- Thöïc hieän nghò quyeát cuûa Ñaûng vaø meänh leänh cuûa boä chæ huy vaø caùc löïc löôïng vuõ trang nhaân daân giaûi phoùng MN, löïc löôïng quaân giaûi phoùng ñaõ kieân quyeát ñaùnh tra[r]
Trang 1III NỘI DUNG 3 : CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1 Thời cơ :
- Lý luận về thời cơ :
+ Tạo thời cơ và tận dụng thời cơ là 1 nghệ thuật trong đấu tranh mà xưa nay cả 2 bên giữa ta và địch luôn coitrọng Riêng trong Cách mạng tháng Tám Đảng ta hết sức quan tâm đến vấn đề tạo thời cơ và tận dụng thời cơ,coi đó như làmột chủ trương quan trọng để giành thắng lợi cuối cùng Chủ nghĩa Mác-lênin cho rắng “ Nếu phátđộng khởi nghĩa sớm ko đúng thời cơ thì CM sẽ gặp khó khăn, trái lại nếu bỏ lỡ thời cơ qua đi mà ko tận dụng thìnó tồi với CM, với lịch sử Như vậy, biết chớp thời cơ đúng lúc kịp thời, ko sớm ko muộn”
+ Thời cơ có thể do hoàn cảnh bên ngoài đem lại ( khách quan ), mặt khác thời cơ có thể do sự thay đổi tươngqống sánh lực lượng giữa CM và phản CM trong nước tạo ra ( thời cơ chủ quan ) Vì vậy người CM phải chủ độngtạo ra thời cơ, làm nên thưòi cơ Mặt khác phải biết chớp lấy thời cơ do khách quan mang lại Giữa nhân tố chủquan và khách quan thì chủ quan luôn đóng vai trò quan trọng, bời ví nếu thời cơ khách quan mang lại nhưng bêntrong ta ko chuẩn bị, ko có được sự so sánh lực lượng có lợi cho ta thì ta ko cần thời cơ khách quan
- Ý nghĩa thực tiễn : Đi vào thực tiễn của CMT8 thì vấn đề thời cơ đc biểu hiện như sau:
+ Về yếu tố kháh quan : - Đồng minh đánh phát xít Nhật -> Nhật đầu hàng -> quân đội Nhật ở Đông Dươnghoang mang, chính phủ Trần Trọng Kim tê liệt, tan rã -> kẻ thù của ta bị đánh bại
- Các thế lực đế quốc như quân đội Anh, Tưởng chưa kịp vào Đông Dương -> ta chủ trương giàng chính quyềntrước khi quân Anh, Tưởng vào
+ Về yếu tố chủ quan : - PTCM đã lên đến đỉnh cao, cụ thể là cao trào kháng Nhật cứu nước
- ĐCSĐD đã chuẩn bị, đã được thử thách và có đường lối chủ trương kip thời, đngs đắn ( hội nghị toàn quốc củaĐảng ở Tân Trào 14,15/8/1945 đã phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quânđồng minh vào, ĐH quốc dân 16/8 thông qua 10 chính sách của Việt minh, thành lập chính phủ lâm thời…)
=> Như vậy, bên trong ta tạo ra, bên ngoài ta chớp lấy Đảng ta ko những có đường lối, chủ trương đúng đắn màcòn nắm vững nghệ thuật CM là nắm vững thời cơ và quyết tâm đấu tranh nên đã đưa CM đến thắng lợi Đây là
“ thời cơ ngàn năm có một”, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định : “ Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”.
* Lưu ý : Thời cơ CMT8 là thời cơ ngàn năm có một vì :
- Phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh ko đk, kẻ thù chính của chúng ta đã ngã gục, bọn Nhật ở Đông Dương rệurã ko còn sức chiến đấu
- Bọn tay sai thân Nhật hoang mang, dao động đến cực độ
- Các thế lực đế quốc như quân đội Anh, Tưởng chưa kịp vào Đông Dương
- Thời cơ diễn ra sau khi Nhật đầu hàng đồng minh và trước khi quân đồng minh kéo vào nước ta, khoảng thờigian ngắn ngủi đó chính là thời cơ ngàn năm có một
2 Nét chính về diễn biến Cách mạng tháng Tám :
- Ngày 15/8/1945, NB chính thức tuyên bố đầu hàng đồng minh ko đk Hội nghị Đảng toàn quốc ( 13->15/8), tiếpđó là ĐH quốc dân ở Tân Trào ( 16->17/8) nhận định thời cơ đã đến và quyết định phát động toàn dân đứng lêntiến hành tổng khởi nghĩa
Ngay đêm 13/8, nhận thấy NB sắp đầu hàng đồng minh, UB khởi nghĩa TW đã ban bố lệnh khởi nghĩa Nhận đclệnh này, một bộ phận của Đội VN giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, làm lễ xuất phát từ Tân Trào( Tuyên Quang ) tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên ( chiều 16/8), mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa Một sốđịa phương như Quảng Nam, tuy chưa nhận đc lệnh khởi nghĩa nhưng căn cứ vào tình hình cụ thẻ của địa phươngvà vận dụng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã phát động nhân dân khởi nghĩa, giànhchính quyền vào ngày 14/8/1945
- Tại vùng căn cứ địa CM, sau khi nhận đc lệnh khởi nghĩa, các lực lượng vũ trang của ta ( bao gồm lực lượng vũtrang tập trung và lực lượng vú trang địa phương ) đã gấp rút tỏa đi nhiều hướng, lãnh đạo quần chúng nổi dậykhởi nghĩa Khởi nghĩa đến đâu thành lập chính quyền CM đến đó, với hình thức UBND hoặc UBCM
Trang 2- Tại thủ đô HN, một trung tâm KT-CT, quân sự lớn nhất của cả nước, nhân dân đã kịp thời đứng lên khởi nghĩa.Chiều ngày 15/8 lệnh khởi nghĩa mới về tới HN Ngay chiều tối hôm sau, một cuộc mít tinh lớn diễn ra trong TP.Tại cuộc mit tinh này, VM đã công khai kêu gọi quần chúng đứng lên chống Nhật Những ngày sau đó, không khíchuẩn bị khởi nghĩa ở HN càng thêm sôi sục Khắp nơi quần chúng bí mật may cờ, sắm vũ khí Mờ sáng ngày19/8/1945, hàng chục vạn quần chúng nông dân ở ngoại thành có vũ trang, mang băng cờ, biểu ngữ, khẩu hiệuđấu tranh, kéo qua các cửa ô, tiến vào nội thành, phối hợp với đông đảo quần chúng ở nội thành tiến hành mộtcuộc mít tinh lớn tại sân nhà hát lớn của TP Một rừng cờ đỏ sao vàng mọc lên Quần chúng hát vang các bài ca
CM, hô vang khẩu hiệu như : “ Đả đảo xâm lăng”, “ Đả đảo chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim”, “ ủng hộ ViệtMinh !”, “ VN hoàn toàn độc lập !”…Quần chúng chia thành nhiều toán, dưới sự lãnh đạo của Việt Minh, tỏa đicác nơi để đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ khâm sai, Tòa thị chính, trại bảo an binh, sở cảnhsát, đài phát thanh, sở bưu điện, nhà ga Hàng cỏ….Trước sức mạnh như vũ bão của quần chúng, bọn địch chốngcự rất yếu ớt Trong ngày 19/8/1945, khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn ở HN Điều này có tác dụng thúc đẩy thời cơchín muồi cho khởi nghĩa ở các địa phương nhanh hơn
- Ở Huế, trung tâm chính trị lớn ở miền Trung, dinh lũy chủ yếu của chính quyền PK, nhân dân cũng đứng lênkhởi nghĩa Mờ sáng ngày 23/8/1945, hàng vạn người ở ngoại thành kéo vào phối hợp với quần chúng ở nội thànhcó vũ trang, tiến hành một cuộc biểu dương lực lượng, cướp chính quyền Trước khí thế vùng dậy như nước vỡ bờcủa quần chúng, bọn địch ở đây ko dám chống cự, Bảo Đại- vị vua cuối cùng của triều Nguyễn xin thoái vị
Chiều ngày 30/8, trong buổi lễ trao ấn, kiếm cho phái đoàn chính phủ lâm thời, Bảo Đại nói: “ Tôi thà làm dân một nước tj do còn hơn làm vua một nước nô lệ” Cờ của chính quyền thân Nhật bị hạ xuống, cờ đỏ sao vàng được
kéo lên ở thành Huế, đánh dấu sự chấm dứt của chính quyền thực dân, PK ở nước ta Khởi nghĩa ở Huế thắng lợigóp phần thúc đẩy khởi nghĩa ở các địa phương còn lại nhanh hơn
