Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài - GV nhận xét, chữa bài - GV lưu ý HS khi giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn cần tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi nhìn vào sơ đồ để t[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngµy 6 tháng 9 năm 2010 Buỉi chiỊu
THỦ CÔNG GẤP CON ẾCH I.MỤC TIÊU:-HS biết cách gấp con ếch.-Gấp được con ếch đúng quy trình kỹ thuật.
-Hứng thú với giờ học gấp hình ;Biết giữ vệ sinh chung
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV:-Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ
lớn để HS quan sát
-Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định Nề nếp.
2 Bài cũ: Kiểm tra dùng học tập của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
8’
22’
* Hoạt động 1:Quan sát mẫu vật.
- Giáo viên treo mẫu đã gấp sẵn lên
bảng
H Nhận xét về hình mẫu trên bảng?
H.Con ếch được làm bằng gì?
Chốt ý:Con ếch gồm 3 phần: phần
đầu, phần thân và phần chân Phần
đầu có 2 mắt , nhọn dần về phía trước
Phần thân phình rộng dần về phía sau
Hai chân trướùc và hai chân sau ở phía
dưới thân.
-Ếch là món ăn ngon và bổ, ếch còn
bắt sâu bọ…
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
mẫu
- Giáo viên vừa làm mẫu vừa nêu
cách làm
-Treo quy trình gấp con ếch ( có hình
vẽ minh hoạ)
- GV vừa gấp vừa chỉ vào hình vẽ
-Gọi 1 em lên bảng thực hiện các
bước gấp con ếch
-GV theo dõi và hổ trợ thêm
- YC cả lớp thực hành gấp
-HD các em trang trí sản phẩm
HS quan sát – nhận xét
Nhiều ý kiến trả lời
-Làm bằng giấy màu
-HS quan sát, theo dõi
-HS quan sát
-HS quan sát, theo dõi
- HS lên bảng làm, cả lớp quan sát
-Cả lớp thực hành gấp theo các bước
-HS trang trí theo suy nghĩ – ý thích -HS trưng bày sản phẩm của mình
Trang 2-Nhận xét sản phẩm của HS.
4.Củng cố –Dặn dò:-Nhận xét sản phẩm của HS – Nhận xét về các bước gấp của các
em và cách trang trí sản phẩm
-Về nhà gấp con ếch thành thạo các bước đối với những em còn gấp lúng t
_
ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC
TIÊU:
và v 0 hình.
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:
-
- HS : B 3ng con, sgk, v8.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ
- HS lên
-
3, bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Yêu
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
khúc
- Yêu @ HS quan sát hình SGK N dài
b)
làm !/ nào? ( vẽ hình tam giác)
- 3 em
-
- 1 HS A O bài NêuAB = 42cm; BC = 26cm; CD = 34cm
- 1HS lên
Bài 3
42+ 26 + 34 = 102(cm )
.$ 5' 102 cm
- Ta tính
- 1 HS ln
26 c
cm
42 cm
M
Trang 3Bài 2: Ôn !b hành Q dài sau _ tính
chu vi hình
!( vào 8
-
Bài 3 :
HS cách
vào
c" các nhóm
- Yêu
cách 3
B' tam giác hai là: 2 B' tam giác ba là: 4
4 Củng cố dặn dò :
A !( tích b
Chu vi hình tam giác MNP là:
26+ 34+ 42 =102 (cm)
.$ 5' : 102 cm
- 2 HS
Bài 3
Chu vi hình
( 3 + 2 ) x 2 = 10(cm)
.$ 5' 10 cm Bài 3
- Hình bên có:
- 12 hình tam giác.
- 3 hình !% giác
Q P
1
2
3 4 5
6
Trang 4tự học – rèn đọc CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiờu:
- Bi /t nghm hki sau du chm, du phny và gica cỏc c4m tg, b=c @u bi/t Ac phan bi ot li nhõn v(t v=i li ngi den chuyon.
- Hi Nu ý nghia: Anh em ph3i bi/t nhng nh:n, thkng yờu len nhau.(tr3 li c cỏc cõu h pi 1, 2, 3, 4 SGK)
II.Đồ dựng dạy học:
- Tranh minh Q) bài A
-
III Cỏc hoạt động dạy học:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ
- 2HS Ac bài “Cụ giỏo tớ hon ” và tr3 li cõu hpi.
+
3, Bài mới.
