai khác thông tin trên biểu đồ.

* Hoạt động theo nhóm : 4 nhóm.

+ Nhóm 1, 2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma cao nhất, thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định

Nhiệt độ

Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ chênh lệch

giữa tháng cao nhất

Nhận xét chung về nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội :

- Nhiệt độ và lợng ma có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm

- Sự chênh lệch nhiệt độ và lợng ma giữa tháng cao nhất và thấp nhất tơng đối lớn

2 Bài tập 2.

+ Nhóm 3 : phân tích biểu đồ H56

+ Nhóm 4 : phân tích biểu đồ H57

Biểu đồ H56.

Nhiệt độ và lợng ma Biểu đồ A Kết luận

- Tháng có nhiệt độ cao nhất

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất

- Những tháng có ma nhiều (mùa

m-a) bắt đầu từ

Tháng 4Tháng 1

Tháng 5 - Tháng 10

- Là biểu đồ khí hậu (nhiệt

độ, lợng ma) của nửa cầu Bắc

- Mùa nóng, ma nhiều từ tháng 4 - tháng 10

Biểu đồ H57.

Nhiệt độ và lợng ma Biểu đồ B Kết luận

- Tháng có nhiệt độ cao nhất

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất

- Những tháng có ma nhiều (mùa

m-a) bắt đầu từ

Tháng 12Tháng 7

Tháng 10 - Tháng 3

- Là biểu đồ khí hậu (nhiệt

độ, lợng ma) của nửa cầu Nam

- Mùa nóng, ma nhiều từ tháng 10 - tháng 3

GV Nhận xét, chuẩn xác kiến thức, kết quả làm việc của các nhóm

D đánh giá.

Trang 16

? Tóm tắt lại các bớc đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ, lợng ma ?

? Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu ?

e hớng dẫn về nhà.

- Ôn lại : Các đờng chí tuyến và vòng cực nằm ở các vĩ độ nào ?

+ Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đờng chí tuyến vào các ngày nào ?

+ Các khu vực có các loại gió : Tín phong, Tây ôn đới ? (Giới hạn vĩ độ, hớng gió thổi)

- Xác định các đờng nói trên quả Địa Cỗu cá nhân hoặc bản đồ thế giới

Ngày soạn : 15/ 03/ 2009

Trang 17

- HS nắm đợc vị trí và đặc điểm của các đờng chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất.

- Trình bày đợc vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới.

a Khởi động(SGK).

b Tiến trình bài dạy.

GV Nhắc lại những ngày Mặt Trời chiếu thẳng

góc vào đờng xích đạo và hai đờng chí tuyến Bắc

và Nam

? Vậy Mặt Trời quanh năm có chiếu thẳng góc ở

các vĩ tuyến cao hơn 230 27' Bắc và Nam không ?

Chỉ dừng lại ở giới hạn nào ?

? Các vòng cực là giới hạn của khu vực có đặc

điểm gì ?

? Khi Mặt Trời chiếu thẳng góc vào các vị trí nói

trên thì lợng ánh sáng và nhiệt độ ở đấy ra sao ?

- Giới hạn từ 230 27' B - 230 27' N còn gọi là vùng

gì ? (Vùng nội chí tuyến)

Tóm lại, chí tuyến và vòng cực là những đờng ranh

giới phân chia các yếu tố gì ?

1 Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.

- Các chí tuyến là những đờng có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào các ngày Hạ chí và Đông chí

- Các vòng cực là giới hạn của khu vực

có ngày và đêm dài 24 giờ

- Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt

2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ.

Trang 18

GV - Giới thiệu lại một cách khái quát các vành

đai nhiệt trên bản đồ khí hậu thế giới

? Tại sao phân chia Trái Đất thành các đới khí

hậu ?

- Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào

những nhân tố cơ bản nào ? Nhân tố nào quan

? Quan sát H58 rồi lên bảng xác định vị trí các đới

khí hậu trên Bản đồ khí hậu thế giới ?