- Tại Sài Gòn, mờ sáng ngày 25/8/1945, hàng chục vạn quần chúng ở ngoại thành kéo vào phối hợp với hàngchục vạn quần chúng ở nội thành có vũ trang, tiến hành cướp chính quyền Quân địch ở đây ko dám chống cự.Trong ngày 25/8, khởi nghĩa ở SG thành công
- Ở các nơi khác còn lại của NB, kể cả Côn đảo, đến ngày 28/8/1945, chính quyền đã về tay nhân dân
=> Như vậy, chỉ trong vòng 15 ngày ( từ 14->28/8/1945), tổng khởi nghĩa tháng Tám đã thành công trong cảnước
Ngày 2/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với toàn thểquốc dân và TG: nước VNDCCH ra đời
3 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám:
- CMT8 -1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc VN Với sự thắng lợi của CMT8, xiềng xích nô lệ màthực dân Pháp và phát xít Nhật trói buộc nhân dân ta trong suốt 80 năm đã bị đập tan, chế độ quân chủ chuyênchế từng ngự trị và tồn tại nghìn năm đã bị lật nhào, lập nên nước VNDCCH, nhà nước công nông đầu tiên ởĐNÁ Với thắng lưọi của CMT8, nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một quốc gia độc lập với chính thểDCCH, dân ta từ thân phận nô lệ đã vươn dậy, trở thành người tự do, người chủ đất nước mình Với thắng lợi củaCMT8, lịch sử dân tộc VN ta khởi đầu 1 bước nhảy vọt quan trọng, khởi đầu một kỉ nguyên mới giải phóng dântộc, giải phóng XH và giải phóng con người, kỉ nguyên độc lập, tự do
Với thắng lợi của CMT8, 1 ĐCS mới 15 tuổi đã trưởng thành 1 đảng cầm quyền, với thắng lợi của CMT8, lần đầutiên CN Mác-lênin đã được vận dụng sáng tạo và chiến thắng ở một nước thuộc địa
- Trên bình diện quốc tế, CMT8 đã bẽ gảy một mắt xích trong hệ thống xiềng xích thuộc địa của CNTD đế quốc,tạo ra một đột phá khẩu để qua đó các dân tộc bị áp bức vùng dậy đập nát xiềng xích trói buộc, giải thoát mìnhkhỏi kiếp nô lệ CMT8 “ đem sức ta mà giải phóng cho ta” nên có tác dụng cổ vũ lớn lao các dân tộc nhỏ yếuđang đấu tranh cho độc lập dân tộc của mình
4 Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám :
- CTTGII đã làm cho đế quốc suy yếu Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô và các lực lượng dân chủ đã đánh
Trang 3- Đảng ta biết lợi dụng triệt để điều kiện khách quan để dấy lên phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Điềukiện khách quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền hết sức thuận lợi :
+ Phát xít Nhật ở Đông Dương và chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tê liệt -> đó là thời cơ “ngàn năm cómột” -> Đảng đã kịp thời chớp lấy thời cơ phát động nhân dân nổi dậy giành chính quyền thắng lợi và ít đổ máu.+ Chủ quan : Đảng có đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, chủ trương kịp thời, chính xác phù hợp với tìnhhình CMVM : giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc Từ hội nghị TW 6 ( 11/1939) Đảng bắt đầu chuyển hướngchỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu Các hội nghị và chỉ thị của TW tiếp theo đó luôn theosát tình hình trong và ngoài nước vào giai đoạn cuối của thế chiến thứ hai, kịp thời lãnh đạo và tổ chức quầnchúng đấu tranh
+ Khơi dậy, phát huy được truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm của dân tộc, tinh thần yêu nước, chủ nghĩaanh hùng CM của nhân dân ta tạo ra cuộc vận động cứu nước trong những năm 30
Đ/c Lê Duẫn nói : “ Không thể có thắng lợi của CMT8 nếu trước đó ko có PT công nông 1930 – 1931; phong tràodân tộc dân chủ 1936 – 1939 và cao trào cứu nước 1940- 1945”
+ Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt nhất là lực lượng CM, lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng vũtrang CM từ quần chúng mà ra
+ Kết hợp các hình thức đấu tranh thích hợp : đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang Từ khởi nghĩatừng phần, giành chính quyền từng bộ phận tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
5 Những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám :
- Trên cơ sở nguyên lý mối quan hệ giai cấp và dân tộc, mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giaicấp của CN Mác-lênin, ĐCSVN đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ phản đế và phản phong;mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và dân chủ, giành độc lập dân tộc và giành ruộng đất cho dân cày Đặt nhiệmvụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, luôn đề cao vấn đề dân tộc để tập hợp lực lượng, khơi dậy, nuôi dưỡng đclòng yêu nước của toàn dân để giành và giữ cho kì đc độc lập cho nước nhà Ngay trong khi giải quyết vấn đềruộng đất cũng phải giải quyết 2 nhiệm vụ ấy vì đế quốc cũng chiếm đoạt ruộng đất của nông dân, đề cao mâuthuẫn dân tộc để phân hóa kẻ thù
- ĐCS phải đoàn kết đc công nhân với nông dân, xây dựng đc khối đoàn kết công nông liên minh, là 2 giai cấpvừa đông đảo nhất và CM nhất Là 2 động lực chính của CM Trên cơ sở khối công nông liên minh, vận động lậpmặt trận dân tộc thống nhất nhằm đoàn kết rộng rãi cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do dân chủ, nhằm phân hóa,cô lập kẻ thù tiến lên đánh bại chúng
- Nắm vững và vận dụng quan điểm CM bạo lực và khởi nghĩa vũ trang, ra sức xây dựng lực lượng chính trị, vũtrang, căn cứ địa tiến lên đấu tranh chính trị của nông thôn lẫn thành thị, kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũtrang và chiến tranh du kích: khi đk khách quan, chủ quan cho phép thì chuyển lên khởi nghĩa vũ trang theophương pháp thích hợp, khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Phải chuẩn bị kĩ lưỡng chu đáo tạo thời cơ, chớp lấy thời cơ kịp thời khi nó xuất hiện, phát động quần chúng nổidậy Công việc chuẩn bị là một quá trình lâu dài toàn diện, chu đáo : vừa xd lực lượng ( CT, vũ trang ), xây dựngcăn cứ địa vừa tập dợt cho quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao, từ mục tiêu trước mắt đến mục tiêu lâu dài
- Đảng lãnh đạo phải mạnh về tổ chức, tư tưởng, chính trị, có đường lối chính trị đúng đắn, phương pháp CM sángtạo, có sự thống nhất và trong sạch, có sự nhất trí cao về tư tưởng, chính trị, có mối quan hệ chặt chẽ với quầnchúng và luôn có tinh thần đổi mới CM./
Trang 4IV CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1945 – 1954 )
1 Lịch sử VN từ tháng 9/1945 đến cuối năm 1947 :
A Nước VNDCCH năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám :
Tình hình nước ta sau chiến tranh TGII và CMT8 /1945 :
Thuận lợi :
* TG : - CNXH trở thành hệ thống TG.