- GV = !o & N#
- GV
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
*
HS A <) toàn bài
- GV
* GV
-
- HS chia + GV
dài
- Vài HS A <)
- HS
- HS
- 2 nhúm
- 2HS
* Tỡm N bài:
Trang 5* HS
- - áo màu vàng, cĩ dây UQ 8 c" cĩ
#z N # k là #
* 1HS
* E= A !@# D
Lan con khơng
*
- Các em cĩ bao { #y mua cho - HS liên o
- HS ( 3 nhĩm )
- hay
- GV
4, Củng cố, dặn dị
-
-
sau
Thứ ba ngµy 7 tháng 9 năm 2010
Buổi sáng
TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ Mục tiêu:
-HS biết cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn”.bài toán về “ Hơn, kém nhau một số đơn vị”( tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn)
-HS làm đúng các BT1,2,3 trong SGK
-Giáo dục HS cách trình bày bài toán giải khoa học,chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: tấm bìa HS: Vở bài tập.
Trang 6III/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Bài cũ: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:AB= 23 cm, BC = 18 cm, CD = 27 cm.
-Tính chu vi hình chữ nhật ABCD: AB= 6 cm, BC = 4 cm, DC = 6 cm, AD = 6 cm
3/Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
16’
16’
Hoạt động 1: Củng cố giải bài
toán về
“Nhiều hơn, ít hơn”
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề.vµ
tìm hiểu đề
- Y/C 1 em lên bảng làm bài cả
lớp làm vào vở nháp
-GV theo dõi HS làm
-GV nhận xét- sửa bài(HD các
em tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng)
Bài 2:
-YC HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-YC HS làm bài vào vở
-GV theo dõi HS làm
-V nhận xét-sửa bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán
về “ hơn kém nhau một số đơn
vị”.Bài 3: a)
-GV đính tấm bìa lên bảng
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn hàng
dưới mấy quả cam?
GV: Muốn tìm số cam ở hàng
trên nhiều hơn số cam ở hàng
dưới mấy quả, ta làm thế nào?
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-2 HS đọc –lớp đọc thầm theo -Cả lớp làm nháp,1 HS lên bảng làm Tóm tắt:Đội 1 trồng được : 230 cây
Đội 2 trồng được nhiều hơn đội 1: 90 cây
Đội 2 trồng được : … cây?
Bài giải Số cây đội hai trồng được là:
230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây
-HS kiểm tra bài , sửa sai -2 HS đọc đề-lớp đọc thầm
1 HS nêu câu hỏi-1 HS trả lời
H.Bài toán cho biết gì?
H.Bài toán hỏi gì?
-Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
-HS làm bài:Tóm tắt Buổi sáng bán được :
635l
Buổi chiều bán được ít hơn buổi
sáng:128l Buổi chiều bán được…l xăng?
HS quan sát
-7 quả cam -5 quả cam -2 quả cam
- Lấy số cam hàng trên trừ đi số cam ở hàng dưới
- HS nhận xét và sửa sai
-2 HS đọc-lớp đọc thầm -2 HS tìm hiểu đề
Trang 7-Yêu cầu HS tìm hiểu đề.
-Yêu cầu HS giải bài 4 vào vở
-GV giảng “ nhẹ hơn” như là: “
ít hơn”
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV chấm bài nhận xét
- HS tự giải bài vào vở
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 ( kg) Đáp số : 15 kg
4/ Củng cố: Nhận xét tiết học.
5/Dặn dò: Về ôn lại cách giải bài toán “ Nhiều hơn, ít hơn” “ Hơn kém nhau một số
đơn vị”
_
CHÍNH TẢ ( Nghe- viết) CHIẾC ÁO LEN I/ Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài chiếc áo len
- Làm được các bài tập 2a/b; Điền đúng 9 chữvà tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
-Hs có ý thức luyện viết chữ đẹp,đúng chính tả
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết phần bài tập 3/SGK
III/ Các hoạt động:1/ Ổn định: hát.
2/ Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng viết các từ sau :sà xuống, xinh xẻo, nặng nhọc, khăn
tay
-HS; GV sửa bài, nhận xét
3/ Bài mới: GT bài + Ghi bảng + 1 em nhắc lại.
24’ *Hoạt động 1: HD nghe
viết.
-GV đọc đoạn viết
-Gọi HS đọc
H Vì sao Lan ân hận ?
- HD các em viết một số từ
khó trong bài viết
-GV đọc cho HS viết bảng
con
-GV nhận xét, sửa sai cho
HS
H Nêu cách trình bày bài
viết và tư thế ngồi viết?
