1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

tiơt ngµy so¹n giáo án địa lí 11 cơ bản giáo viên nguyễn đăng phong ngày soạn 12102009 b địa lí khu vực và quốc gia bài 6 hợp chúng quốc hoa kì tiết 1 tự nhiên và dân cư a mục tiêu sau bài học hs

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 40,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì?. - Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì.[r]

Trang 1

Ngăy soạn: 12/10/2009

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VĂ QUỐC GIA

BĂI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TIẾT 1): TỰ NHIÍN VĂ DĐN CƯ

A- Mục tiíu:Sau băi học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được câc đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lênh thổ của Hoa Kì

- Trình băy được đặc điểm tự nhiín, tăi nguyín thiín nhiín của từng vùng

- Đặc điểm dđn cư của Hoa Kì vă ảnh hưởng của chúng đối với phât triển kinh tế

2 Kỹ năng:

- Rỉn luyện kĩ năng phđn tích bản đồ (lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình, sự phđn bố khoâng sản, dđn cư của Hoa Kì

- Kĩ năng phđn tích số liệu, tư liệu về tự nhiín, dđn cư Hoa Kì

3 Thâi độ:

Có thâi độ, ý thức tốt trong việc học tập người Mỹ

B- Phương phâp:

Thuyết trình, vấn đâp, thảo luận nhóm, đăm thoại gợi mở

C- Chuẩn bị

1 Giâo viín: SGK, giâo ân.

- Bản đồ bân cầu Tđy hoặc bản đồ Thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiín Hoa Kì

- Phóng to bảng 6.1, 6.2 trong SGK.(nếu có)

2 Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, soạn băi ở nhă.

D- Tiến trình lên lớp:

1.- Ổn định lớp, nắm sĩ số: (1 phút)

2.Kiểm tra băi củ(5 phút)

Trả băi kiểm tra

3- Băi mới:

a Đặt vấn đề: (1 phút)

Mở băi: Hoa Kì mới được thănh lập câch đđy khoảng hơn hai thế kỷ, lă quốc gia non

trẻ nhưng tại sao nhanh chóng trở thănh “bâ chủ” toăn cầu như vậy? Cđu hỏi ấy sẽ

phần năo được trả lời trong băi học hôm nay

Tiết

9

Trang 2

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt đông 1: (7 phút) Cả lớp

- Bước 1: GV yêu cầu:

+ HS lên bảng xác định lãnh thổ Hoa Kì và nêu

nhận xét hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của

Hoa Kì

+ Dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị

trí của thủ đô Oa-sin-tơn trên bản đồ

+ Nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng

trung tâm

+ Nêu và giải thích sự phân hoá khí hậu theo

chiều Bắc - Nam và từ ven biển vào nội địa

+ Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ

phần trung tâm đối với sự phân bố sản xuất và

phát triển giao thông?

- Bước 2: Học sinh trả lời, GV bổ sung và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2:(5 phút) Cả lớp

- Bước 1: GV yêu cầu HS lên bảng xác định toạ

độ địa lí của Hoa Kì Trên cơ sở đó xác định các

đới khí hậu chính

- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

thức

GV có thể bổ sung thêm thông tin:

+ Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng

250B đến 490B và đường bờ biển dài nên khí hậu

ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt

+ Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dương

nên hầu như không bị tàn phá trong 2 cuộc chiến

tranh thế giới

+ Hoa Kì giáp Ca-na-đa và các nước Mĩ La Tinh

có nhiều tài nguyên nhưng kinh tế không phát

triển bằng Do vậy, Hoa Kì được cung cấp nguồn

nguyên liệu phong phú và thuận lợi trong việc tiêu

thụ hàng hoá

+ Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc

hình thành nhiều vùng kinh tế khác nhau

+ Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên

khí hậu ở Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc

xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ ven biển vào

nội địa

Hoạt động 3:(10 phút) Nhóm

- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao

I Lãnh thổ và vị trí địa lí

1 Lãnh thổ

- Phần rộng lớn ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai

- Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2, ĐôngTây:4500m, BắcNam:2500km

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa

2 Vị trí

- Nằm ở Bán cầu Tây

- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Giáp Ca-na-đa và Mê-hi-cô

- Gần các nước Mĩ La Tinh

II Điều kiện tự nhiên

Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kì

Trang 3

nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu Miền Tây

+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu Miền Trung Tâm

+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu Miền Đông

- Dựa vào hình 6.1 em hãy:

+ Xác định các vùng phía Tây, vùng Trung Tâm

và vùng phía Đông của Hoa Kì?

+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong

từng vùng?