- PTĐTGPDT ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh ngày càng dâng cao ( đặc biệt là sự lớn mạnh của CM TQ có ảnhhưởng lớn đến CMVN )
- CNTB rơi vào khủng hoảng -> nhiều nước TB bị cuộc chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ duy nhất Mĩ trở thànhcường quốc có tiềm lực mạnh về KT, quân sự và đang ráo riết thực hiện âm mưu làm bá chủ TG
* Trong nước : - Sau năm 1945 dân tộc ta bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, người dân trở thành làm chủ đất
nước và họ quyết tâm bảo vệ thành quả CM Đây là yếu tố rất quan trọng giúp cho nhà nước CM còn non trẻvượt qua khó khăn
- Mặt trận Việt Minh phát triển nhanh chóng, thu hút nhiều tầng lớp ND tham gia và trở thành ngọn cờ đoàn kếttoàn dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền
- Lực lượng vũ trang ngày càng trưởng thành và phát triển nhanh chóng, trở thành lực lượng trụ cột trong cuộcđấu tranh bảo vệ chính quyền CM
- Đảng ta ngày càng được tôi luyện và trưởng thành, đảm bảo việc lãnh đạo nhân dân ta bước vào cuộc đấu tranhmới
Đặt CM nước ta roi vào tình thế như “ ngàn cân treo sợi tóc” Vì vậy, Đảng ta, chủ tịch HCM đề ra nhữnggiải pháp khắc phục
Bước đầu xây dựng và củng cố chính quyền CM :
Về chính trị, quân sự :
- Chính trị : Kiện toàn bộ máy chính quyền CM ( chính quyền của dân ) -> ngày 06 – 1- 1946 tổ chức Tổng tuyểncử bầu QH cả nước và đạt được những thắng lợi to lớn, sau thắng lưọi chính phủ CM do chủ tịch HCM đứng đầu.+ Tháng 11/ 1946 QH thông qua hiến pháp
- Quân sự : + Lực lượng vũ trang ND đc chú trọng, cải cách, mở rộng -> ngoài lực lượng vũ trang chính quyền cònxây dựng lực lượng dân quân tự vệ để bảo vệ nhà máy, nông thôn Tháng 09/ 1945 lực lượng vũ trang của ta đổitên là vệ quốc đoàn
Kinh tế – tài chính : + Hồ chủ tịch kêu gọi mọi người dân “ nhường cơm xẻ áo” chống giặc đói và tăng gia
SX, ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, giảm tô, giảm thuế ruộng, khôi phục lại các xí nghiệp và nghiêmcấm đầu cơ tích trữ, mở đường lưu thông hàng hóa, phục hồi đường giao thông đảm bảo sinh hoạt đi lại.+ Kêu gọi sự đóng góp của nhân dân như : quỹ độc lập, tuần lễ vàng
+ 1/ 1946 chính phủ ban hành sắc lệnh cho phép phát hành giấy bạc VN thay thế cho giấy bạc Đông dương
Văn hóa, giáo dục : + Ban hành sắc lệnh nha bình dân học vụ chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ, khai giảng
Trang 5+ Xuất bản những tờ báo CM tuyên truyền đường lối của Đảng và mặt trận Việt Minh ( Giải phóng, Sự thật, Cứuquốc ).
Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản :
Chống thực dân Pháp ở MN và hòa hoãn với quân Tưởng ở MB trước 6/3/1946 :
+ Đảng xác định : Thực dân Pháp là kẻ thù cơ bản của ND ta -> vì vậy chủ trương kháng chiến chống Pháp ởNam Bộ khi chúng nổ súng tìm cách đánh chiếm chính quyền CM Sau 23/9/1945 xứ ủy Nam Bộ phát động NDđứng lên kháng chiến chống TD Pháp và cuộc kháng chiến này đc sự ủng hộ của đồng bào cả nước -> Cuộckhánh chiến ND Nam Bộ gặt hái nhiều thắng lợi để làm chậm việc mở rộng vòng vây và đánh chiếm ra các đôthị của TD Pháp
=> 12/1945 TD Pháp đánh rộng ra các tỉnh NB, NTB và Tây Nguyên Cuộc chiến đấu của nhân dân ta diễn ratrên các mặt trân gay go, ác liệt
+ Đ/v Tưởng : ta nhân nhượng và có chính sách khôn khéo đối với chúng ( nhượng cho Tưởng 70 ghế trong QH, 1số quyền lợi về KT và cung cấp một phần LT-TP…)
=> Đ/v bọn tay sai : ta dựa vào quần chúng, chính quyền CM kiên quyết vạch trần âm mưu phản CM của chúng,khi đầy đủ chứng cứ thì ban hành 1 số sắc lệnh trấn áp ( SL 5/9/1945 giải tán Đảng Đại việt quốc gia XH Đảngvà đảng đại việt quốc dân đảng )
Hòa hoãn với TD Pháp để đuổi quân Tưởng ra khỏi nước, chuẩn bị đánh Pháp về sau ( sau 6/3/1946 )
- 28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp đc kí kết : quân Pháp ra MB thay thế quân Tưởng để chiếm đóng Bắc bộ -> đặt
ta trc sự lựa chọn hoặc là chống Pháp khi chúng kéo ra MB hoặc nhân nhượng với Pháp để tránh tình trạng đốiphó một lúc nhiều kẻ thù, đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượngđánh Pháp về sau
- Đảng và chính phủ lựa chọn giải pháp hòa hoãn với TD Pháp để gạt quân Tưởng và tay sai ra khỏi nước ta Dođó chiều 6/3/1946 Chủ tịch HCM kí kết với Xanhtơni hiệp định sơ bộ – Nội dung : ( chính phủ Pháp công nhậnVNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ, có nghị viện, có quân đội; chính phủ ta cho phép Pháp đưa 15000quân ra MB để thay thế quân Tưởng và số quân này rút dần trong 5 năm; hai bên ngừng bán ở MN tạo đk để điđến đàm phán chính thức )
Trước nguy cơ chiến tranh đang đến gần, 14/6/1946 chủ tịch HCM kí với Pháp tạm ước với nội dung cơ bản làtiếp tục nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa=> tạo đk cho ta có thời gian chuẩn bị lực lượngđể đánh Pháp mà ta biết rằng cuộc chiến tranh này là ko thể tránh khỏi Bản kí kết này bày tỏ nhân dân TG biếtrằng sự thiện chí của ND ta trước TG là mong muốn hòa bình
B Kháng chiến toàn quốc bùng nổ :
* Aâm mư u và hành động chiến tranh của Pháp :
- 20/10/1946 Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn -> sau đó đổ bộ lên Đà Nẵng
- 12/1946 Pháp liên tục khiêu khích ở Hà Nội
- 18/12/1946 Pháp gởi tối hậu thư đòi chiếm sở tài chính, đòi ta phải phá bỏ công sự, chướng ngại vật trên đườngphố Hà Nội, chiều 18/12 chúng đòi kiểm sót thủ đô
- Sáng 19/12 Pháp lại gởi tiếp tối hậu thư đòi tước vũ khí tự vệ, đòi ta đình chỉ mọi hoạt động để chuẩn bị khángchiến
- Trong 2 ngày 18,19/12/1946 BTVTW Đảng họp đã nhận định : “ âm mưu của Pháp mở rộng chiến tranh xâmlược sang 1 bước mới, thời kì hòa hoãn đã qua, khả năng hào bình ko còn nửa và hội nghị quyết định cuộc khángchiến chống Pháp trong cả nước
- Trưa 19/12 BTVTW Đảng chỉ thị các chiến khu ủy, tỉnh tất cả hãy sẵn sàng Đúng 20h 19/12 hiệu lệnh tiếncông đã bắt đầu Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, khẳng định nguyện vọng hòa bình quyếttâm kháng chiến và niềm tin tất thắng của nhân dân ta
- Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là : “ toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh”, đãứng dụng sáng tạo nguyên lí CN Mác-lênin vào thực tiễn CMVN và đồng thời kế thừa và phát huy ở trình độ cao
Trang 6những kinh nghiệm đấu tranh giữ nước của dân tộc ta- đường lối đó là nguồn gốc sự thắng lợi trong cuộc khángchiến chống Pháp.