-HS nghe
-1 em đọc
- Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em -HS viết bảng con
- 2 em nêu
-HS lắng nghe
-HS nghe viết bài
-HS theo dõi sửa lỗi
Trang 8-HD viết vở, nhắc nhở cách
trình bày bài, tư thế ngồi
viết…
-GV đọc từng câu – cụm từ
-GV đọc lại bài viết
-GV thu chấm bài, nhận xét
*Hoạt động 2: HD làm bài
tập.
+Bài tập 2 a/22 : YC đọc
đề, nêu YC của đề
-Nhận xét, sửa bài
Bài 3/22: Yêu cầu HS làm
vào phiếu học tập
-GV yêu cầu HS nêu YC
bài tập
-GV phát phiếu YC HS làm
bài
-GV theo dõi HS làm
-GV chấm, sửa bài và nhận
xét
-GV yêu cầu HS đọc 9 chữ
và tên chữ trong bảng chữ
vừa học
-1 em đọc đề, 1 em nêu YC của đề
-1 em lên bảng làm, cả lớp làm vở
Điềm vào chỗ trống tr hay ch.
Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ
- 1 em nêu yêu cầu bài
-HS nhận phiếu
-HS làm bài, 1 em lên bảng
-3 em đọc, cả lớp đọc 2 lần
4/ Củng cố: GV nhận xét tiết học.
5/Dặn dò: Về nhà học thuộc ( theo thứ tự ) tên các chư trong bảng chữ õ đã học.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BỆNH LAO PHỔI I/ Mục tiêu:
-HS biết nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
-Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời
-Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: các hình trong SGK trang 12,13 HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Oån định : Hát.
Trang 92/Bài cũ: Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp?
+ Nguyên nhân chính gây bệnh đường hô hấp?
+ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?
3/Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
8’
10
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Làm việc theo nhóm:
-GV yêu cầu HS quan sát các hình
1,2,3,4,5 trang 12 SGK
-Yêu cầu cả nhóm cùng lần lượt
thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao
phổi là gì?
+Bệnh lao phổi có biểu hiện như
thế nào?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ
người bệnh sang người lành bằng
con đường nào?
+Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối
với sức khoẻ của bản thân người
bệnh và những người xung quanh?
- Làm việc cả lớp:
*GV mời đại diện 1 số nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận ( mỗi
nhóm lên trình bày 1 câu)
Kết luận ý đúng
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
-Thảo luận theo nhóm:
-YC HS quan sát các hình ở trang
13, kết hợp với liên hệ thực tế để
trả lời theo gợi ý
-GV treo câu hỏi gợi ý Y/C các
nhóm thảo luận sau đó đại diện các
nhóm trình bày trước lớp
+ Kể ra những việc làm và hoàn
cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao
-HS quan sát, nhóm trưởng phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân
-HS lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm đôi
+Bệnh lao phổi là bệnh do vi rút lao gây ra, những người ăn uống thiếu chất, làm việc quá sức thường dễ bị khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
+Người bị bệnh thừơng ăn không thấy ngon, người gầy đi và sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể ho ra máu và có thể bị chết nếu không được chữa trị kịp thời
+Bệnh này có thể lây từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp
+Người mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho những người trong gia đình và những người xung quanh nếu không có ý thức giữ vệ sinh như: Dùng chung đồ dùng
cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừabãi…
-HS trình bày
-Các nhóm theo dõi nhận xét- bổ sung
-HS lắng nghe
- H/S thực hiện theo yêu cầu
+Những việc làm và hoàn cảnh dễ làm ta mắc bệnh lao phổi: người hút thuốc lá và người thường xuyên
Trang 10phổi?
+Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp chúng ta có thể phòng tránh
được bệnh lao phổi?
+Tại sao không nên khạc nhổ bừa
bãi?
-Làm việc cả lớp
-Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày
-GV kết luận ý đúng
+ Em và gia đình cần làm gì để
phòng tránh bệnh lao phổi?
*Kết luận:
-Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi
rút khuẩn gây ra.
-Ngày nay kbông chỉ có thuốc chữa
khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm
phòng lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể
không bị mắc bệnh này trong suốt
cuộc đời.
Hoạt động 3: Đóng vai:
-Biết tuân theo lời chỉ dẫn củabác
sĩ điều trị nếu có bệnh
-GV nêu 2 tình huống:
+Nếu bị một trong các bệnh hô hấp
(Như viêm họng, viêm phế quản…)
em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ
đưa đi khám bệnh ?