GV Phân lớp thành ba nhóm thảo luận, mỗi nhóm

HS hoàn thành đặc điểm một đới khí hậu (dựa vào

SGK) theo bảng sau :

(GV sẽ bổ sung thiếu sót, chuẩn lại kiến thức)

Tơng ứng với năm vành đai nhiệt trên Trái Đất có năm đới khí hậu theo vĩ độ :

+ Một đới nóng;

+ Hai đới ôn hoà;

+ Hai đới lạnh

- Đặc điểm các đới khí hậu :

Tên đới khí hậu Đới nóng (nhiệt đới) Hai đới ôn hoà Hai đới lạnh

Góc chiếu ánh sáng - Quanh năm lớn Góc chiếu và thời - Quanh năm nhỏ

Mặt Trời - Thời gian chiếu sáng gian chiếu sáng trong - Thời gian chiếu

trong năm chênh nhau năm chênh nhau lớn sáng dao động lớn

- Học theo 4 câu hỏi SGK

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : 22/ 03/ 2009

Trang 19

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

? Chí tuyến và vòng cực là ranh giới của những vành đai nhiệt nào ?

2 Bài mới.

a Khởi động.

GV Nêu yêu cầu giờ ôn tập

b Tiến trình bài dạy.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1

Hớng dẫn HS ôn tập phần lí thuyết

(Từ bài 15 -> bài 22)

? Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

? Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh

khác nhau nh thế nào ?

? Lớp vỏ khí đợc chia thành mấy tầng ?

- Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lu ?

? Dựa vào đâu có sự phân ra khối khí nóng, lạnh và

khối khí đại dơng, lục địa ?

? Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí

hậu ở chỗ nào ?

? Tại sao có sự khác nhau giữa khí hậu đại dơng và khí

hậu lục địa ?

? Ngời ta tính nhiệt độ trung bình tháng và trung bình

năm nh thế nào ?

? Khí áp là gì ? Vì sao có khí áp ?

? Nguyên nhân nào đã sinh ra gió ?

? Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các

loại gió : Tín phong, Tây ôn đới ?

Trang 20

? Nhiệt độ ảnh hởng đến khả năng chứa hơi nớc của

không khí nh thế nào ?

? Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí sẽ

ng-ng tụ thành mây, ma ?

? Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành

đai nhiệt nào ?

? Nêu đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất ?

- Về ôn tập kĩ các kiến thức đã học, làm các bài tập đã cho

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : 28/ 03/ 2009

Trang 21

Ngày dạy : 30/ 03/ 2009

Bài soạn : Tiết 28

Kiểm tra 1 tiết

b Trong các tầng của khí quyển thì tầng nào là quan trọng nhất ?

A Tầng đối lu B Tầng bình lu

C Các tầng cao của khí quyển D Cả A, B, C đều quan trọng

Câu 2 (2 điểm)

Điền các từ sau vào chỗ trống ( ) sao cho phù hợp : Khí áp cao, khí áp thấp, xích đạo, cực,…khí quyển

- Khí áp là sức ép của………(1) lên bề mặt Trái Đất Khí áp đợc phân bố trên

bề mặt Trái Đất thành các đai……….(2) và……… (3)

Ngời ta tính lợng ma trong năm bằng cách nào ?

- Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính lợng ma trong năm ở Hà Nội

Lợng ma (mm) 20 25 30 80 185 215 280 300 245 115 40 20

đáp án - biểu điểm

Trang 22

+ Thời tiết luôn thay đổi còn khí hậu có sự lặp đi lặp lại (0,5 điểm)

+ Thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn còn khí hậu diễn ra trong thời gian dài (0,5 điểm)

Câu 2 (2 điểm)

- Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới :

+ Vị trí từ 2327' B - 2327' N (0,5 điểm)

+ Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lớn (0,5 điểm)

+ Nóng ẩm ma nhiều, nhiệt độ cao, lợng ma từ 1000 - 2000 mm, gió chủ yếu là gió Tín phong (1 điểm)

Trang 23

Bài soạn : Tiết 29

và sản xuất của con ngời ra sao, ta xét nội dung bài hôm nay

b Tiến trình bài dạy.

? Bằng thực tế em hãy mô tả hãy mô tả lại những dòng

- Em hãy cho biết sông nào có lu vực rộng nhất thế

giới ? Diện tích ? Đặc điểm nổi tiếng của dòng sông ?

GV Bổ sung, cung cấp một số khái niệm cho HS :

1 Sông và lợng nớc của sông.

a Sông.

- Là dòng chảy tự nhiên, thờng xuyên, tơng đối ổn định trên bề mặt thực địa

- Nguồn cung cấp nớc cho sông: nớc ma, nớc ngầm, băng tuyết tan

- Lu vực sông : là diện tích đất đai cung cấp nớc thờng xuyên cho sông

Ngày đăng: 20/10/2013, 16:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w