* Cuộc chiến đấu ở các đô thị :
- Chủ trương của ta : tấn công quân Pháp ở các TP lớn ( HN, ĐN, Huế, Nam Định ) nhằm tiêu diệt 1 bộ phậnquân địch, giam chân địch một thời gian ở các đô thị, tạo đk cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài
- Tại HN : cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt do sự chênh lệch giữa lực lượng ta và địch Quân và dân HN chiếnđấu ngoan cường, hàng loạt các chiến lũy dựng lên trên các đường phố, các chiến sĩ vệ quốc đoàn và tự vệ đãchặn đánh quân Pháp ở ô chợ Dừa, ô cầu Dền, Cửa Nam với lòng quả cảm gây kinh hoàng cho quân Pháp
Ngày 6/1/1947 : trung đoàn thủ đô thành lập trong khói lửa chiến trang, góp sức cùng nhân dân bảo vệ cơ quanđầu não, Đảng, nhà nước trong những ngày đầu kháng chiến Đến 18/2/1947 lực lượng của ta rời khỏi HNchuyển về căn cứ Việt Bắc để tiếp tục kháng chiến lâu dài
- Tại các TP khác, quân và dân ta tiến hành các cuộc chiến đấu để tiêu diệt và giam chân địch ( ở Huế ta bao vâytiêu diệt 200 tên, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh Ở ĐN, bao vây cô lập sân bay, đánh lui nhiều cuộc tiếncông của địch Ở NB và NTB đẩy mạnh chiến tranh du kcíh đánh phá Bình Định ko cho Pháp đưa hết lực lượng raMB
<=> Nhận xét : - Cuộc chiến đấu đô thị của quân và dân ta đánh bại chiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh” của
TD Pháp và phá tan âm mưu muốn ltiêu diệt cơ quan đầu não ta ở HN và tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta ở cácTP
- Thắng lợi này gián 1 đòn mạnh vào ý chí xâm lược của kẻ thù, đặt tiền đề vững chắc cho ta trong những nămtiếp theo
C Bước đầu kết hợp kháng chiến và kiến quốc :
* Tích cực chuẩn bị kháng chiến lâu dài :
- Đảng và chính phủ xây dựng biện pháp căn cứ địa lớn cả nước và dời các kho tàng, cơ quan, nhà máy về ViệtBắc
- Trong vòng 3 tháng đầu cuộc kháng chiến, ta vận chuyển đc hơn 3 vạn tấn máy móc, vũ khí lên VB và xâydựng đc 57 cơ sở công nghiệp quốc phòng ( vũ khí ) phục vụ cho kháng chiến
- Về chính trị : chính phủ chia cả nước làm 14 khu hành chính kháng chiến, thành lập thêm ủy ban k/c bên cạnh
UB hành chính -> sau gộp lại thành UB hành chính k/c
- Về quân sự : tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân các cấp
- Về kinh tế : ban hành các chính sách phát triển SX ( SX LT ) để bảo đảm yêu cầu cho nhân dân và nhu cầu k/cnhư : “ thực túc binh cường” ( có nghĩa là ăn no đánh thắng )
- Về văn hóa : phong trào bình dân học vụ tiếp tục duy trì và phát triển, chú trọng chăm sóc sức khỏe của nhândân cũng đc đẩy mạnh
* Chiến dich Việt Bắc thu đông 1947 :
- Aâm mưu của Pháp :
+ Phá tan căn cứ địa, tiêu diệt lực lượng cơ quan đầu não của ta
+ Phá hoại hậu phương làm suy giảm khả năng k/c của ta
+ Giành thắng lợi quân sự để đi đến kết thúc chiến tranh
- Kế hoạch tiến công Việt Bắc của Pháp : người chỉ huy chiến trường Đông Dương lúc này là tướng Salan… biệtdanh của Pháp là LEA
- Diễn biến : ( 7/10 ->19/12/1947 ) quân Pháp 12000 tên chia làm 3 cánh tiến công lên VB :
+ Cánh 1 : cánh quân dù do Sôvanhắc chỉ huy đổ bộ xuống Bắc Cạn, chợ Mới, chợ Đồn
+ Cánh 2 : cánh quân bộ do Bôphêrê theo đường số 4 tiến lên Cao Bằng
+ Cánh 3 : cánh quân thủy do Cômmynan theo S.Hồng,S.Lô tiến lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa -> tạo thành 2gọng kìm bao vây căn cứ VB
Trang 7- Ta: BTVTW Đảng chỉ thị phải phá ta cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp và chỉ đạo tập trung lực lượngbao vây tiêu diệt trên các hướng tiến công, trên đường thủy ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng, Khe Lau, nhiều canô tàu chiến bị bắn cháy Trên đường số 4 ta tổ chức nhiều cuộc tập kích tiêu diệt ở đèo Bông Lau, phối hợp vớichiến trường VB thì ở nhiều chiến trường khác trong cả nước ta cũng tiến công để kìm chế ko cho Pháp tiến công
VB
- Kết quả : + Sau 75 ngày đêm chiến đấu, ta loại khỏi vòng chiến 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11tàu chiến ca nô, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh
+ Lực lượng vũ trang của ta ngày càng trưởng thành, các cơ quan của Đảng, nhà nước đc bảo vệ
+ Sau chiến dịch VB tinh thần chiến đấu của Pháp sa sút, giới cầm quyền Pháp lục đục, mâu thuẫn chia rẻ vàchiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị phá sản, buộc chúng phải chuyển sang bị động, chấp nhậnđánh lâu dài với ta
2 Lịch sử Việt Nam từ năm 1948 đến năm 1950 :
A Nhân dân VN kháng chiến và kiến quốc trong năm 1948 và 1949 :
Aâm mưu của Pháp sau thất bại ở VB :
- Sau chiến dịch VB, Pháp thực hiện âm mưu “ dùng người việt đánh người việt”, “ lấy chiến tranh nuôi chiếntranh” và tiến hành bình định củng cố vùng tạm chiếm, thi hành chiến lược chiến tranh tổng lực, đánh phá cơ sởkinh tế, chính trị và hậu phương của ta
- Từ 1948 Pháp bắt đầu củng cố và thành lập chính phủ bù nhìn từ TW->đp ( chính phủ bù nhìn còn gọi là hội tề )Chính quyền bù nhìn giúp cho Pháp chiếm mộ binh lính bổ sung vào lực lượng Ngoài ra ở các vùng dân tộc thiểusố Pháp thành lập các xứ tự trị chia rẻ khối đoàn kết dân tộc
Chủ trương đẩy mạnh kháng chiến của ta:
- 15/1/1948, TW Đảng họp đề ra những nhiệm vụ thực hiện đẩy mạnh k/c:
+ Chính trị : tăng cường khối đoàn kết dân tộc để chống lại âm mưu chia rẻ của Pháp : 6/1949 Mặt trận Việt
Minh và tổ chức liên việt tiến hành thống nhất từ TW đến các cơ sở, các địa phương trong cả nước tiến hành bầucử HĐND và UB hành chính k/c các cấp, công tác xây dựng Đảng đc chú trọng, những công nhân, nông dân, tríthức, lực lượng vũ trang có đầy đủ phẩm chất thì đc kết nạp Đảng, trong 2 năm 1948-1949 số lượng đảng viêntăng đến 2000 người
+ Quân sự : xây dựng lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân : quân chủ lực, quân địa phương và lực lượng du kích.
Đẩy mạnh phát triển chiến tranh du kích, thực hiện “ du kích chiến” tiến lên “ vận động chiến” Năm 1948-1949Đảng chủ trương phân tán quân đội chính qui thành những trung đội, đại đội độc lập kết hợp với phong trào dukích với việc mở các chiến dịch tiến công qui mô lớn ở chiến trường chính nhằm mở rộng vùng tự do Tháng8/1949 ta thành lập đơn vị chủ lực đầu tiên – đó là đại đoàn quân tiên phong ( số hiệu 308 ), đến 3/1950 đại đoàn
304, 312…
Năm 1948-1949 quân ta mở các chiến dịch đánh vận động ở mức độ qui mô nhỏ trên chiến trường toàn quốcnhư : chiến dịch Nghĩa Lộ 3/1948, đường số 3 tháng 7/1948, chiến dich S.Đà 1/1949, S.Thao 5/1949 với qui môđại đội, tiểu đoàn , trung đoàn
Ở các đô thị : Đảng chủ trương phát động phong trào vũ trang, chính trị – mở đầu là phong trào 9/1/1950 của
HS-SV Sài Gòn biểu tình trả tự do cho các HS bị bắt
+ Kinh tế : nhiệm vụ của nhân dân ta là xây dựng nền KT kháng chiến, có khả năng tự cấp tự túc, đáp ứng nhu
cầu kháng chiến, cải thiện đ/s nhân dân Tại các vùng tự do và căn cứ k/c : SX nông nghiệp đc đẩy mạnh, đảmbảo nhu cầu LT, ban hành sắc lệnh giảm tô, giảm tức, thành lập HTX SX nông nghiệp Thủ công và tiểu thủcông nghiệp : nhà nước cũng rất chú trọng ( công nghiệp quốc phòng ), hàng loạt xí nghiệp nhà máy đc xâydựng….Các ngành tiểu thủ công nghiệp : diêm, giấy, muối, đường cũng đc phát triển
+ GTVT : mở đường, sửa đường xá để chuẩn bị mở các chiến dich tấn công địch.
+ Văn hóa, GD :xây dựng nền VH-GD mới theo phương châm : dân tộc, khoa học, đại chúng 7/1948 hội nghị văn
hóa toàn quốc lần 2 đc triệu tập thông qua báo cáo CN Mác-lênin và văn hóa VN của đ/c Trường Chinh
Trang 8+ Y tế : cũng đc xây dựng rộng khắp ở các địa phương, đẩy mạnh phong trào “ 3 sạch”, “ 4 diệt” ( diệt ruồi ,
muỗi, cháy rận )
+ Ngoại giao : ko ngừng đẩy mạnh, tăng cường sự ủng hộ quốc tế của cuộc kháng chiến chính nghĩa của ND ta.
14/1/1950 VN sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với các nước 1948-1949, chính phủ VN tuyên bố nêu rõ quanđiểm làm bạn với các nước dân chủ trên TG Đối với các nước Châu Á, tăng cường liên minh, khối chiến đấuVN-Lào, cử phái đoàn tham gia các hội nghị Liên Á – ÂĐ- Thái Lan
B Nhân dân VN giành thắng lợi lớn trong năm 1950 :
Thắng lợi về ngoại giao : Đầu 1950, CT HCM sang TQ -> Liên Xô tranh thủ sự đoàn kết ủng hộ
của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta
-> 15/1/1950, chính phủ VNDCCH tuyên bố công nhận nước CHND Trung Hoa -> 18/1/1950 Trung Hoa côngnhận VN -> 30/1/1950 Liên Xô công nhận chính phủ nước VNDCCH Sau đó hàng loạt các nước như Triều Tiên,các nước XHCN Đông Aâu lần lượt công nhận ta
Chiến dịch Biên Giới thu đông 1950:
- Bối cảnh lịch sử : Sau VB 1947, Mỹ tăng cường can thiệp vào Đông Dương, tăng viện trợ cho Pháp để thực hiện
kế hoạch Rơve ( do tướng Pháp đề ra ) Nội dung : tăng cường khóa chặt biên giới Việt –Trung, ngăn cản sự liênlạc giữa ta với các nước XHCN thông qua con đường TQ, đồng thời chuẩn bị tấn công lên VB lần 2 để kết thúcchiến tranh Đông Dương Trong tình hình đó, ta mở chiến dịch Biên Giới ở hướng Cao Bằng- Lạng Sơn nhằm phátan âm mưu của Pháp với mục đích: tiêu diệt bộ phận quan trọng lực lượng địch, giải phóng một phần biên giớiđể mở đường liên lạc với quốc tế, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
- Diễn biến : ( 16/9/1950 -> 22/10/1950 )
+ Ta đánh Đông khê -> Thất khê bị uy hiếp trực tiếp và Cao Bằng rơi vào thế bị cô lập hoàn toàn Pháp buộcphải rút quân từ Cao Bằng về và đưa lực lượng từ Thât khê lên để chiếm Đông khê Ta bố trí lực lượng đánh tiêudiệt 2 binh đoàn này làm cho hệ thống phòng thủ của địch trên đường số 4 bị lung lay, buộc địch phải rút chạykhỏi hàng loạt các cứ điểm như :Na Sầm, Đồng Đăng, Lạng Sơn, Đình Lập
+ Ở các chiến trường BB, Bình trị thiên quân ta cũng tổ chức đánh mạnh, tấn công vào thị xã Hòa Bình, QuảngTrị ko cho chúng điều quân ra hoạt động
- Kết quả : + Ta tiêu diệt và bắt hơn 8000 tên địch, thu trên 3000 tấn vũ khí, giải phóng tuyến biên giới dài
750km, mở rộng căn cứ địa VB
+ Khai thông con đường liên lạc giữa ta với quốc tế
+ Quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta, cuộc k/c của ta chuyển từ hình thái chiến tranh dukích lên chiến tranh chính qui
3 Lịch sử Việt Nam từ đầu năm 1951 đến tháng 7/1954 :
A Nhân dân VN tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến và kiến quốc ( từ đầu 1951 đến giữa 1953 ):
Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, kế hoạch Đờ lát-đờ tát xi nhi :
- 23/12/1950 : Mỹ kí với Pháp hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương ( Mỹ sẽ tăng cường viện trợ quân sự choPháp, tiền của…)
- 6/12/1950 : Pháp cử đại tướng Đờ lát-đờ tát xi nhi ( là tư lệnh lục quân của khối quân sự bắc đại tây dương –NATO ) làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh kiêm chi ủy Đông Dương: tập trung quân, xây dựng lực lượng cơđộng mạnh, phát triển ngụy quân, xây dựng hệ thống phòng tuyến bằng xi măng cốt sắt, bao vây trung du và ĐBbắc bộ để đối phó quân chủ lực của ta, xây dựng quân đội quốc gia của chính quyền bù nhìn Bảo Đại, tiến hànhchiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm và phá hoại hậu phương của ta
-> Để thực hiện kế hoạch, Pháp bắt lính, tập trung quân cơ động Cuối 1951 quân Pháp ở Đông Dương lên đến
338000 tên -> 1953: 465000 tên ( 65 % quân ngụy )
-> giai đoạn 1951 -1953 :
Trang 9 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng CS Đông Dương : ( 2/1951 )
- 11 -> 19/2/1951 tại Chiêm Hóa ( Tuyên Quang ) ĐH thông qua báo cáo chính trị của HCM và báo cáo bàn vềCMVN của Trường Chinh, vạch ra nhiệm vụ của CMVN : kết hợp nhiệm vụ chống PK và ĐQ, giữa vững khốiđoàn kết toàn dân, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho CNXH
- ĐH còn đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng LĐVN và thông qua tuyên ngôn, chính cương, điềulệ mới của Đảng ĐH đã bầu HCM làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh – tổng bí thư
-> Ý nghĩa ĐH : đánh dấu sự trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo CM, đây đc xem là mốc phát triển
mới của cuộc kháng chiến chống Pháp ĐH này còn gọi là cuộc kháng chiến nhất định thắng lợi
Xây dựng và củng cố hậu phương kháng chiến về mọi mặt :
- Kinh tế :
+ Nông nghiệp : 4/1951 chính phủ mở rộng cuộc vận động thi đua SX, thực hành tiết kiệm, do đó sản lượng LT
ko ngừng tăng lên Đảng và chính phủ ban hành giảm tô, giảm tức ở những vùng tự do, thực hiện người cày córuộng, bước đầu cải cách ruộng đất Đến 1953, sản lượng LT ở vùng tự do tăng lên trên 3 tr Tấn
+ Công nghiệp, thủ công nghiệp : cũng đc đẩy mạnh, đáp ứng nhu cầu SX ra hàng hóa, công cụ phục vụ cho nhândân, cho bộ đội
Sự phát triển KT góp phần quan trong thắng lợi cho cuộc kháng chiến
- Chính trị : 3/3/1951 Mặt trận liên hiệp quốc dân VN đc thành lập trên cơ sở thống nhất Mặt trận Việt minh vàliên việt để tăng cường…
3/1951 , khối liên minh 3 nước Việt – Miên – Lào đc hình thành, nêu rõ mục tiêu chung chống Pháp và can thiệpMỹ của nhân dân 3 nước trên bán đảo Đông Dương
- Văn hóa, GD, y tế : đc phát triển mạnh, , phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa đc duy trì, đẩy mạnh Cải
cách GD, mở thêm trường lớp, đào tạo cán bộ kỉ thuật từ bậc PT đến bậc ĐH Việc chăm lo bảo vệ sức khỏe chonhân dân đc chú trọng, phong trào vệ sinh đc đẩy mạnh
=> Tóm lại : những thành tựu đạt đc trên các mặt KT, VH, GD đã làm tăng thêm sức mạnh của hậu phương k/c.
Đây là nhân tố cơ bản có tính quyết định thắng lợi của quân đội ta trên mặt trận quân sự
B Nhân dân VN tiến lên giành thắng lợi cuối cùng ( từ giữa năm 1953 đến 7/ 1954 ) :
Quân sự :
- Tình hình địch :
+ 1953 Pháp triển khai kế hoạch Nava với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành quyền chủ động trên chiếntrường Đông Dương
+ Kế hoạch Na va gồm 2 bước :
Bước 1 : giữa thế phòng ngự chiến lược ở MB, thực hiện tiến công chiến lược ở MN và miền Trung
Bước 2 : thực hiện tiến công chiến lược ở MB, giành thắng lợi quân sự buộc ta phải đàm phán theo những đk cólợi cho chúng
+ Để thực hiện kế hoạch : Pháp cho tăng cường lực lượng cơ động mạnh, củng cố ngụy quân ngụy quyền và rasức xin viện trợ của Mỹ
- Chủ trương của ta : Trong đông xuân 1953-1954 – ta tập trung lực lượng tiến công vào những hướng quan trọng
về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúngphải bị động phân tán lực lượng đ/v ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng ko thể bỏ đc, do phải phân tán lựclượng nên tạo ra cho ta những đk thuận lợi mới để tiêu diệt từng bộ phận sinh lực địch Ta tập trung lực lượngđánh vào những chổ quan trọng của địch
- 1953 -1954 : ta mở 5 đòn tiến công chiến lược trên chiến trường Đông Dương :
+ Tiến công địch ở Lai Châu ( 10/12/1953 ), uy hiếp ĐBP -> buộc Pháp phải tăng cường quân cho ĐBP Vì vậy tabiến ĐBP thành nơi tập trung quân thứ 2 của địch
+ Tiến công địch ở Trung Lào ( đầu 12/1953 )…-> buộc Pháp phải tăng cường cho cứ điểm xênô -> biến nơi đâytrở thành nơi tập trung quân thứ 3 của địch
Trang 10+ Ta tiến công địch ở Hạ Lào và đông bắc Campuchia.
+ Ta tiến công địch ở mặt trận Tây nguyên -> buộc địch phải tăng cường lực lượng ở An khê và Plâycu
+ Ta tiến công địch ở Thượng Lào ( cuối 1/1954 ) -> buộc địch phải tăng cường cho Luôngphabang và Mường Sài
=>Kết quả : làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava, phân tán lực lượng của chúng và giam chân lực lượng địch ởđịa bàn miền núi bất lợi cho chúng
- Chiến dịch ĐBP đc tiến hành 3 đợt với tinh thần “ đánh ăn chắc”, “ đánh chắc thắng”
+ Đợt 1 : ( 13/3 -> 17/3/1954 ) : ta đánh vào phân khu bắc
+ Đợt 2 : ( 30/3 -> 26/4/1954 ) : ta tấn công vào khu trung tâm Mường Thanh
+ Đợt 1 : ( 1/5 -> 7/5/1954 ) : ta tấn công tiêu diệt toàn bộ cứ điểm của địch ở ĐBP, bắt sống tướng Đờ caxtơ-ri vàtoàn bộ ban tham mưu của địch -> chiến dịch ĐBP kết thúc thắng lợi
Đấu tranh về ngoại giao : - Phối hợp với mặt trận quân sự trong đông xuân 1953-1954, Đảng ta
mở mặt trận ngoại giao với thiện chí sẵn sàng giải quyết cuộc chiến tranh Đông Dương bằng conđường hòa bình
- 26/4/1954: Hội nghị Giơnevơ bàn về ĐD đc khai mạc -> 8/5/1954 phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng đc mời thamdự Cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị diễn ra gay gắt, phức tạp do lập trường ngoan cố giữa Pháp và Mỹ
-> 21/7/1954 giải pháp hòa bình ở Đông Dương đc kí kết
+ VN sẽ tiến tới thống nhất đất nước thông qua tổng tuyển cử vào 7/1956
Ý nghĩa : thắng lợi hiệp định Giơnevơ là thắng lợi rất quan trọng của 3 nước Đông Dương trong cuộc k/c
chống Pháp
C Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp : ( xem tài liệu )
V CÁCH MẠNG MIỀN NAM 1965 -1975 :
1 Chiến đấu chống chiến lược “ CT cục bộ” của ĐQ Mỹ : ( 1965 -1968 )
a Mỹ tiến hành chiến lược “ CT cục bộ”:
- “ CT cục bộ” : quân viễn chinh Mỹ + quân chư hầu + quân ngụy + vũ khí Mỹ nhằm chống lại nhân dân MN( trong đó quân Mỹ đóng vai trò quan trọng, ko ngừng tăng về số lượng
- “ CT cục bộ” đc Mỹ triển khai giữa 1965 -> cuối 1965 quân Mỹ tăng lên khoảng 180.000 quân
- Aâm mưu : + tạo sự áp đảo về hỏa lực để giành quyền chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang ta vềthế phòng ngự, tiêu diệt
+ mở rộng củng cố hậu phương của chúng, tiến hành bình định giành đất giành dân
- Biện pháp thực hiện : + Mỹ tiến hành mở những cuộc hành quân “ tìm diệt” đánh vào các căn cứ quân giảiphóng ở Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) vào 8/1965, liên tiếp mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 -1966,
1966 -1967 đánh vào các căn cứ CM của quân giải phóng
b Miền Nam chiến đấu chống “ CT cục bộ” của ĐQ Mỹ :
Trang 11- 12/1965 , TW Đảng nhận định : “ Mỹ tiến hành CT cục bộ nhưng vẫn là chiến tranh xâm lược thực dân kiểumới Tuy quân đông, vũ khí hiện đại nhưng tinh thần chiến đấu lại kém, do ở thế thua thế thất bại và lực lượng sosánh giữa ta và địch ko thay đổi lớn Do đó CMMN phải giữ vững và phát huy thế tiến công, nhân dân ta có cơ sởchắc chắn để tiếp tục giành thế chủ động trên chiến trường, đánh bại âm mưu trước mắt và lâu dài của địch”.