+Khi được đưa đi khám bệnh , em
sẽ nói gì với bác sĩ?
-YC các nhóm nhận 1 trong 2 tình
huống trên và thảo đóng vai
-YC các nhóm xung phong lên trình
bày trước lớp
hút phải khói thuốc lá do người khác hút
*Người thường xuyên phải lao động nặng nhọc quá sức và ăn uống không đủ chất dinh dưỡng
*Người sống trong những ngôi nhà chật chội, ẩm thấp, , tối tăm không có ánh sáng hoặc ít được mặt trời chiếu sáng cũng dễ bị bệnh lao phổi
+Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta phòng tránh bệnh lao phổi: -Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh
-Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức khoẻ
-Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, luôn được mặt trời chiếu sáng
+Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước bọt và đờm của người bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác.Nếu khạc nhổ bừa bãi ,các vi khuẩn lao và mầm bệnh khác sẽ bay vào không khí làm ô nhiễm không khí và người khác có thể nhiễm bệnh qua đường hô hấp
- H/S thực hiện theo yêu cầu
- H/S trả lời:Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào trong nhà, không hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉ ngơi điều độ
-HS quan sát
-HS theo dõi
-HS lắng nghe và đóng vai
-Các nhóm nhận tình huống,phân vai( HS bị bệnh, mẹ hoặc bố, bác sĩ)
-Tập thử trong nhóm xem-nhận xét
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Nghe và ghi nhớ
Trang 11THể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số I- MụC TIêU.
- ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện t"ơng đối chính xác.
- Ôn lại trò chơi Tìm ng"ời chỉ huy Yêu cầu biết cách chơi và chơi t"ơng đối chủ động.
- Giáo dục học sinh yêu thích TDTT.
II- ĐịA ĐIểM, PHươNG TIệN.
- Sân tập sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện Chuẩn bị sân cho từng tổ.
- Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi Thi xếp hàng.
III- NộI DUNG Và PHươNG PHáP LêN LớP.
1- Phần mở đầu.
- Cán sự lớp điểm số báo cáo GV nhận xét
lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu.
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát.
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên.
* ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái, điểm số từ 1 đến hết theo tổ.
2- Phần cơ bản.
- ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay phải, quay trái.
+ GV hô cho học sinh tập (2-3 lần) Chú ý
uốn nắn t" thế cơ bản cho các em.
+ Tập theo từng tổ (tổ tr"ởng hô).
+ Thi đua giữa các tổ: Tổ nào thực hiện
nhanh, đúng thì biểu d"ơng, tổ nào còn nhiều
sai sót phải nắm tay nhau vừa đi vừa hát.
- Ôn trò chơi " Tìm ng"ời chỉ huy ".
+ GV nêu tên trò chơi: " Tìm ng"ời chỉ huy".
+ HD cách chơi: Chọn vị trí thích hợp để
phát lệnh
+ Học sinh chơi thử (1-2 lần).
+ Cả lớp cùng chơi.
Chú ý: Đảm bảo trật tự, kỷ luật,
3- Phần kết thúc.
- Đi th"ờng theo vòng tròn, vừa đi vừa thả
lỏng.
- GV cùng học sinh hệ thống bài.
- GV nhận xét, giao bài tập về nhà: ôn nội
dung vừa học.
2 phút
1 phút
3 phút
10-12 phút
8-10 phút
1 phút
1-2 phút
2 phút
1 phút
X
X X X
x x x
x x x
x x x
x x x
X
X x x x x x x x x
X x x x x x x x x
X x x x x x x x x
X
Trang 12Buổi chiều
Tiếng Việt Rèn viết: Chiếc áo len
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm các bài tập chính tả 2a/b
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - GV đọc: Xào rau; rà xuống, ngày sinh
1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
B Dạy bài mới:
1 GT bài – ghi đầu bài
2 \"G dẫn nghe viết 1 HS đọc đoạn viết.
a \"G dẫn chính tả.
- Vì sao Lan ân hận ? - Vì em đã làm cho mẹ phải lo lắng, làm
cho anh phải "
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của ".
- Lời Lan muốn nói với mẹ " đặt trong
câu gì?
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
b Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: nằm, cuộn tròn,chăn bông
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
c GV đọc bài viết HS nghe đọc – viết bài vào vở.
- GV theo dõi, "G dẫn thêm cho HS.
d Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi.
- GV thu nhỏ vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết
3 \"G dẫn làm bài tập.
- Lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét