-Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở.. -Phân tích nắm nghĩa các từ ... -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở. -HS viết đoạn văn ..[r]
Trang 1Thứ dạy số TÊN BÀI GIẢNG Ghi chú
C/tả 34 Nhớ viết : Sang năm con lên bảy
T/đọc 68 Nếu trái đất thiếu trẻ em
Toán 168 Ôn tập về biểu đồ
T/dục 67 Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức” và “Dẫn bóng” CườngT/dục 68 Trò chơi : “Nhảy đúng nhảy nhanh” và “Ai kéo khỏe” Cường
N
ă
m
29/4
K/thuật 34 Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 2)
LT&C 68 Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
Toán 169 Luyện tập chung
K/học 68 Một số biện pháp bảo vệ môi trường
K/C 34 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Sáu
30/4
Đ/lí 34 Ôn tập học kì 2
TLV 68 Trả bài văn tả người
Toán 170 Luyện tập chung
Đ/đức 34 Thực hành cuối học kì 2 và cuối năm
HĐTT 34 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 : Sinh hoạt tập thể
Chào cờ – Triển khai công việc tuần 34
I./Mục tiêu:
- Quán triệt những việc còn tồn tại trong tuần 33 và triển khai công tác của tuần 34
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp
II./ Lên lớp :
1/ Chào cờ đầu tuần :
2/Triển khai những việc cần làm trong tuần :
- Thực hiện đúng chương trình tuần 34
- Lao động chăm sóc cây bóng mát sân trường và dọn vệ sinh
- Cần ăn mặc sạch sẽ khi đi học
- Phụ đạo học sinh yếu
- Chấp hành tốt luật giao thông
-Giáo dục ăn uống hợp vệ sinh
-Ôn tập chuẩn bị thi HKII cho tốt
Tiết 2 : Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài.Đúng các tên riêng nuớc ngoài
( Vi-ta-li ,Ca-pi , Rê-mi )
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi tấm lòng nhân từ , quan tâmgiáo dục trẻ của cụ V-ta-li , khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê - mi -Thái độ : Quan tâm giúp đỡ mọi người cùng được học hành
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh3'
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
cậu bé nghèo Rê - mi ham học , sự dạy
bảo tận tình của cụ Vi - ta - li trên quãng
đường hai thầy trò hát rong kiếm sống
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
HS đọc thuộc lòng bài thơ Sangnăm con lên bảy , trả lời các câuhỏi
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài
Trang 310'
- HS quan sát tranh minh họa
- 1HS đọc xuất xứ của đoạn trích GV
giới thiệu 2 tập truyện “ Không gia đình “
của tác giả người Pháp Héc-to Ma-lô –
một tác phẩm được trẻ em và người lớn
trên toàn thế giới yêu thích
-Chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu……đến đọc được
-Luyện đọc các tiếng khó :gỗ mỏng , cát
bụi
Đoạn 2 : Từ tiếp theo … đến cái đuôi
-Luyện đọc các tiếng khó :tấn tới
Đoạn 3:Còn lại
-Luyện đọc các tiếng khó :Vi-ta-li, Ca-pi ,
Rê-mi
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ : ngày
một ngày hai , tấn tới , đắc chí , sao nhãng
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
H:Lớp học của Rê -mi có gì đặc biệt ?
H: Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi
khác nhau như thế nào ?
Giải nghĩa từ :đường đi
Ý 2:Rê -mi và ca – pi học chữ;.
Đoạn 3:
H:Tìm những chi tiết cho thấy Rê -mi là
một câu bé rất ham học
Ý 3 : Kết quả mà Rê - mi đạt được.
+ Qua câu chuyện ,em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em ?