+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mit-xi-xi-pi

và nêu giá trị kinh tế của nó

+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa Kì

là một trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến

vị trí kinh tế số 1 thế giới của Hoa Kì

- Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời, GV bổ sung

và chuẩn kiến thức

Hoạt động 4:(5 phút) Cá nhân

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập 2

- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

thức

+ Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất

nhanh trong suốt thế kỷ 19 Hiện nay Hoa Kì là

nước có dân số đứng thứ 3 trên thế giới

+ Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động

dồi dào, góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát

triển nhanh Đặc biệt nguồn lao động bổ sung nhờ

nhập cư nên không tốn kinh phí nuôi dưỡng và

đào tạo

+ Dân số có hướng thay đổi theo hướng già hoá:

Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi

giảm, tỉ lệ trên 65 tuổi tănglàm tăng chi phí xã

hội

Hoạt động 5: (5 phút) Cả lớp

- Bước 1: GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ

cấu dân cư Hoa Kỳ theo các số liệu sau: Dân có

nguồn gốc Âu: 83%, Phi: 11%, Á, Mĩ La Tinh:

5%, bản địa: 1%

GV hỏi:

+ Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của

Hoa Kì?

+ Giải thích tại sao lại có thành phần như vậy

Nhắc lại ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát

triển kinh tế Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn)

+ Nêu sự phân bố dân cư Hoa Kì?

phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn (thông tin phản hồi phiếu học tập 1 phần phụ lục)

III Dân cư Hoa Kì

1 Dân số

- Đứng thứ 3 thế giới sau ấn Độ và Trung Quốc

- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư  đem lại tri thức, nguồn vớn, lực lượng lao động lớn

- Có xu hướng già hoá

2 Thành phần dân cư

- Phức tạp: nguồn gốc Âu: 83%, Phi: 11%, á, Mĩ La Tinh: 5%, bản địa: 1%

sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều: Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển đại Tây Dương; Thưa thớt ở vùng trung tâm

và vùng núi hiểm trở phía Tây

- Xu hướng từ Đông Bắc chuyển về

Trang 4

- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

thức

Nam và ven bờ Thái Bình Dương

- Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏhạn chế những mặt tiêu cực của đô thị

4 Củng cố: ( 5 phút)

Sắp xếp ý ở cột A và B sao cho đúng:

A các vùng B Đặc điểm

1 Vùng phía Tây

2 Vùng Trung Tâm

3 Vùng phía Đông

a Còn gọi là vùng Coóc-đi-e

b Gồm dãy núi già A-pa-lat

c Có các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương

d Có các đồng bằng ven Đại Tây Dương

e Đồng bằng rộng lớn, phù sa màu mỡ

f Tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm

g Có rất nhiều than đá và quặng sắt

h Tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt

i Phía Tây và Bắc có địa hình gò đồi

j Bồn địa và cao nguyên khô cằn

k Khí hậu ôn đới hải dương

l Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam

5 Dặn dò : ( 1 phút)

HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Câu hỏi soạn bài : Trình bày về nền kinh tế Hoa kì

Trang 5

6 Phụ lục :

Phiếu học tập 1 và thông tin phản hồi.

Đặc điểm vị

trí và địa

hình

Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ có bồn địa và cao nguyên

- Phía bắc: gò đồi thấp

- Phía nam: đồng bằng phù sa sông Mit-xi-xi-pi

- Dãy núi cổ Apalat

- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương

Đặc điểm

khí hậu

Khí hậu khô hạn, phân hoá phức tạp

Ôn đới lục địa ở phía Bắc, cận nhiệt

ở phía Nam

Ôn đới hải dương

Tài nguyên

phát triển

công nghiệp

- Nhiều kim loại màu:

vàng, đồng, chì, bôxit

- Tài nguyên năng lượng phong phú

Than đá và quặng sắt ở phía bắc; dầu

mỏ, khí đốt ở phía nam

- Than đá, quặng sắt nhiều nhất

- Thuỷ năng phong phú

Tài nguyên

phát triển

nông nghiệp

- Ven Thái Bình Dương

có các đồng bằng ven biển nhỏ, đất tốt

- Diện tích rừng lớn

Đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp

Đồng bằng phù sa ven biển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới

Phiếu học tập 2.

Dựa vào bảng 6.1, 6.2 em hãy cho biết:

1 Hoa Kì có số dân đông thứ mấy thế giới?

2 Người nhập cư chủ yếu từ những khu vực nào?

3 Nhận xét chung về sự thay đổi số dân của Hoa Kì qua các năm?

4 Nêu những biểu hiện của xu hướng già hoá dân số của Hoa Kì?

Ngày đăng: 12/04/2021, 01:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w