- Quân sự : + Thắng lợi đầu tiên đ/v quân viễn chinh Mỹ là trận đánh quân Mỹ ở núi Thành ( Quảng Nam ) vào5/1965
+ 18/8/1965: Tại Vạn Tường, chủ lực ta đụng đầu với chủ lực Mỹ Tuy số lượng và trang bị ta ít hơn nhiều nhưngquân giải phóng đã tiêu diệt hơn 900 tên địch, bắn rơi và bắn cháy nhiều máy bay, xe tăng, xe bọc thép
Với chiến thắng này đã mở ra khả năng quân ta có thể đánh bại Mỹ và mở đầu cao trào diệt Mỹ trên toànMN
+ Trong mùa khô 1965 -1966 : Mỹ tiến hành 450 cuộc hành quân lớn nhỏ đánh vào 2 hướng chính : ĐB khu V vàĐNB nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não k/c của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường
Kết quả : quân ta đánh bại địch trên các hướng tiến công, loại khỏi vòng chiến đấu 104.000 tên địch( 42000 Mỹ, 3500 chư hầu )
+ Trong mùa khô 1966 -1967 : Mỹ tiến hành 895 cuộc hành quân lớn nhỏ với lực lượng 980.000 quân ( trong đócó cuộc hành quân lớn mang tên Gian-xơn-xi-ti, Xađaphon, Attơnborơ ) nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quanđầu não của ta với hướng chính ĐNB ( Tây Ninh, Củ chi)
Kết quả : ta đánh tan các cuộc hành quân tìm diệt của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 151.000 tên ( 68200
lính Mỹ, 55400 chư hầu và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh )
- Chính trị : + ở vùng nông thôn: quần chúng nông dân vùng lên phá ách kìm kẹp, tiếp tục phá tan các ấp chiếnlược, trừng trị bọn ác ôn
+ ở vùng thành thị : các tầng lớp nhân dân nổi dậy đòi lật đổ chính quyền bùng nhìn ( Nguyễn Văn Thiệu,Nguyễn Cao Kỳ), đòi quân Mỹ rút về nước, đòi quyền tự do dân chủ, cải thiện dân sinh
+ ơÛ các vùng giải phóng : ảnh hưởng của MTDTGPMNVN ngày càng lên cao Cuối 1967, mặt trận đã thiết lậpquan hệ ngoại giao với nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế ( Liên Xô, Cu ba, TQ, Triều tiên, Ba lan, Tiệp Khắc.Bungari, Inđônêia )
* Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 :
- Diễn biến : gồm 3 đợt :+ đợt 1 ( 30/1 -> 25/2; đợt 2 ( 5/5 -> đến 15/6); đợt 3 ( 17/8 ->30/9/1968 ).
Trong đợt 1 : ta lợi dụng yếu tố bất ngờ tấn công đồng loạt ở các TP, đô thị, nông thôn ở MN, làm cho địchchoáng váng, tiêu diệt 1 bộ phận sinh lực địch, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh, làm rung chuyển cả nướcMỹ và chấn động TG Cuộc tấn lcông này tuy 1 số mục tiêu đề ra ta đạt đc nhưng do lực lượng địch còn đông, cơsở chúng ở thành thị mạnh nên chúng đã nhanh chóng tổ chức phản công ta ở cả thành thị lẫn nông thôn Do đó ,mục tiêu cuộc tổng tiến công và nổi dậy ko đạt đc đầy đủ
- Ý nghĩa : + Tạo ra bước ngoặt cuộc k/c chống Mỹ cứu nước, làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, mở đầu quá
trình xuống thang chiến tranh của ĐQ Mỹ
+ Ngày 31/3/1968, Tổng thống Giôn-xơn ra lệnh ngừng ném bom bắn phá MB và ko ra tranh cử tổng thốngnhiệm kì 2 , chấp nhận đàm phán với chính phủ VNDCCH Điều đó cho thấy Mỹ thừa nhận sự thất bại trong CTxâm lược ở MN
2 Miền Nam đánh thắng chiến lược “ VN hóa CT” của ĐQ Mỹ ( 1969 – 1973 ).
a Mỹ tiến hành chiến lược “ VN hóa CT” và ĐD hóa CT” :
- 1/1969 : Tổng thống Ních-xơn cho ra đời “học thuyết Ních-xơn” áp dụng vào VN và ĐD với chiến lược “ VNhóa CT” và ĐD hóa CT” Thực chất chiến lược này là giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường, xoa dịu dưluận Mỹ và TG để tiếp tục thực hiện chiến tranh xâm lược
- Biện pháp thực hiện : + Rút dần quân Mỹ, tăng quân ngụy lên 1 tr Người, tăng viện trợ quân sự cho chínhquyền Nguyễn Văn Thiệu
+ Tăng cường viện trợ kinh tế, đưa LT-TP vào MN -> tạo ra sự phồn vinh giả tạo
Trang 12+ Dùng phim ảnh, báo chí để tuyên truyền xuyên tạc CM ( vu cáo cộng sản…)
+ Đẩy mạnh ngoại giao xảo quyệt để cô lập CMMN
* Đối với Lào và Campuchia, Mỹ đẩy mạnh “ Lào hóa CT” ( ném bom căn cứ của Lào ), tiến hành mở rộng CTsang Campuchia lật đổ chính phủ Xi-ha-núc , đưa Lonnon lên cầm quyền
b Miền Nam chống “ VN hóa CT” cùng với Lào, Campuchia chống “ ĐD hóa CT”:
- 1969 : Đảng ta đưa ra nhận định : “ VN hóa CT” tuy xảo quyệt, thâm độc nhưng ra đời trong thế bị động, thếyếu Vì vậy, Đảng chủ trương chuyển hướng tiến công lấy nông thôn làm hướng tiến công chính, tập trung ngănchặn và đẩy lùi các chương trình “ bình định” nông thôn của địch, kiên quyết đánh bại “ VN hóa CT”
* Trên mặt trận quân sự : Trong 2 năm 1970, 1971, ta phối hợp với bộ đội Lào, Campuchia đập tan các cuộc hành
quân hơn 10 vạn quân ngụy, đập tan cuộc hành quân lấn chiếm cách đồng Chum-Xiêng khoảng ( 2,3 /1970 ) ->thắng lợi có ý nghĩa lớn đó là sự phối hợp quân và dân ta với Lào 8/2 ->3/3/1971 đập tan cuộc hành quân chiếnlược mang tên “ Lam sơn 719” -> mở ra khả năng ta có thể đánh bại “ VN hóa CT”
- Cuộc tiến công chiến lược 1972 :
+ 30/3/1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên, Quảng Trị,ĐNB Trong đó Quảng Trị là hướng tấn công chủ yếu
+ Cuộc tấn công này đã tiêu diệt nhiều căn cứ quân sự, chi khu, quân ủy, đồn bốt của địch, hổ trợ cho nhân dâncác địa phương nổi dậy giành chính quyền, đẩy mạnh chiến tranh du kích ở những vùng địch kiểm soát
Kết quả : sau gần 3 tháng chiến đấu ( cuối 6/1972 ) ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 25 vạn quân địch, phá
hủy và thu hồi nhiều phương tiện chiến tranh Tuy nhiên trong cuộc tiến công chiến lược 1972, quân địchphản công mạnh cũng gây cho ta ko ít nhiều thiệt hại
Ý nghĩa : mở ra bước ngoặt của cuộc k/c chống Mỹ cứu nước, gián 1 đòn mạnh vào quân ngụy và quốc
sách “ bình định” của chiến lược “ VN hóa CT”
* Trên mặt trận chính trị : khắp các đô thị MN, nhiều phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên
tục Tại các TP lớn ( Huế, ĐN, SG ) phong trào HS-SV nổ ra rầm rộ, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dântham gia như : bãi công, bãi khóa, mit tinh, biểu tình, đưa kiến nghị, HS-SV xếp bút nghiêng ra trận, xuống đườnghát vang những bài ca cổ động… Ở các vùng nông thôn, ĐB, vùng núi, ven đô thị phong trào quần chúng nổi dậyphá “ Aáp chiến lược”, chống lại “ bình định” của Mỹ, tiêu diệt bọn ác ôn, giành quyền làm chủ
-> từ 6 ->8/6/1969 : ĐH của mặt trận DTGPMN đã thành lập chính phủ CM lâm thời CH miền Nam VN ( CT :Huỳnh Thúc Kháng, cố vấn : luật sư Nguyễn Hữu Thọ )
c Hội nghị và hiệp định Pa-ri:
Đấu tranh đòi Mỹ xuống thang chiến tranh và thương lượng ở hội nghị Pa-ri :
- Đầu 1967 sau 1 số thắng lưọi có ý nghĩa chiến lược trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967, ta chủ trương mởmặt trận ngoại giao nhằm tố cáo tội ác, vạch trần luận điệu hòa bình, bịp bợm của bọn xâm lược Mỹ và tranh thủsự ủng hộ QT Mục tiêu trc mắt là đòi Mỹ chấm dứt ko đk việc ném bom bắn phá MB
- 13/5/1968 : cuộc thương lượng chính thức giữa hai đại diện VNDCCH ( đại diện Xuân Thủy – Bộ trưởng ) vàHoa Kỳ ( Hariman đứng đầu ) -> quan điểm 2 bên ko thống nhất, ko giải quyết đc vấn đề gì
- Sau 1/11/1968 : khi Mỹ ngừng ném bom bắn phá hoàn toàn MB thì hội nghị 2 bên có nhiều tiến triển -> hộinghị 4 bên ( 25/1/1969 ) trải qua hàng trăm phiên họp, nhiều cuộc tiếp xúc riêng, hàng trăm phiên họp công khai,hội nghị kéo dài và dai dẳng, có những lúc hội nghị phải gián đoạn
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN :
- 10/1972 : phái đoàn Mỹ đến Pa-ri nối lại các cuộc đàm phán và chấp nhận những điều khoản do phía ta đưa ranhưng đây là nước cờ xuống thang giành lá thiếu tổng thống Ních-xơn Sau khi đắc cử tổng thống Nich-xơn trởmặt đòi xét lại hiệp định mà trước đây đã thỏa thuận, đồng thời âm mưu giành thắng lợi trên mặt trận quân sự đểép ta phải đàm phán – đó là tập kích ta 12 ngày đêm nhưng cuối cùng bị thất bại và buộc chúng phải trở lại đàmphán
Trang 13+ Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ VN.
+ Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và chư hầu, cam kết ko dính liếu quân sự hoặc can thiệp vào nội bộ củaMNVN
+ Các bên để cho nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
+ Các bên công nhận MNVN có 2 chính quyền, 2 quân sự, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị
+ Các bên ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt
=> Ý nghĩa : tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc k/c chống Mỹ của nhân dân MN, ta buộc Mỹ cút, tạo thời cơ thuận
lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho ngụy nhào, tiến tới thống nhất đất nước
3 Miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn : ( 1973 – 1975 )
a Miền Nam đấu tranh chống chiến dịch “ bình định, lấn chiếm”:
- Mặc dù kí hiệp định Pa-ri nhưng Mỹ ko chịu từ bỏ MN, khi rút quân đội Mỹ vẫn giữ lại 2 vạn cố vấn đội lốtdân sự, tiếp tục viện trợ quân sự cho chính quyền SG Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu đc cố vấn Mỹ chỉ huyngang nhiên phá hoại hiệp định, tiến hành chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở những cuộc hành quânlấn chiếm, dành đất dành dân, xóa bỏ hình thái “ da báo”, thực chất đây là hành động tiếp tục chiến lược “ VNhóa CT” chống lại lực lượng CM và nhân dân ta
- 7/1973 :Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 21 chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của CMMN là tiếp tục CMDTDCND và conđường bạo lực, phải nắm vững chiến lược tấn công tiến tơi phản công giành thắng lợi hoàn toàn
- Thực hiện nghị quyết của Đảng và mệnh lệnh của bộ chỉ huy và các lực lượng vũ trang nhân dân giải phóng
MN, lực lượng quân giải phóng đã kiên quyết đánh trả những cuộc hành quân bình định, lấn chiếm của địch,đồng thời chủ động đánh địch ngay căn cứ xuất phát các cuộc hành quân của chúng
-> Kết quả : cuối 1973 vùng giải phóng ko những đc bảo vệ và đc mở rộng 12/12/1974 -> 6/1/1975 quân giảiphóng đánh chiếm thị xã và toàn tỉnh Phước Long, quân ngụy ko có phản ứng đánh chiếm lại
- Tại các vùng giải phóng MN: nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh SX, tăng nguồn dự trữ chiến lược chocuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng MN Trong 6 tháng đầu 1974, nhân dân vùng ĐB S Cửu Long đóng góp2,4 tr dạ lúa, các ngành SX công nghiệp, thủ CN, TN, các hoạt động văn hóa , giáo dục cũng đc giải phóng
b Giải phóng hoàn toàn miền Nam :
* Thời cơ: - Từ khi có nghị quyết 21 của TW Đảng khẳng định :con đường CMMN vẫn là bạo lực CM, ngoài ra
ko có con đường nào khác Trong 2 năm 1973,1974 ta liên tiếp giành nhiều thắng lợi trên khắp các mặt trận,vùng giải phóng đc mở rộng, quân đội có nhiều binh đoàn mạnh… so với địch ta hơn hẳn về thế và lực Chínhquyền Nguyễn Văn Thiệu khủng hoảng
- Chủ trương, kế hoạch của ta: Bộ CT TW Đảng đề ra kế hoạch giải phóng MN trong 2 năm 1975,1976 và nhấnmạnh nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975
* Giải phóng miền Nam bằng 3 chiến dịch :
- Chiến dịch Tây Nguyên: ( 4/3 -> 24/3/1975 ) Chính quyền ngụy đc bố trí 4 vùng chiến thuật : Tây nguyên ( vị trí
quan trọng, lực lượng chính quyền SG nhiều – dàn trải bắc tây nguyên ( Plâycu ), nam tây nguyên ( Buôn mathuộc ),.vvv
Ta chọn đánh Buôn ma thuộc làm cho địch bất ngờ ( = bộ binh, xe tăng, pháo binh )
+ 10/3 ta tiến công vào thị xã Buôn ma thuộc -> 11/3/1975 ta làm chủ thị xã và đánh bại các cuộc phản công củađịch Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu đi đến một sai lầm là rút bỏ tây nguyên, tiến xuống vùng duyên hải NTB.14/3 địch rút khỏi tây nguyên và bị ta truy kích, tiêu diệt trên đường rút lui
+ Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi chuyển cuộc k/c chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn từ tiến công chiến lượcsang tổng tiến công chiến lược trên toàn MN
- Chiến dịch Huế –Đà Nẵng :
+ Từ 21/3 ->3/4/1975 : trong thời gian mở chiến dịch tây nguyên, bộ chính trị quyết định tiến hành chiến dịchHuế-Đà Nẵng 19/3 giải phóng Quảng Trị, 20/3 giải phóng Huế, 24/3 giải phóng Tam Kì, 25/3 giải phóng QuảngNgãi, 26/3 giải phóng Chu lai, tạo sự uy hiếp Đà Nẵng từ hai phía, quân địch bị dồn về Đà Nẵng trong trạng thái