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như
mục I
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
-HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
_HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi -… trên đường hai thầy trò đi hátrong kiếm sống
-1HS đọc lướt + câu hỏi -Học trò là Rê - mi và chú chó Ca-pi Sách là gỗ mỏng khắc chữ cái lớp học là trên đường đi
-Ca -pi không biết đọc , chỉ biếtlấy ra những chữ thầy dạy Rê -miquyết tâm và học tấn tới hơn Ca –
pi , Ca-pi có trí nhớ tốt , những gìvào đầu thì nó không bao giờ quên
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-… lúc nào trong túi Rê-mi cũngđầy những miếng gỗ dẹp , chẳngbao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả cácchữ cái ; bị thầy chê , Rê-mi khôngdám sao nhãng một phút nào nên ítlâu sau đã đọc được ; thầy hỏi cóthích học hát không , Rê-mi trảlời : Đấy là điều con thích nhất …
… trẻ em cần được dạy dỗ họchành , người lớn cần quan tâmchăm sóc trẻ em …
-HS trả lời -HS lắng nghe
Trang 4-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọcnhiều lần và kể chuyện cho nhiều
người nghe
-Chuẩn bị tiết sau : Nếu trái đất thiếu trẻ
con
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân , cặp ,nhóm
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu : Ca ngợi tấm lòng nhân
từ , quan tâm giáo dục trẻ của cụV-ta-li , khao khát và quyết tâmhọc tập của cậu bé nghèo Rê - mi
* Rút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 3 : ToánLUYỆN TẬPI– Mục tiêu :
Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II- Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
5/
1/
28/
1- Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách tìm giá trị tỉ số phần
trăm Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
-Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn HS giải bằng hệ thống câu
hỏi
-HS dưới lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS nêu
- 1 HS làm bài
- HS nghe
- HS nghe -HS đọc đề tóm tắt
15 x 0,5 = 7,5 (km) Đáp số: 7,5 kmc) Thời gian người đó cần để đi là:
6: 5 = 1,2 (giờ)
Trang 5TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- GV đánh giá, chữa bài
Lưu ý HS “ Trên cùng quãng đường AB ,
nếu VT ô-tô gấp 2 lần vận tốc xe máy thì
thời gian xe máy đi sẽ gấp hai lần ô- tô đi
“ Từ đó tính được TG xe máy đi : 1,5 x
- HS nghe và về nhà làm
- HS thực hiện
- HS làm bài
Vận tốc ô-tô là: 90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ )Vận tốc của xe máy là: 60 : 2 = 30 ( km)
TG xe máy đi hết quãng đường AB :
90 : 30 = 3 ( giờ ) Vậy ô-tô đến trước xe máy một khoảng
TG là : 3 – 1,5 = 1,5 ( giờ ) = 1 giờ 30phút
90 – 36 = 54 (km/giờ) Đáp số: VA: 36 Km/giờ
VB : 54 km/giờCách 2:
Khi thời gian không đổi, tỉ số vận tốcgiữa hai ô tô bằng tỉ số quãng đườngtương ứng của mỗi ô tô đi được
-Vẽ sơ đồ
-Quãng đường ô tô đi từ A đi được là:
180 : (2+ 3) x 2 = 72 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi từ B đi được là:
180 – 72 = 108 (km/giờ)Vận tốc của ô tô đi từ A là:
72 : 2 = 36 (km/ giờ)Vận tốc của ô tô đi từ B là:
108 : 2 = 54 (km/giờ) Đáp số: VA: 36 Km/giờ
VB : 54 km/giờ
Trang 6TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
( Khổ thơ 2 và 3 )
I / Mục đích yêu cầu :
-Nhớ – viết đúng , trình bày đúng chính tả 02 khổ thơ 2 và 3 của bài Sang năm emlêm bảy
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên của cơ quan , đơn vị
II / Đồ dùng dạy học : -04 tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị ( chưa viếtđúng ) trong BT 1
III / Hoạt động dạy và học :
3’
1’
24’
10’
A / Kiểm tra bài cũ : 02 HS lên bảng viết :
Liên hợp quốc , Tổ chức Nhi đồng Liên hợp
quốc , Tổ chức lao động Quốc tế
B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay ,
chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả 2 khổ thơ 2 và 3
của bài thơ : Sang năm em lên bảy và tiếp tục
luyện tập về cách viết hoa tên các cơ quan ,
đơn vị
2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 2 và 3
-Cho HS đọc 2 khổ thơ 2 và 3 của bài thơ
trong SGK để ghi nhớ.Chú ý các từ ngữ dễ viết
sai ,chú ý cách trình bày bài thơ viết theo thể
thơ 5 chữ
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại và tự viết bài
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số bài
-GV nhắc chú ý 2 yêu cầu của bài tập :
+Tìm tên của cơ quan , tổ chức có trong đoạn
-HS viết : Liên hợp quốc , Tổchức Nhi đồng Liên hợp quốc ,
Tổ chức lao động Quốc tế ( Cả lớp viết nháp )-HS lắng nghe
-HS đọc thuộc lòng 02 khổ thơ 2, 3
-HS đọc và ghi nhớ
-HS nhớ - viết bài chính tả.-2 HS ngồi gần nhau đổi vởchéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu nội dung, cảlớp theo dõi SGK
-HS chú ý , theo dõi -HS cả lớp đọc thầm lại đoạnvăn , tìm tên các cơ quan , tổchức
Trang 7T g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2’
văn
+Viết lại các tên đó cho đúng chính tả
-Cho HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn , tìm tên
các cơ quan , tổ chức
-GV mời 1HS đọc tên tìm được
-Cho HS làm bài vào vở
-GV phát 04 phiếu cho HS làm trên phiếu
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 3:-1HS đọc nội dung bài tập 3
-GV cho HS phân tích cách viết tên mẫu
-Cho HS viết vào vở ít nhất tên 1 cơ quan , xí
nghiệp , công ti ở địa phương
-GV cho HS lên bảng trình bày kết quả
-HS trình bày kết quả
-Kiến thức :HS mở rộng , hệ thống hoá vốn từ , hiểu nghĩa các từ nói về quyền vàbổn phận của con người nói chung , bổn phận của thiếu nhi nói riêng
-Kĩ năng :Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh ( bài tập đọc
Út Vịnh ) về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông
-Thái độ : Giáo dục Hs ý thức tốt về quyền & bổn phận
II.Đồ dùng dạy học :
-Bút dạ + giấy khổ tokẻ bảng phân loại để HS làm Bt1 + băng dính
-Từ điển HS để làm bài
III.Các hoạt động dạy học:
-GVgiúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ
-Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho HS
làm
-2Hs dọc đoạn văn thuật lại cuộc họp
tổ ở tiết học trước -Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Phân tích nắm nghĩa các từ -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 3
Hs làm phiếu , làm xong lên bảng
Trang 8-GV nhận xét chốt ý :
a/ Quyền … được đòi hỏi ( quyền lợi , nhân
quyền )
b/ Quyền … mà được làm .( quyền hạn,
quyền hành, quyền lực, thẩm quyền )
Bài 2 :
-Gv Hướng dẫn HS làm Bt2
-GVgiúp Hs hiểu nhanh nghĩa của các từ
-Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho hS làm
( Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của
thiếu nhi Lời Bác dạy đã trở thành những
quy định được nêu trong điều 21 của Luật
Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em )
Bài 4 :
-Gv Hướng dẫn HSlàm Bt4
H: Truyện Út Vịnh nói điều gì ?
-Điều nào trong " Luật Bảo vệ, chăm sóc
vàgiáo dục trẻ em "nói về bổn phận của trẻ
em phải " thương yêu em nhỏ " ?
-Điều nào trong " Luật Bảo vệ, chăm sóc
vàgiáo dục trẻ em "nói về bổn phận của trẻ
em phải thực hiện an toàn giao thông ?
-Gv yêu cầu Hs viết một đoạn văn khoảng 5
câu , trinh bày suy nghĩ của em về nhân vật
- Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu
gạch ngang để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
dán , trình bày kết quả -Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Phân tích nắm nghĩa các từ -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 3
Hs làm phiếu , làm xong lên bảngdán , trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy ,trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập.-Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủnhân tương lai thực hiện tốt nhiệm vụgiữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảmcứu em nhỏ
-Điều 21 - khoản 1 -1HS đọc lại
-Điều 21 - khoản 2 -1HS đọc lại -HS viết đoạn văn
-Nhiều HS đọc nối tiếp đoạn văn -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 9Tiết 3:ToánLUYỆN TẬPI– Mục tiêu :
-Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học
II- Đồ dùng dạy học :Bảng phụ
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
5/
1/
29/
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu cách giải bài toán chuyển
động ngược chiều ? ( tính thời gian đuổi
kịp nhau nhau )
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3
2-Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập
b– Hoạt động :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn HS giải bằng hệ thống câu
hỏi
-HS dưới lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
4 x 4 = 16 (dm2)Chiều rộng nền nhà là:
8 x ¾ = 6(m)Diện tích nền nhà là:
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b/Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2
Số bé = (Tổng - hiệu) : 2 Bài giải
Tổng độ dài hai đáy là:
36 x 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
Trang 10a) nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.
b) Nêu cách tính diện tích hình thang
c) – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính diện tích hình tam giác EDM
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài (mỗi em làm
1 cách), dưới lớp làm vào vở
Chữa bài
4 - Củng cố – dặn dò :
+ Công thức tính diện tích hình thang,
hình vuông , hình tam giác ?
- Chuẩn bị bài sau : On tập về biểu đồ
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
41 - 10 = 31 (m)Đáp số: a) chiều cao: 16 m b) đáy lớn : 41 m Đáy bé : 31 m
SEDM = SEBCD – SEBM - SDMC
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
( 28 + 84) x 2 = 224 (cm)Diện tích hình thang EBCD là:
( 28 + 84) x 28 :2 = 1568(cm2)
BM = MC = 28 : 2 = 14 (chứng minh)Diện tích tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC là:
84 x 14 : 2 = 588(cm2)Diện tích tam giác EDM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)
1586 – 196 – 588 = 784 ( cm2) Đáp số: 784 cm2
I / Mục đích yêu cầu :
1 / Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 04 đề bài đã cho ( tiết 32 ) : bốcục , trình tự miêu tả , quan sát và chọn lọc chi tiết , cách diễn đạt , trình bày
Trang 112 / Nhận thức được ưu , khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ ; biết thamgia sửa lỗi chung , biết tự sửa lỗi GV yêu cầu ; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho hayhơn
II / Đồ dùng dạy học : GV : Bảng phụ ghi 4 đề bài của tiết kiểm tra , một số lỗi điển hình
1 / Giới thiệu bài :Trong tiết học hôm
nay , cô sẽ trả bài viết về văn tả cảnh mà
các em vừa kiểm tra tuần trước Để nhận
thấy mặt ưu , khuyết của bài làm của mình
, để sửa chữa lỗi cho đúng
2 / Nhận xét kết quả bài viết của HS :
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn 04 đề bài tả
cảnh của tiết kiểm tra
+GV hướng dẫn HS xác định đề bài ( Thể
loại , kiểu bài …)
a/ GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố
b/ Thông báo điểm số cụ thể
3 / Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
-GV trả bài cho học sinh
a / Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :
+GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ
-Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa
-GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay
-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái
đáng học của đoạn văn , bài văn hay
d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong
-HS phân tích đề
-Nhận bài
-1 số HS lên bảng chữa lỗi ,cả lớpsửa vào giấy nháp
-HS theo dõi trên bảng
-HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi -HS đổi bài cho bạn soát lỗi
-HS lắng nghe
Trang 12thuộc lòng để ôn tập và kiểm tra cuối
A - Mục tiêu : Sau bài hoc , HS biết :
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí & nước bị ônhiễm
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước & khôngkhí ở địa phương
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí & nước
B - Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 138 , 139 SGK
C -Các hoạt động dạy học chủ yếu :
4’
1’
25’
I - Kiểm tra bài cũ :
“Tác đông của con người đến môi trường
đất “
-Nêu nguyên nhân đất trồng ngày càng bị
thu hẹp và thoái hoá ?
II– Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “ Tác động của con
người đến môi trường không khí & nước “
2 -Hoạt động :
a) HĐ 1 : - Quan sát & thảo luận
@Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên
nhân dẫn đến việc môi trường không khí &
nước bị ô nhiễm
@Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm các công việc sau:
-Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo
luận câu hỏi:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô
nhiễm không khí và nước
- Quan sát các hình trang 139 SGK và
thảo luận câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu bị đắm hoặc
những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương
-Quan sát các hình trang 138 SGK
và thảo luận câu hỏi:
Khí thải , tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiẹn gây
ra Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông biển…
- Quan sát các hình trang 139 SGK
và thảo luận câu hỏi:
+Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ
Trang 131’
bị rò rỉ?
+Tại sao một số cây trong hình 5 trang
139 SGK bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa
môi trường không khí với ô nhiễm môi
trường đất và nước ?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
GVtheo dõi nhận xét
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến ô nhiễm môi trường không khí & nước ,
trong đó phải kể đến sự phát triển của các
ngành công nghiệp khai thác tài nguyên &
sản xuất ra của cải vật chất
b) HĐ 2 :.Thảo luận
@Mục tiêu: Giúp HS :
- Liên hệ thực tế về những nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước &
không khí ở địa phương
- Nêu được tác hại của việc ô nhiễm
không khí & nước
@Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Liên hệ những việc làm của người
dân địa phương dân đến việc gây ô nhiễm
môi trường không khí và nước ?
+Nêu tác hại của ô nhiểm không khí
ăn trên biển
+Trong không khí chứa nhiều chất độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường nước khiến cho câycối ở những vùng đó bị trụi lá và chết.-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung
HS nghe
- Cả lớp thảo luận và trả lời:
+Như đun than tổ ong gây khói, công việc sản xuất tiểu thủ công… Những việc làm gây ô nhiễm nước như vứt rác xuống ao, hồ…
+Làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người…
A -Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
B -Đồ dùng dạy học :
-Bảng tổng kết chương trình lịch sử lớp 5
Trang 14-Bản đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh liên quan đến các sự kiện được ôntập).
-Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài.Phiếu học tập
C - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3’
1’
30’
I – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tên 4 giai đoạn lịch sử và mốc thời gian của
từng giai đoạn lịch sử đất nước mà em đã học ? ( ở
lớp 5 )
- Nêu ý nghĩa của cách mạng Tháng Tám và đại
thắng mùa xuân năm 1975 ?
II – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “Ôn tập: Lịch sử nước ta từ
giữa thế kỉ XIX dến nay”
2 – Hoạt động :
a) HĐ 1 : Làm việc theo nhóm
_ Chia lớp thành 4 nhóm học tập Mỗi nhóm
nguyên cứu, ôn tập một thời kì theo 4 nội dung:
+ Nội dung chính của thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
+ Các nhân vật tiêu biểu
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
Giai đoạn lịch
sử Thời gian xảy ra Sự kiện lịch sử tiêu biểu
1904 – 19075-6-19113-2-19301930-1931Mùa thu 19452-9-1945
Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái – Trương Định Cuộc phản công ở kinh thành Huế, bùng nổ phong trào Cần Vương
Phong trào Đông du do Phan Bội Châu tổ chức Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội Bác Hồ đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập , khai sinh ra nước Việt Nam …
Toàn Đảng, toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
Toàn quốc đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Trang 15chống thực
dân Pháp
(1945-1954)
Thu-đông 1947Thu –đông 1950 7-5 -1954
Chiến dịch Việt Bắc Chiến dịch Biên Giới Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng
Tết Mậu Thân 1968
12 – 1972Mùa xuân 1975 (30-4-1975)
Nước nhà bị chia cắt Miền Bắc xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội Miền Nam “ Đồng khởi “ , tiêu biểu là của nhân dân tỉnh Bến Tre
Tổng tiến công vào các thành phố lớn , cơ quan đầu não của Mĩ –Ngụy
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng , giải phóng hoàn toàn Miền Nam – Thống nhất đất nước Xây dựng
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài bài thơ thể tự do
-Kiến thức :
+ Hiểu các từ ngữ trong bài
+Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thêgiới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
-Thái độ :Giáo dục yêu quý trẻ thơ
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về thế giới trẻ thơ quan trọng như thê
nào đối với người lớn
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-2HS nối tiếp nhau đọc bài Lớp học trên đường , trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
Trang 1610/
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Gv Hướng dẫn HS đọc
-Luyện đọc các từ khó : Pô-pốp ,sáng suốt ,
lặng người , vô nghĩa
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
-GV Hướng dẫn HS đọc toàn bài
+ Nhân vật "tôi","Anh"trong bài thơ là ai ?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng
tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh
?
-Giải nghĩa từ : Pô-pốp , sáng suốt , lặng
người , vô nghĩa
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ?
- GV: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh ,
sáng suốt , là tương lai của đất nước của nhân
loại Vì trẻ em , mọi hoạt động của người
lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em , người lớn
tiếp tục vươn lên , chinh phục những đỉnh
cao
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Pô - pốp bảo tôi:
……những -đứa- trẻ -lớn -hơn "Chú ý
nhấn mạnh : hãy nhìn xem; to được thế ; hãy
nhìn xem; “ghê gớm “; nửa già ; một nửa ;
sung sướng; trẻ nhỏ; cả thế giới; những đứa
trẻ lớn hơn
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
-1HS đọc toàn bài thơ
-HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :_HS lắng nghe
-1HS đọc + câu hỏi -Nhà thơ Đỗ Trung Lai và Pô- pốp
… qua lời mời xem tranh rất nhiệt tình -Anh hãy nhìn xem , Anh hãy nhìn xem!
… qua từ ngữ biểu thị thái độ ngạc nhiên vui sướng : - Có ở đâu đầu tôi
to được thế ? và thì “ ghêgớm “ thật :Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời ! Ngạc nhiên , vui sướng
… qua vẻ mặt : vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
các bạn vẽ : Đầu phi ccông vũ trũ Pô-pốp rất to – Đôi mắt to chiếm nửagià khuôn mặt , trong đó tô rất nhiều ngôi sao – Ngựa xanh nằm trên cỏ , ngựa hồng phi trong lửa- mọi người đều quàmg khăn đỏ – các anh hùng lànhững đứa – trẻ- lớn – hơn
-1HS đọc lướt + câu hỏi
- … lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai HS hiểu lời anh hùng Pô-pốp : Người lớn làm mọi việc vì trẻ em / Trẻ em là tương lai của thế giới , vì vậy , / Nếu không có trẻ em , mọi hoạt động trên thế giới
sẽ vô nghĩa / Vì trẻ em mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân , cặp , nhóm -HS thi đọc diễn cảm trước lớp