- Thấy được nét tương đồng và đa dạng về sự phát triển đất nước, nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát triển giữa các nước Đông Nam Á trong tổ chức ASEAN trong sự hội nhập khu [r]
Trang 1( 1945-1949) I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Về kiến thức:
- GV giúp học sinh nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranhthế giới thứ hai với những đặc trưng chia thành hai phe do hai siêu cường quốc đứng đầu Xô-Mĩ->Chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hầu như cả nửa sau thế kỉ XX
2- Về tư tưởng: Nhận thức được quy luật phát triển của xã hội
3- Về kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát,bước đầu biết nhậ định,đánh giá
những vấn đề lớn của lịch sử thế giới
II- THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC: Bản đồ,tranh ảnh liên quan đến bài dạy
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Ổn định tổ chức
2- Vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
cơ bản học sinh cần nắm -Hoạt động 1:chung của cả lớp:
-GV yêu cầu Hs dựa vào SGK nêu hoàn cảnh dẫn
đến hội nghị Ianta ?
-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh trong SGK
bằng câu hỏi: họ là ai ? họ đến từ nước nào ? họ đã
thỏa thuận đựoc những gì? Ý nghĩa ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV bổ sung, khái quát: Đầu năm 1945, CTTG II ở
vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và
cấp bách được đặt ra trước các cường quốc Đồng
minh.Đó là:1.Nhanh chóng đánh bại các nước phát
xít ; 2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ; 3 phân
chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
-GV sử dụng bản đồ châu Âu và châu Á , yêu cầu
HS nêu cụ thể việc thỏa thuận đóng quân và phân
chia khu vực ảnh hưởng của ba cường quốc tại hội
nghị Ianta ?
-HS dựa vào SGK lên bảng trình bày
-GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời của
I.Hội nghị Ianta ( 2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1/Bối cảnh lịch sử : chiến tranh ở
vào giai đoạn cuối , nẩy sinh nhữngvấn đề quan trọng và cấp bách cầngiải quyếthội nghị quốc tế với
sự tham dự của nguyên thủ 3 cườngquốc là Xtalin( LX), Ruodưven(Mỹ) và Sớc sin (Anh) tại Ianta( LX) từ 4-11/2/1945
2/Thỏa thuận của ba cường quốc:-Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức vàCNQP Nhật.Liên Xô sẽ tham chiếnchống Nhật ở châu Á
-Thành lập tổ chức LHQ
-Thỏa thuận việc đóng quân vàphân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á
Pháp
Châu Âu :
Trang 2-Trả lại LXô miền
Nam đảo Xakhalin ,
chiếm 4 đảo thuộc
quần đaỏ Curin
-các nước còn lại củachâu Á( ĐNA , Nam
Á , Tây Á ) thuộcphạm vi ảnh hưởngcủa các nước phươngTây
- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội nghị
sau đó ( giới thiệu ngắn gọn về hội nghị Cairô
- GV chốt ý phần I: Hãy nêu những thỏa thuận quan
trọng của Hội nghị Ianta ( 2/1945)?
Hoạt động 2: thảo luận nhóm.
-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:
+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của
+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?
-Sau khi thảo luận đại diện các nhóm lên lần lược
trình bày các vấn đề đựoc phân công
-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng
nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ
nắm về tổ chức của LHQ
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc
Đức,ĐôngBéclin,Đông ÂuChâu Á:
-Trả lại LXômiền Nam đảoXakhalin ,chiếm 4 đảothuộc quần đaỏCurin
-Chiếm đóngBắc Triều Tiên
Đức,TtâyBéclin,Tây ÂuChâu Á
-Chiếm đóngNhật Bản ,Nam TriềuTiên
-các nước cònlại ( ĐNA ,Nam Á , Tây Á) thuộc phạm
vi ảnh hưởngcủa các nướcphương Tây
Thỏa thuận của Hội nghị Iantacùng những thỏa thuận sau đó của
ba cường quốc đã trở thành khuônkhổ của trật tự thế giới mới ,
thường được gọi là trật tự hai cực Ianta
II.Sự thành lập Liên hiệp quốc
1/ Sự thành lập :Từ ngày 25/4 đến276/6/1945 , hội nghị đại biểu 50nước họp tại Phranxicô( Mỹ) đãthông qua Hiến chưong và tuyên
bố thành lập LHQ.Ngày25.10.1945 , bản Hiến chươngchính thức có hiệu lực sau khi đượccác nước thành viên phê chuẩn 2/Mục đích : duy trì hòa bình và anninh thế giới , phát triển các mốiquan hệ hữu nghị hợp tác giữa cácdân tộc , các nước trên cơ sởnguyên tắc bình đẳng và quyền tự
Trang 3-GV nhấn mạnh thêm:
+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe ,
LHQ được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự
thế giới hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ
quan trọng nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế
giới , ngăn ngừa chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc
hoạt động của LHQ cũng phản ánh tinh thần đó ,
như: nguyên tắc giải quyết hào bình các tranh chấp
quốc tế , nguyên tắc chung sống hòa bình và sự nhất
trí giữa năm nước lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý
nghĩa thực tiễn rất lớn , nhất là đối với hai siêu
cường X-M đứng đầu mỗi phe
+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ
quan chuyên môn như UNDP ( chương trình phát
triển LHQ)
+Về vai trò của LHQ:
*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành
một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa
các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia
bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các
vấn đề quốc tế quan trọng
Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to
lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba
lĩnh vực sau:
quyết của các dân tộc
3/ Nguyên tắc hoạt động:
-Bình đẳng chủ quyền giữa cácquốc gia và quyền tự quyết của cácdân tộc
-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độclập chính trị của tất cả các nước.-Không can thiệp vào công việc nội
bộ của bất cứ nước nào
-Giải quyết tranh chấp quốc tế bằngbiện pháp hòa bình
-Chung sống hòa bình và sự nhất trígiữa năm nước lớn ( LX, Mỹ ,Anh , Pháp và Tquốc )
4/ Tổ chức : gồm 6 cơ quan chính
là Đại hội đồng , Hội đồng Bảo an ,Hội đồng Kinh tế-xã hội , Hội đồngQuản thác , Tòa án Quốc tế và BanThư ký
a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện củacác nước thành viên , mỗi năm họp
1 lầnb/ Hội đồng Bảo an : có vai tròquyết định trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới.Hoạt độngtheo nguyên tắc nhất trí 5 nước(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )c/Ban Thư ký: là cơ quan hnàhchính-tổ chức của LHQ , đứng đầu
là TTký với nhiệm kỳ 5 năm
d/ Ngoài ra LHQ có nhiều cơ quanchuyên môn giúp việc.Trụ sở củaLHQ: Niu Ooc ( Mỹ)
d/Vai trò:
-LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợptác và đấu tranh nhằm duy trì hòabình và an ninh thế giới
-LHQ có nhiều cố gắng trong việcgiải quyết các vụ tranh chấp vàxung đột ở nhiều khu vực , thúcđẩy quan hệ hữu nghị và hợp tácquốct tế , giúp đở các dân tộc vềkinh tế , văn hóa , giáo dục…
-Đến năm 2006 , LHQ có 192 quốcgia thành viên
Trang 4Giải quýet hòa bình các tranh chấp xung đột , duy
trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hnàh giải trừ quân
bị , hạn chế chạy đua vũ tẻang – nhất là các loại vũ
khí hũy diệt hàng loạt
GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ
đối với đất nước hoặc địa phương của mình
Thủ tiêu CNTD và CN phân biệt chủng tộc
Giúp đở các nước với phươngn châm “ giúp
người để người tự cứu lấy mình”
Hạn chế khong giải quyết được xung đột Trung
Đông
-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc
hoạt động của LHQ ?
-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.
-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới
đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng
hình thành hai phe- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau đó GV yêu cầu HS
dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự kiện quan
trọng nói trên
_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời
-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự
ra đời của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng
tương trợ kinh tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự
phát triển kinh tế của các nước Tây Âu
*Vấn đề nước Đức:
- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức
đựoc hình thành như thế nào?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nêu tiếp các câu hỏi:
+ hội nghị Pốt xđam và những quyết định của hội
nghị , trong đó vấn đề nước Đức đựoc thỏa thuận và
thực hiện như thế nào? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt
ý
+ đồ của Anh , Pháp Mỹ khi các nước nầy thống
nhất ba miền quân quản của mình và thành lập nước
CHLBĐức ? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý
+Và trước âm mưu và hành động đó của A,P,M thì
Liên Xô đã làm gì? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý
*Về các nước Đông Âu:
-GV sử dụng bản đồ châu Âu và nêu câu hỏi : vì sao
gọi là các nước Đông Âu?các nước DCND Đông Âu
đựoc thành lập như thế nào?
-Học sinh dựa vào bản đồ và kiến thức cũ để trả lời
-GV bổ sung và nêu tiếp câu hỏi: vậy nội dung của
-Từ tháng 9/1977, VN là thành viên
149 của LHQ
III.Sự hình thành hai hệ thống-tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
1/Vấn đề nước Đức:
-T tại hội nghị Pôtxđam , ba cườngquốc A,M,LX đã :
+Tthống nhất tiêu diệt tận gốc CNPX ,làm cho Đức trở thành quốc giathống nhất , hòa bình , dân chủ + Thỏa thuận việc phân chia khu vựcchiếm đóng: LX chiếm đóng vùngphía Đông , quân đội M, A , Pchiếm đóng các vùng còn lại
-3 các nước M,A,P đã thống nhất riêng
rẽ các khu vực chiếm đóng củamình thành lập nước Công hòa liênbang Đức ( 9.1949)
- Tháng 10.1949 , với sự giúp đở của
LX , các lực lượng dân chủ ở ĐôngĐức thành lập Nhà nước Cộng hòadân chủ Đức
2/ Các nước Đông Âu -Trong những năm 1945-1947 , với
sự giúp đở của LX , các nước Đông
Âu đã tiến hành nhiều cải cách :xâydựng nhà nước DCND, cải cáchruộng đất , ban hành các quyền tự
do dân chủ …
- Năm 1949 , Hội đồng tương trợkinh tế(SEV) đựoc thành lập đãtăng cường sự hợp tác giữa LX vàcác nước Đông Âu , từng bướchình thành các nước DCND-XHCN.CNXH trở thành hệ thốngthế giới
3/ Các nước Tây Âu -Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”( Còn gọi là kế hoạch Mác san )nhằm giúp các nước Tây Âu khôi
Trang 5các nước Đông Âu trong giai đoạn 1945-1950 là gì?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV bổ sung chốt ý:
+Trong những năm 1945-1947 các nước Đông Âu
đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như : xây
dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhan dân , cải cách
ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ
.V.V…Đồng thời LX và các nước Đông Âu đã kỹ
các hiệp ước tay đôi về kinh tế như trao đổi buôn
bán , viện trợ lương thực, thực phẩm…
-Gv đặt câu hỏi: còn các nước Tây Âu như thế nào?
_HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý
-Số liệu: Mỹ đã viện trợ cho các nước Tây Âu
khoảng 17 tỉ USD , chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng
và lương thực , trên cơ sở cho vay và viện trợ không
hoàn lại
phục kinh tế , đồng thời tăng cườngảnh hưởng và sự khống chế của Mỹđối với các nước nầy kinh tế cácnước Tây Âu phát triển nhanhchóng
-Như vậy , ở châu Âu đã xuất hiện
sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu TBCN
và Đông Âu XHCN. > sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao là chiến tranh lạnh giữa hai phe
Câu hỏi và bài tập:
1/ Hãy chỉ trên bản đồ thế giới những khu nằm trong sự phân chia phạm vi ảnh hưởng do bacường quốc thỏa thuận ở hội nghị Ianta
2/Sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước : Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN thểhiện như thế nào?
Bổ xung, điều chỉnh
Trang 6Chương II , BÀI 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA ( 1991-2000 )
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :học xong bài nầy , HS :
1/Về kiến thức :hiểu và trình bày được :
-Những nết lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ 1945 đến 1991: công cuộc khôi phục kinh tế sau CTTG từ 1945 đến 1950; việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 , sự khủng hoảng của chế độ XHCN từ giữa những năm 70 đến 1991 ,
sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
-Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu những năm 1944-1945 , việc xây dựng CNXH ở cac nước nầy trong thời gian từ 1945 đến giữa những năm 70 , sự khủng hoảng của chế độ XNCH ở các nước Đông Âu
-Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XNCH và các nước XNCH khác , quan hệ kinh tế , văn hóa , khoa học-kỹ thuật , quan hệ chính trị-quân sự
2/Về kỹ năng.
- Rèn luỵện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích , đánh giá các sự kiện lịch sử
-Hình thành một số mkhái niệm mới như : cải cách , đổi mới , đa nguyên về chính trị , cơ chế quan liêu , bao cấp…
II/THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY HỌC
-Lược đồ Liên Xô và các nước DCND Đông Âu sau CTTG II.
-Một số tranh ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu
III/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1/ổn định lớp
2/kiểm tra bài cũ:
3/ Dẫn dắt vào bài mới: sau khi CTTG II kết thúc , LX đx nhanh chóng khôi phục đất
nước , tiến hành xây dựng CNXH , trở thành một siêu cường trên thế giới Các nước Đông Âuhoàn thành CMDTDCND và tiến hành xây dựng CNXH Song từ nữa sau những năm 70 , cácnước nầy đã lâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị , kinh tế-xã hội , dẫn đến sự tan rã củachế dộ XHCN ở LX và Đông Âu Để hiểu rỏ nội dung trên , chúng ta cùng tìm hiểu nội dungchương II bài 2 “ ”
4/Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1:cả lớp.
-GV nêu câu hỏi: trong hoàn cảnh nào mà LX tiến
hành công cuộc khôi phục kinh tế ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …
I/ Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 1/ Liên Xô
a/ Công cuộc khôi phục kinh tế sauCTTG ( 1945-1950)
-Lý do : chịu tổn thất nặng nề nhất
trong CTTG II: 27 triệu người chết ,
Trang 7+Công nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến
năm 1950, , sản lương tăng 73% so với trước chiến
tranh.( kế hoạch dự kiến là 48%).Hơn 6200 xí
nghiệp được khôi phục và xây dựng mới đi vào hoạt
động
+Nông nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức trước
chiến tranh
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành công
bom nguyên tử.Ý nghĩa cuae thành tựu nầy? phá thế
độc quyền bom nguyên tử của Mỹ
-GV nêu câu hỏi: ý nghĩa to lớn của việc hoàn thành
khôi phục kinh tế trước thời hạn ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV :Trong thời gian nầy LX đã thực hiện nhiều kế
hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất
– kỹ thuật của CNXH.Các kế hoạch này đều hoàn
thành với nhiều thành tựu to lớn
Một số ngành công nghiệp có sản lượng cao vào loại
nhất thế giới như dầu mỏ , than , thếp…
Tuy gặp nhiều khó khăn , sản xuất nông nghiệp đạt
nhiều thành tựu…
Ý nghĩa của việc phóng thành công vệ tinh nhân tạo?
Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao
động.trong cả nước
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số
dấn có trình độ trung học và đại học
Câu hỏi củng cố : những thành tựu của LX trong
khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH?ý nghĩa của
các thành tựu đó đối với LX và với CMTG
Hoạt động 1.
1710 thành phố , 7 vạn làng mạc bịphá hũy , 32000 xí nghiệp bị tàn phá
-Thực hiện:Với tinh thần tự lực tự
cường nhân dân LX đã hoàn thành kếhoạch 5 năm khôi phục kinh tế( 1945-1954) trong vòng 4 năm 3tháng
+Công nghiệp : năm 1950 , sản lương
tăng 73% so với trước chiến tranh
+Nông nghiệp : 1950 sản xuất đạt
được mức trước chiến tranh
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế
tạo thành công bom nguyên tử
b/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vậtchất- kỹ thuật của CNXH( từ 1950đến nửa đầu những năm 70)
* Thực hiện thông qua các kế hoạch
5 năm
*Thành tựu:
-Kinh tế : +Công nghiệp:LX trở thành cường
quốc công nghiệp thứ hai trên thếgiới:đi đầu trong công nghiệp vũ trụ ,điện hạt nhân ; dẫn đầu thế giới vềdầu mỏ , than , thép …
+Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm
những năm 60 tăng trung bình hằngnăm là 16%
-Khoa học kỹ thuật:
+Năm 1957 là nước đầu tiên phóngthành công vệ tinh nhân tạo
+Năm 1961: phóng tàu vũ trụ( Gagarin) bay vòng quanh trái đất
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% laođộng
+Trình độ học vấn của người dânnâng cao: ¾ số dấn có trình độ trunghọc và đại học
-Chính trị: ổn định -Đối ngoại :thực hiện chính schs bảo
vệ hòa bình , ủng hộ PTCM thế giới
2/Các nước Đông Âu
Trang 8-GV sử dụng lược đồ châu Âu.
-Gv nhắc lại kiến thức bài cũ vể các nước Đông Âu:
tên gọi, sự thành lập và những việc đã làm về kinh tế
chính trị xã hội ở các nước nầy từ 1945 đến 1947
-Sau đó GV nêu câu hỏi: tác dụng của những việc
làm đó ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và chốt ý: chính quyền nhân dân được
củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày
càng đựoc khẳng định
-GV chuyển ý sang nội dung b và nêu câu hỏi: hoàn
cảnh xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu
có gì khác nhau ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu xây
dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát triển thấp
-GV nêu tiếp: các nước Đông Âu đã đạt đựoc những
kết quả như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
-GV tóm tắc : điện khí hóa toàn quốc , công nông
nghiệp phát triển nhanh chóng , đáp ứng nhu cầu
lương thực và thực phẩm của nhân dân , trình độ
khoa học kỹ thuật được nâng lên các nước
Đông Âu đã trở thành các quốc gia công- nông
nghiệp
Hoạt động 1
- GV đặt vấn đề: quan hệ hợp tác giúp đở nhau giữa
LX và các nướ Đông Âu đựoc biểu hiện ở các tổ
chức như thế nào? Sự thành lập , mục tiêu của các tổ
Anbani , Bungary , Hungary , Rumani , Tiệp
khắc.Về sau có thêm các nước CHDCĐức(1950)
, Mông Cổ (1962) , Cu Ba ( 1972) , VIệt Nam
-Là chính quyền liên hiệp của cácđảng phái , giai cấp
-Đã tiến hành cải cách ruộng đất ,quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tưbản , ban hành các quyền tự do dânchủ , cải thiện và nâng cao đời sốngnhân dân chính quyền nhân dânđược củng cố , vai trò lãnh đạo củaĐảng cộng sản ngày càng đựoc khẳngđịnh
b/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội ở các nước Đông Âu
-Hoàn cảnh:
+điểm xuất phát từ trình độ phát
triển thấp ( trừ Tiệp , Đ.Đức ) +bị các thế lực phản động trong vàngoài nước bao vây chống phá
-Thực hiện thông qua nhiều kế hoạch
5 năm
-Thành tựu: to lớn : điện khí hóa
toàn quốc , công nông nghiệp pháttriển nhanh chóng , đáp ứng nhu cầulương thực và thực phẩm của nhândân , trình độ khoa học kỹ thuật đượcnâng lên các nước Đông Âu đã trởthành các quốc gia công- nôngnghiệp
3.Quan hệ hợp tác giữa các nước
Trang 9-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến
bộ KHKT , thu hẹp trình độ phát triển giữa các
nước thành viên
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava
Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan,
Bungary , CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và
Tiệp khắc họp tại Vác sa va đã ký hiệp ước hữu nghị
, hợp tác và tương trợ , đánh dấu sự ra đời của …
Mục tiêu là thành lập liên minh phòng thủ về quân
sự và chính trị của các nước XHCN châu Âu.Sau
gần 20 năm tồn tại , tổ chức … có vai trò to lớn
trong việc giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và
trên thế giới.Sự lớn mạnh của LX và các nước
XHCN đã tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự
giữa các nước XHCN và TBCN vào đầu những năm
70
Từ năm 1951 -1973 , tốc độ tăng trưởng sản xuất
CN hằng năm của các nước trong khối SEV là
khoảng 10% , tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của
các nước thành viên năm 1973 tăng 5,7 lần so với
năm 1950 .LX giữ vai trò quyết định trong khối
SEV.Từ 1949 đến 1970 , LX đã viện trợ không hoàn
lại cho các nước thành viên 20 tỉ rúp
Câu hỏi sơ kết cho phần I:
-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công
cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH
ở Đông Âu là gì?
-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX
Hoạt động 1:hoạt động nhóm.
- GV phân lớp ra làm 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm
một nội dung , yêu cầu các nhóm thảo luận và sau đó
cử đại diện lên trình bày
+Nhóm 1:nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự
khủng hoảng của CNXH ở LX
+Nhóm 2: nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự
khủng hoảng của CNXH ở các nước Đông Âu
+Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ
XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu ?
+Nhóm 4: Liên bang Nga trong thập kỷ
90(1991-2000)
-Sau hơn 20 năm hoạt động , khốiSEV đã đạt đựoc một số thành tựutrong giúp đở các nước thành viên ,thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế vàKHKT , không ngừng nâng cao đờisống nhân dân
b./ Quan hệ chính trị-quân sự
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955) ( sgk)
- Mục tiêu : là liên minh phòng thủ về
quân sự và chính trị giữa các nướcXHCN ở châu Âu
-Vai trò : quan trọng trong việc giữgìn hòa bình và an ninh ở châu Âu vàthế giới
II / Liên Xô và các nước Đông Âu
từ giữa những năm 70 đến 1991.
1/ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
-Cuối những năm 70 đầu những năm
80 đã bộc lộ những suy thoái về kinh
Trang 10-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử HS lên
trình bày nội dung nhóm thảo luận
-Sau mỗi nhóm trình bày , GV nhận xét và bổ sung,
chính trị , kinh tế tài chính thế giới.các nước tư bản
đã nhanh chóng cải cách kinh tế thích ứng chính trị
nên đã vượt qua khủng hoảng LX chậm đề ra những
biện pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình
mới.Đến cuối những năm 70 đầu những năm 80 ,
nền kinh tế LX dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái
Đời sống chính trị có những diễn biến phức tạp ,
xuất hiên tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại
ĐCS và Nhà nước Xô viết
Tháng 3 1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền lãnh
đạo Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ đất
nước.Đường lối cải tổ tập trung vào việc “cải cách
kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính
trị và đổi mới tư tưởng.sau 6 năm tiến hành cải tổ đã
phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng
hoảng;
Về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường
quá vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước nên đã
gây ra sự rối loạn , thu nhập quốc dân giảm sút
nghiêm trọng
Về chính trị và xã hội: những cải cách về chính trị
càng làm cho tình hình đất nước rối ren hơn Việc
thực hiện đa nguyên chính trị , xuất hiện nhiều đảng
đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của ĐCSLX
và Nhà nước Xô Viết.Sự bát bình của nhân dân ngày
càng sâu sắc , bùng nổ nhiều cuộc mittinh , biẻu tình
với các khẩu hiệu phản đối đảng và chính quyền
.Khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi công , xung đột
sắc tộc diễn ra gay gắt , nhiều nước cộng hòa đòi
tách khỏi LX
Tháng 8/1991 , một cuộc chính biến nhằm lật đổ
M.Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại .Sau đó
M.Goocbachốp từ chức TBT ĐCSLX , yêu cầu giải
tán ủy ban TWĐ.ĐCSLX bị đình chỉ hoạt
động.Chính phủ liên bang bị tê liệt.Ngày 21/12/1991
, nhứng người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên
bang ký hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia
độc lập ( viếttắc theo tiéng Nga là SNG).Nhà nước
LBXV tan rã.Ngày 25/12/1991 , tổng thống
tế và diến biến phức tạp về chính trị
- Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiếnhành cải tổ phạm nhiều sai lầm nênđất nước càng thêm khủng hoảng;
+Kinh tế: rối lọan , thu nhập quốc dân
+Cuộc đảo chính tháng 8 năm1991hậu quả:ĐCSLX bị đình chỉhọat động , Nhà nước LX tan vỡ ,
Cộng đồng các quốc gia độc lập( SNG ) ra đời
- Sai lầm trong cải cách , tác độngcủa cải cách ở Liên Xô và hoạt độngphá hoại của các thế lực phản động
khủng hoảng thêm gay gắt
- Kết quả : ĐCS mất quyền lãnh đạo ,
thực hiện đa nguyên da đảng , chế độXNCH chấm dứt.Ở Đức , Đông Đức
đã sát nhập vào Cộng hòa liên bangĐức ( 1990)
Trang 11M.Goocbachốp từ chức , lá cờ búa liềm trên nóc điện
Kremli bị hạ xuống , đành dấu sự chấm dứt chế độ
XHCN ở LX sau 74 năm tồn tại
+ Nhóm 2 : Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở
các nước Đông Âu
Nguyên nhân : , cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ
đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước Đông
Âu trì trệ , lòng tin giảm sút bất bình.ban lãnh
đạo Đảng và Nhà nước Đông Âu đã cố gắng điều
chỉnh nhưngsai lầm + tác động của cải cách ở
Liên Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản
động khủng hoảng thêm gay gắt.Ban lãnh đạo các
nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo , chấp
nhận chế đa nguyên , đa đảng và tiến hành tổng
tuyển cử , chấm dứt chế độ XHCN Ở Đông Đức ,
cuộc khủng hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 , nhiều
người Đ.Đức chạy sang Tây Đức, bức tường Béc lin
bị phá bỏ Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990 , tại nhàg
quớc hội Đông Đức đã diễn ra lễ hạ cờ CHDCĐức
và kéo cờ CHLBĐức
Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ
XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu
+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý
chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm
cho sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân không được
caỉ thiện
+Sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm
sự bất mãn trong quần chúng
+Không bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ ,
khủng hoảng kinh tế -xã hội
+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho
khủng hoảng thêm trầm trọng
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và
ngoài nước
Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế
tục LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội
đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX
ở nước ngoài
Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số
âm Từ năm 1996 kinh tế có dáu hiệu phục hồi
Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang
Nga được ban hành , qui định thể chế tổng thống
liên bang.Về mặt đối nội , nước Nga phải đối mặt
với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do
3/ Nguyên nhân tan rã của của chế độXHCN Liên Xô và các nước Đông
Âu ( sgk )
III/ Liên bang Nga trong thập kỷ 90(1991-2000)
-là “quốc gia kế tục LX”, kế thừa địa
vị pháp lý của LX trong quan hệ quốctế
Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng 1990 là– 3,6% > 1995 là -4,1%.Năm1997:0,5% 2000 : 9%
Về chính trị : - theo thể chế tổngthống liên bang
– Sự tranh chấp giữa các đảng phái
và những vụ xung đột sắc tộc
Về đối ngoại: tăng cường quan hệ vớiphương Tây , khôi phục và phát triểnquan hệ với TQ , Ấn Độ , cácnướcASEAN…
Từ năm 2000 , Nga cóa nhiều chuyểnbiến khả quan về kinh tế , chính trị ,
xã hội , vị thế quốc tế…
Trang 12sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung
đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng
Trecxnia
Về đối ngoại: Một măt nước Nga về phương Tây với
hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện
trợ về kinh tế ;mặt khác nước Nga khôi phục và phát
triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…
Từ năm 2000 , Nga cóa nhiều chuyển biến khả quan
về kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…
Câu hỏi và bài tập
1/Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1991.2/Phân tích nhứng nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX và Đâu
Bổ xung và điều chỉnh
Trang 13- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 Về thái độ
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp ,bằng phẳng
mà gập ghềnh ,khó khăn
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II
- Tranh , ảnh về đất nước Trung Quốc ,bán đảo Triều Tiên
- Máy vi tính ,máy chiếu ,màn ảnh (nếu có)
III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông âu
2 Giới thiệu bài mới :sau chiến tranh thế giới thứ II khu vực Đông Bắc Á có sự biến
đổi to lớn Vậy Đông Bắc Á là một khu vực như thế nào và có sự biến đổi ra sao ,bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề đó
3 Tổ chức các hoạt động dạy - học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm Hoạt động 1
- Gv sử dụng bản đồ châu Á giới thiệu cho HS
biết khái quát về khu vực Đông Bắc Á về vị trí
địa lý , diện tích , dân số và tình hình kinh tế
chính trị
Diện tích :10,2 tr km2 , dân số : 1,47 tỉ người
( 2000).Tài nguyên phong phú.Sau 1945 có
nhiều chuyển biến :
-GV đặt câu hỏi:những sự kiện nào thể hiện sự
biến chuyển của khu vực Đông Bắc Á sau
CTTG II?
-HS suy nghỉ trả lời.GV nhận xét bổ sung
- Chính trị
+ Nước CH ND Trung Hoa ra đời (10-1949)
I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
Trang 14+ Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ
tuyến 38
Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc
.(8-1948)
Bắc Triều Tiên là nước CH DC ND Triều Tiên
(9-1948).GV giải thích sự xuất hiện hai nhà
nước TT( bối cảnh của CTLạnh: quan hệ giữa
LX và Mỹ chuyển từ quan hệ đồng minh sang
quan hệ đối đầu ;hệ thống XHCN hình thành và
đang phát huy ảnh hưởng của mình;Mỹ và đồng
minh của Mỹ nhận thấy cần phải ngăn chận
CNXH và ảnh hưởng của nó nên đã chia cắt
TT.GV cho HS quan sát kênh hình trong SGK
và nêu câu hỏi:đây là sự kiện đánh dấu sự biến
đổi như thế nào trên bán đảo TT ? không thực
hiện những thỏa thuận trước đó đối với LX)
Kinh tế :
Tăng trưởng nhanh , đời sống nhân dân được cải
thiện.GV đặt câu hỏi:những sự kiện nàof chứng
tỏ khu vực ĐBAcó sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng?
-HS suy nghỉ trả lời.( sự xuất hiện các con rông
châu Á, sự phát triển nhanh của nền kinh tế
TQ,Bắc TT cũng đạt đựoc nhiều thành tựu trong
xây dựng đất nước mặc dù còn nhiều khó khăn
-GV chuyển ý sang phần 2
* Hoạt động : chia nhóm (mổi nhóm chuẩn bị
5 phút)
-GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình
về đất nước TQ sau đó sử dụng lược đồ giới
thiệu sơ lược về đất nước, con người TQ và chia
lớp thành 4 nhóm với 4 nội dung tập trung vào
chính sách đối nội và đối ngoại qua mỗi giai
đoạn để thảo luận :
+ Nhóm 4 ,tìm hiểu các nội dung của 3 nhóm và
rút ra nhận xét về các giai đoạn phát triển của
Trung Quốc từ năm 1949- 2000
- Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại
diện trả lời
+ Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8-1948),BắcTriều Tiên là nước CH DC ND Triều Tiên (9-1948)
-Kinh tế :Tăng trưởng nhanh , đời sốngnhân dân được cải thiện
II Trung Quốc
1.Sự thành lập nước CH ND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựngchế độ mới (1949-1959)
a/Sự thành lập:
- Năm 1946-1949 diễn ra cuộc nội
chiến giữa Đảng Quốc Dân và Đảng
cộng sản
- Năm 1949 nội chiến kết
Trang 15thúc.1-10 Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình ,nhận xét cho từng
nhóm ,bổ sung thêm 1 số kiến thức cho
phần trình bày của hs
+ Trong mục 1 gv cho hs nắm được nước CH
ND Trung Hoa thành lập sau khi kết thúc nội
chiến và cho quan sát hình ảnh Mao Trạch Đông
tuyên bố thành lập nước CH ND Trung Hoa , để
hs thấy được ý nghĩa của cuộc CM DT DC và sự
ra đời của nước CH ND Trung Hoa
+ Thành tựu đạt được :Gv cho hs đọc lại hàng
chử nhỏ trong sgk để thấy được sự phát triển của
TQ trong thời kì này ,và chính sách ngoại giao
tích cực:củng cố hoà bình
Trong mục này gv cho hs nắm được các sự kiện
chính bằng câu hỏi : Đường lối “ba ngọn cờ
hồng ” được triển khai như thế nào ?nó đem lai
hậu quả gì cho đất nước và nhân dân Trung
Hoa ?
+ Hs trả lời
+Gv nhận xét và bổ sung : đường lối ba ngọn cờ
hồng dó là “Đường lối chung” “Đại nhảy vọt”,
“Công xã nhân dân”GVgiải thích,cho hs đọc
hàng chữ nhỏ trong sgk và nhấn mạnh:với đường
lối đó đã gây ra hậu quả nghiêm trọng:.Kinh
tế:Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân
khó khăn,sản xuất ngưng trệ
Chính trị:Năm 1959Lưu Thiếu Kỳ được cử
làm chủ tịch nước,Mao Trạch Đông chỉ giữ
cương vị chủ tịch Đảng cộng sản.Trong nội bộ
ban lãnh đạo TQ xảy ra mâu thuẫn bất đồng và
sau đó diễn ra cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô
sản”gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về mọi
mặt Đến tháng 9-1976 sau khi Mao trạch Đông
1949 nước CH ND Trung Hoa được thành lập
- Ý nghĩa :
+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và thống
trị của đế quốc + Xoá bỏ tàn dư phong kiến + Đưa đất nước Trung Hoa bước vào
kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH
+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN và ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
b/Thành tựu : (1949-1959) -Đối nội :đạt được nhiều thành tựu quan trọng
-Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách tích cực củng cố hoà bình
+ ngày 18-1-1950 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
2/ Trung Quốc những năm không ổn
định ( 1959-1978)a/ Đối nội: không ổn định về kinh tế ,chính trị và xã hội
*Kinh tế : thực hiện đường lối “Ba
ngọn cờ hồng”năm 1958( “Đường lốichung”, “Đại nhảy vọt” , “ Công xãnhân dân” ) hậu quả nạn đói trầmtrọng , sản xuất trì trệ , đất nước không
ổn định
* Chính trị : nội bộ ban lãnh đạo TQ
xảy ra sự bất đồng về đường lối tranhgiành quyền lực , đỉnh cao là cuộc “Đạicách mạng văn hóa”1966
b/Đối ngoại:
*Ủng hộ PTĐTGPDT các nước
*Đã xảy ra các cuộc xung đột biên giớigiữa TQ với AĐ ( 1962) , TQ với LX( 1969)
Trang 16qua đời chiến dịch chống lại bè lũ 4 tên(Giang
Thanh,Vương hồng văn,Diêu văn
Nguyên,Trương xuân Kiều) TQ dần đi vào ổn
định
.Đối ngoại:Ngoài việc thực hiện đường lối tiến
bộ với các nước Á, Phi,Mĩ la tinh gv cho hs thấy
được đường lối không có lợi của TQ:Xung đột
với Ấn Độ (1962)và với Liên Xô(1969) coi Liên
Xô là “Đế quốc xã hội”
1972; bắt đầu quan hệ hoà dịu với Mĩ( không có
lợi cho CMĐDương trong khi cuộc KCCM cuả
nhân dân VN đang ở vào thời kỳ quyết định)
Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.
-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung
cho từng nhóm thảo luận
+Nhóm 1:đường lối cải cách mở của của TQ
+Nhóm 2: nêu thành tựu kinh tế của TQ
+Nhóm 3: nêu thành tựu về KHKT ?
+ Nhóm 4: nêu thành tựu trong hoạt động đối
ngoại?
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại
diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất
-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm
trình bày có bổ sung và chốt ý trên bảng
+ Kinh tếTừ khi thực hiện đường lối cải cách ,
đất nước TQ đã có những biến đổi cơ bản Sau
20 năm ( 1979-1998) , nền kinh tế TQ tiến bộ
nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao , đời
sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- Khoa học-kỹ thuật :
+Năm 1964 TQ thử thành công bom nguyên tử;
Chương trình thám hiểm không gian được thực
hiện từ năm 1992.Từ tháng 11/1969 đến tháng
3/2003 , TQ đã phóng 4 tàu “Thần Châu” với
chế độ tự động vàngày 15/10/2005 con tàu “
Thần Châu 5 ” cùng nhà du hành vũ trụ Dương
Lợi Vĩ đã bay vào không gian vũ trụ.Sự kiên nầy
đưa TQ trở thành quốc gia thứ ba có tàu cùng
con người bay vào vũ trụ đưa con người vào vũ
trụ
-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai trò và vị trí
quốc tế ngày càng được nâng cao:bình thường
hóa quan hệ với Liên Xô , Mông Cổ ; khôi phục
quan hệ ngoại giao với Inđônêxia , mở rộng
*Bình thường hóa quan hệ vớiMỹ( 1972)
3/Công cuộc cải cách-mở cửa ( từ năm1978)
*Thời điểm:Tháng 12/1978, TWĐCộng sản TQ đề ra đường lối mới doĐặng Tiểu Bình khởi xướng sau đóđược nâng lên thành Đường lối chung
*Đường lối: lấy phát triển kinh tế làm
trung tâm , tiến hành cải cách và mởcửa , chuyển nền kinh tế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế thị trườngXHCN linmh hoạt hơn , nhằm hiện đạihóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc
TQ ,với mục tiêu biến TQ thành quốcgia giàu mạnh , dân chủ và văn minh
*Thành tựu : -Kinh tế : +GDP tăng trung bình hằng
năm trên 8% , năm 2000 đạt 1080 tỉUSD
+Cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từchổ lấy nông nghiệp làm chủ yếu , đếnnăm 2000 thu nhập nông nghiệp chỉchiếm 16% , thu nhập công nghiệp vàdịch vụ chiếm 51% , dịch vụ 33% +Thu nhập bình quân đầu người ở nôngthôn tăng từ 134 ( 1978) lên 2090 nhândân tệ ( 2000) , ở thành thị tăng từ 343lên 5160 nhân dân tệ
- Khoa học-kỹ thuật : đạt được nhiều
-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai trò
và vị trí quốc tế ngày càng được nângcao:bình thường hóa quan hệ với Liên
Xô , Mông Cổ ; khôi phục quan hệngoại giao với Inđônêxia , mở rộngquan hệ với hầu hết các nước , có đóng
Trang 17quan hệ với hầu hết các nước , có đóng góp
trong giải quyết những tranh chấp quốc tế
TQ đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng
Công(1997) , Ma Cao ( 1999) Đài Loan là một
bộ phận lãnh thổ của TQ , nhưng đến nay vẫn
nằm ngoài sự kiểm soát của nước nầy
Câu hỏi
Nêu những sự kiện chính trong những năm
1946-1949 dẫn tới việc thành lập nước
CHNDTH và ý nghãi của việc thành lập Nhà
nước nầy
Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của
TQ và những thành tựu chính mà TQƯ đã đạt
đựoc trong nhừng năm 1978-2000
góp trong giải quyết những tranh chấpquốc tế
-Thu hồi chủ quyền đối với HồngCông(1997) , Ma Cao ( 1999)
Câu hỏi và bài tập
.1/ Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của kgu vực ĐBA sau CTTG II
2/ Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử TQ từ năm 1949 đến năm 2000
GDP: Gross Domestic Product: tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội
GNP: Gross national Product: tổng sản phẩm quốc gia
Bổ xung và điều chỉnh
Trang 18Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I: MỤC TIÊU BÀI HỌC :Học xong bài nầy , HS :
đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước nầy và xây dựng ASEAN lớnmạnh
3 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp vấn đề trên cơ sở các sự kiện đơn lẻ
Rèn luyện kỹ năng so sánh các sự kiện tiêu biểu, biết sử dụng lược đồ
II: THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Một số tranh ảnh lịch sử về Ấn Độ và Đông Nam Á
III: TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
Tiết 1.Câu hỏi: Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn đến việc thành ;lập nước Cộng Hoà Nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa của sự thành lập đó?)
Tiết 2: Câu hỏi: Khái quát tình hình Campuchia tử 1945 đến 1993?)
2 Dẫn dắt vào bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ hai Ấn độ và khu vực Đông Nam Á cónhiều biến đổi sâu sắc Nhiều nước vốn là thuộc điạ của chủ nghĩa đế quốcđã trở thànhnhững nước độc lập, có nền kinh tế phát triển nhanh Và xuất hiện sự liên kết trong khuvực tạo ra sự vững mạnh về nhiều mặt
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu
khái quát về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên ,
các quốc gia , tình hình các nước ĐNA trước
và sau CHTTG II.GV sử dung bảng phụ ghi
tên các quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS
tiện theo dõi và ghi chép
Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
-GV nêu câu hỏi: hày nêu những nét chính của
cách mạng Lào từ 1945 đến 1954?
I/ Các nước ĐNA 1/ Sự thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNA
a/ Vài nét chung về quá trình đấu tranh giànhđộc lập
- Diện tích : 4,5triệu km2 gồm 11 nước với sốdân 528 triệu người ( 2000)
-Trước CTTG II: là thuộc địa của các quốc giaÂu-Mỹ rồi sau đó là của quân phiệt Nhật.-Sau CTTG II : Các nước ĐNA đã giành đượcđộc lập với những mức độ và thời gian khácnhau:VN ( 1945), Philippin ( 1946) , MiếnĐiện ( 1948 ) , Inđônêxia ( 1949) , Mã Lai
Trang 19- HS dựa vào SGK rút ra những sự kiện chính.
-GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng
phe Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày
23/8/1945 , nhân dân Lào nổi dậy giành chính
quyền , Ngày 12/10 , nhân dân thủ đô Viêng
Chăn khởi nghãi thắng lợi , chính phủ quốc
dân ra mắt quốc dân và nền độc lập của Lào
Tháng 3/1946 , Pháp quay trở lại xâm
lược.Dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự
giúp đở của quân tình nguyện VN , cuộc
KCCP ngày càng phát triển
-GV nêu câu hỏi : sự kiện nào nói lên cuộc
kháng chiến ngày càng phát triển , kết quả
cuộc kháng chiến đó ra sao ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý:
Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954,
Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ
quyền , và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa
nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng
chiến Lào
Nhưng sau đó , Mỹ tiến hành cuộc chiến
tranh xâm lược lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng
NDCM Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc
Mỹ được triển khai trên cả ba mặt trận: chính
trị -quân sự-ngoại giao và giành đựoc nhiều
thắng lợi
Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế
hoạch chiến tranh của Mỹ , đến đầu những
năm 70 vùng giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh
thổ
Do thắng lợi trên , cùng với việc ký hiệp đinh
Pari về VN ( 1/1973) , các phái ở Lào đã ký
hiệp định Viêng Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa
bình , hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975 , hòa
theo thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy của quân và dân VN , từ tháng 5 đến tháng
12 , quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
+ Đầu tháng 10/1945 , thực dân Pháp trở lại
xâm lược CPC nhân dân CPC –dưới sự lãnh
( 1957) , Xingapo(1959),Brunây( 1984) ,Đôngtimo(2002)
b/ Lào:
- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.
-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1954)
1946-Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộc KCCPphát triển
-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954,Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủquyền , và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừanhận địa vị hợp pháp của các lực lượng khángchiến Lào
-Kháng chiến chống Mỹ xâm lược( 1975)
1954-+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cách mạng Lào
ra đời đã lãnh đạo cuộc KCCM và đã giànhđược nhiều thắng lợi.Năm 1973 , Hiệp địnhViên Chăng ( 1973) lập lại hòa bình , thựchiện hòa hợp dân tộc ở Lào
+2/12/1975,nước CHDCND Lào được thànhlập
c/Campuchia ( 1945-1993)
-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới sự lãnh
Trang 20đạo của ĐCSĐD và từ năm 1951 là
ĐNDCMCPC đã tiến hành cuộc KCCP
Ngày 9/11/1953 , do hoạt động ngoại giao
của quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước
trao trả độc lập cho CPC nhưng quân Pháp vẫn
chiếm đóng nước này
Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệp
đinh Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủ
quyền , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
VN , Lào, CPC
Từ 1954 đến đầu năm 1970 , chính phủ
Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung
lập không tham gia bất cứ liên minh chính trị
quân sự nào , tiếp nhậ viên trợ từ mọi phía ,
không có điều kiện ràng buộc
Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ
Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân
VN , Lào tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 ,
thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng
lợi cuộc KCCM
Ngay sau đó , tập đoàn khơ me đỏ do Pôn Pốt
cầm đầu đã phản bội CM , thi hành chính sách
diệt chủng , tàn sát hàng triệu người dân vô
tội
Nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình
nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ
me đỏ .Ngày Ngày 7/1/1979 giải phóng
Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành
lập.CPC bước vào thời kỳ hội sinh , xây dựng
lại đất nước
Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội
chiến đã kéo dài hơn một thập niên giữa lực
lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối
lập ,chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ
Với sự giúp đở của quốc tế các bên CPC đã
thỏa thuận hòa giải hòa hợp dân tộc Ngày
23//10/1991 , Hiệp đình hòa bình về CPC
được ký kết tại Pari.Tháng 9/1993,vương quốc
CPC tuyên bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn
đình và phát triển
Hoạt động 3:thảo luận nhóm.
-GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội
dung câu hỏi để các nhóm thảo luận và sau đó
lên trình bày trước lớp
+Câu hỏi cho nhóm 1:trình bày tình hình
kinh tế xã hội của nhóm 5 nước sáng lập
-Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệpđinh Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủquyền , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
VN , Lào, CPC
-Từ 1954 đến 1970 , chính phủ Xihanúc thựchiện đường lối hòa bình trung lập và đã trãiqua thời kỳ phát triển hào bình
-Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủXihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân
VN , Lào tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 ,thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắnglợi cuộc KCCM
-Từ 1975 đến 1978 , CPC dưới sự thống trịcủa tập đoàn diệt chủng Pôn pốt
-Ngày 7/1/1979 , nhân dân CPC với sự giúp
đở của quân tình nguỵện VN đã nổi dậy đánh
đổ tập đoàn Khơ me đỏ , giải phóng Pênh , nước CHNDCPC được thành lập
Pnôm Từ 1979 đênư 1991: diễn ra cuộc nội chiến
- Ngày 23/10/1991 , Hiệp đình hòa bình vềCPC được ký kết tại Pari Tháng 9/1993 ,vương quốc CPC tuyên bố thành lập.CPC đivào thời kỳ ổn đình và phát triển
2/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA
a/ Nhóm năm nước sáng lập ASEAN -Gồm có : In , Malaixia , Philippin ,Xingapo và Thái Lan
-Sau khi giành độc lập đã tiến hành công
nghiêp hóa thay thế nhập khẩu ( chiến lược
kinh tế hướng nội).Thành tựu:
Trang 21+ Nhóm 2 : trình bày tình hình kinh tế xã hội
của nhóm các nước ĐD
+Nhóm 3: Trình bày sự ra đời và phát triển
của tổ chức ASEAN ?
-Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu
mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn đề
đựoc phân công
-Sau khi mỗi nhõm trình bày xong, GV nhận
Thơì kỳ từ sau khi giành độc lập đến nửa
đầu những năm 60: thực hiện thay thế nhập
khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội).Kết quả
Thơì kỳ từ nửa sau những năm 60: thực
hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ
đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả
Thành tựu :biến đổi to lớn.Tiêu biểu là
Xingapo
Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài
chính nghiêm trọng Nền kinh tế bị suy thoái ,
tình hình chính trị một số nước không ổn
định.Sau vài năm khắc phục , nền kinh tế dần
dần hồi phục Các nước nầy tiếp tục phát triển
* tình hình kinh tế xã hội của nhóm các nước
ĐD
+Lào: bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng
đất nước , nhân dân Lào đã đạt đựoc một số
thành tựu bước đầu , nhưng về căn bản , Lào
vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối
năm 1986…
sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước
vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được
một số thành tựu đáng kể.Mặc dù sản xuất
+Thái Lan ( 1961-1965): thu nhập quốc dântăng 7,6% , dự trử vàng và ngoại tệ tăng 15%.+Malaixia : (1966-1970): đã tự túc đựoc lươngthực
Hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và côngnghệ , chi phí cao thua lỗ , tham nhũng pháttriển , đời sống nhân dân khó khăn
-Từ nữa sau nhứng năm 60 trở đi thực hiện
công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (
chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả: có
sự biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp trongkinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp , mậudịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.Cụ thể :+Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu củanhóm nước nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14%tổng kim nghạch ngoại thương của các quốcgia và khu vực đang phát triển.Vấn đề tăngtrưởng và công bằng xã hội được chú trọng.+Tốc độ tăng trửong kinh tế của các nước nầykhá cao : In : 7%-7,5% , Malaixia: 7,8% , Tháilan : 9% , Xingapo: 12%
+Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảngtài chính nhưng đã dần đựoc khắc phục
b/ Nhóm các nước Đông Dương
- Lào : tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nềnkinh tế có khởi sắc.Tổng sản phẩm quốc dânnăm 2000 tăng 5,4% , sản xuất nông nghiệptăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2
-CPC : sau khi tình hình chính trị ổn định ,CPC bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đãđạt được một số thành tựu đáng kể
c/Các nước ĐNA khác
( Brunây, Mianma)sgk
3/ Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Trang 22nông nghiệp tăng 7% (1995) nhưng CPC vẫn
là một nước nông nghiệp
Hoạt động 4
*Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
+ Nguyên nhân ra đời: thế giới có nhiều
chuyển biến nhu cầu hợp tác phát triển , hạn
chế ảnh hưởng của các cường quốc , sự ra đời
và phát trỉển của các tổ chức mang tính khu
Hiệp ước Ba- li ( 1976 ) xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau ; không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa
bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các
tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác
phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh
tế ,văn hóa và xã hội
sự phát triển các thành viên mới :
Brunây( 1984) , VN ( 1995) , Lào và Mianma
( 1997) , CPC ( 1999)
Tháng 11.2007: thông qua Hiến chương
ASEAN
Câu hỏi
Nêu các mốc chính của cuộc đấu tranh chống
đế quốc ở Lào từ năm 1945 đến 1975.
Hãy cho biết các nội dung chính của các giai
đoạn lịch sử CPC từ 1945 đến năm 1993.
Trình bày hòan cảnh ra đời của tổ chức
ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước B-li
Hoạt động 1 : cả lớp
-GV sử dụng lược đồ khu vực Nam Á giới
thiệu về khu vực nầy và tập trung vào ÂĐ : là
quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu
Á , với diện tích 3,3 triệu km2 , dân số 1 tỉ 20
triệu ( 2000)
-GV nêu câu hỏi: những sự kiện nào chứng tỏ
sự phát triển mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống
a/Hoàn cảnh ra đời : khu vực và thế giới cónhiều chuyển biến
- Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển
- hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinhtế
- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chứchợp tác mang tính khu vực , tiêu biểu là EEC
đã tác động đến các nước ĐNA
b/Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tạiBăng cốc với sự tham gia của 5 nước là In ,Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin.c/ các giai đoạn phát triển:
-Giai đoạn 1967-1975 : tổ chức non yếu , hợp
tác lỏng lẻo , chưa có vị trí trên trường quốctế
-Giai đoạn từ 1976 đến nay:mở rộng và ngày
càng phát triển
+Hiệp ước Bali( 2/1976): (SGK)
+Năm 1984: Brunây trở thành thành viên thứsáu
+Tháng 7.1995 : Vn trở thành viên thứ bảy.+Tháng 7.1997: Lào và Mianma gia nhập +Tháng 4.1999: CPC gia nhập
+Tháng 11.2007, các nước thành viên đã kýbản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựngASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
II/ ẤN ĐỘ
1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh giải phóng dântộc do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ
Trang 23thực dân Anh của nhân dân ÂĐ trong những
năm 1945-1947?
-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và chốt ý (Số liệu : năm 1946
có 848 cuộc bãi công , tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở
Bombay Hưởng ứng của các lực lượng dân
tộc Đầu năm 1947 , cao trào bãi công của
công nhân tiếp tục bùng nổ , tiêu biểu là cuộc
bãi công của 40 vạn công nhân ở
Cancutta.Ngày 30/1/1948 vị lãnh tụ kiệt xuất
của nhân dân ÂĐ là M.Gandi bị bọn phản
động ám sát , nhưng Đảng Quốc đại vẫn tiếp
tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập và
xây dựng đất nước.)
-GV : để đối phó với cuộc dấu tranh đó , thực
dân Anh đã phải làm gì ?hậu quả của việc làm
đó như thế nào ?
-HS suy nghỉ trả lời.GV hướng dẫn: đát nước
bị chia cắt làm hai quốc gia theo tôn giáo và
sự xung đột tôn giáo kéo dài đến ngày nay
-GV củng cố phần 1: nền độc lập mà nhân
dân AĐ đạt được đã trải qua những nấc thang
nào? diễn ra từ thấp đến cao , yêu cầu của độc
lập cũng đạtu đựoc từ thấp đến cao : từ độc lập
đến tự trị hoàn toàn
-GV nêu câu hỏi: ÂĐ đã đạt được những
thành tựu to lớn trong xây dựng đat nước như
Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
ÂĐ trong những năm 1945 -1950 diễn ra như
thế nào?
-Kết quả: thực dân Anh phải nhượng bộ , trao
quyền tự trị theo phương án chia AĐ thành haiquốc gia trên cơ sở tôn giáo : ÂĐ và Pakĩtan ( 1947)
-Không thỏa mãn vưới qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh.Ngày 26/1/1950 , ÂĐ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hòa
2/Công cuộc xây dựng đất nước đạt nhiều
thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp.a/ Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh”1995 là nước xuất gạo đứng hàng thứ
ba trên thế giới
b/Công nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới:
sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy móc , hóa chất , máy bay , ti vi màu…tốc độ tăng trưởng GDP năm
Năm 11972 , thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta
Trang 24-Lý do ASEAN ra đời , những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức nầy.
-Cuộc đáu tranh giành dộc lập của nhân dân ÂD sau 1945 phát triển từ thấp đến cao , cuối cùng giành được độc lập hoàn toàn; những thành tựu trong xây dựng đất nước của nhân dân ÂD
Câu hỏi và bài tập
1/ Lập niên biểu về thời gian tuyên bố độc lập của các quốc gia ở ĐNA
2/Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN
3/ Nêu những thành tựu chính mà nhân dân ÂĐ đạt đựoc trong qua trình xây dựng đất nước
Bổ xung và điều chỉnh
Trang 25Baì 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA TINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức: HS cần nắm:
-sau Chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình
-Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ
2 Về kỹ năng:
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khu vực này
3 Về thái độ
- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới : nêu những biến đổi chung của thế giới trong đó có châu Phi
dt:30,3 triệu km2, dân số 800 triẹu ( 2000) ,
giàu tài nguyên thiên nhiên
-GV nêu vấn đề : vì sao sau CTTG II , đặc biệt
từ những năm 50 , cuộc đấu tranh giành độc
lập ở châu Phi phát triển?
-HS suy nghỉ.GV nêu ngắn gọn: +Sau CTTG
II , CNPX bị đánh bại , CNTD châu Âu suy
yếu+CNXH phát triển luôn ủng hộ cuộc đấu
tranh GPDT.+PTĐTGPDT ở châu Á phát triẻn
mạnh mẽ , giành thắng lợi to lớn đã có tác
động đến châu Phi
- GV nêu câu hỏi: hãy nêu những mốc chính
của các cuộc đấu tranh giành độc lập của các
nước châu Phi từ sau CTTG II đến nay?
-HS dựa vào SGK tìm hiểu và trả lời
- Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc
lậpNăm châu Phi
Trang 26+Từ sau CTTG II bùng nổ ( tại sao ?), bắt đầu
GhinêAngiêry
…thế nào là CNTD cũ phân biệt với thực
dân mới
+ Nêu và giải thích : Ngay tại Nam Phi , trước
áp lực đấu tranh của người da màu , tháng
2/1990 , chế độ phân biệt chủng tộc
“Apácthai” bị xóa bỏ ( giải thích và sao gọi là
Apác thai : apartheid apart: tách biệt, heid:
bầy, chủng ).Sau đó với cuộc bầu cử dân chủ
giữa các chủng tộc ở Nam Phi ( 4/1994) ,
Nênxơn Manđêla trở thành tổng thống nười da
đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc đựoc xếp vào
phần đấu tranh GPDT vì chês dộ phan biệt
chủng tộc ở nam phi là hình thái của CNTD ,
đánh đổ chế độ nầy là đánh đổ hình thái áp bức
kiểu thực dân…
- GV nêu câu hỏi tiếp theo: tình hình kinh tế xã
hội của các nước châu Phi sau khi giành độc
lập đến nay như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV bổ sung chốt ý: Sau khi giành được độc
lập , các nước châu Phi đi vào công cuụoc xây
dựng phát triển đất nước , đã thu đợc nhứng
kết quả bước đàu nhưng chưa đủ để thay đổi
bọ mặt của châu lục nầy
+Còn nhiều khó khăn , thách thức :
+Số liệu minh họa cho các khó khăn( SGK)
+Giới thiệu về tổ chức nầy
Câu hỏi cũng cố phần I
Tại sao năm 1960 được gọi là năm châu Phi ?
Lập bảng thống kê các thắng lợi trong cuộc
đấu tranh giành độc lập cuả nhân dân châu
Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Năm 1975 : với thắng lợi của cuộc đấu tranhgiành độc lập thắng lợi của nhân dân
Môdămbích và Ănggôla , CNTD cũ và hệ thống thuộc địa của nó bị sụp đổ về cơ bản ở châu Phi
-Từ sau 1975: châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập và quyền sống của con người:
+Thắng lợi của Dimbabiê ( 1980) , Namibia(1990)
+Chế độ phân biệt chủng tộc “ Apácthai” bị xóa bỏ ở Nam Phi ( 1990)
2/ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước vẫn còn trong tình trạng lạc hậu , không ổn định và khó khăn : xung đột sắc tộc và tôn giáo , đảo chính , nội chiến , bênh tật và mù chữ , bùng nổ dân số ; đói nghèo , nợ nần và phụ thuộc nước ngoài… -Tổ chức thống nhất châu Phi ( OAU ) thànhlập 1963 đến năm 2002 chuyển thành Liên minh châu Phi( AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục
Trang 27Hoạt động 1 cả lớp và cá nhân
-GV sử dụng Lược đồ khu vực Mỹ La tinh sau
CTTG II, giới thiệu những nét khái quát về Mỹ
Latinh : khu vực Mỹ Latinh gồm 33 nước
( trong đó có một nước ở Bắc Mỹ là Mêhicô
cùng toàn bộ các nước Trung , Nam châu Mỹ
và vùng biển Caribê), diện tích trên 20,5 triệu
km2 và dân số 517 triệu người ( 2000) , rất
giàu có về nông , lâm , khoáng sản
- GV đặt câu hỏi:tình hình khu vực Mỹ La tinh
có điểm gì khác so với châu Á , châu Phi ?
HS suy nghỉ trả lời.GV bổ sung : giành độc
lập sớm , lệ thuộc Mỹ và Mỹ tìm cách xây
dựng các chế độ độc tài ( các nước Á , Phi đến
giữa thế kỷ XX mới giành độc lập; mục tiêu
đấu tranh của các nước Mỹ Latinh là đấu tranh
chống chế độ độc tài , giành bảo vệ và củng cố
độc lập;hình thức đấu tranh khá phong phú )
-GV :Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào
đấu tranh phát triển mạnh mẽ ở Mỹ Latinh ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV :Sau CTTG II , lợi dụng ưu thế về quân sự
và kinh tế Mỹ tìm cách…
- GV kết hợp phần chữ nhỏ trong SGK và tư
liệu giới thiệu về Phiđen Caxtơrô.( sinh năm
1927, là tiến sỹ luật.Ông sớm tham gia hoạt
động cách mạng chống chế độ độc tài.Sau
cuộc tấn công trại lính không thành , ông bị
bắt giam.Ra rù ông sang Mê hi cô Phiđen tích
cực chuẩn bị lực lượng Đến cuối năm 1956 ,
ông cùng 81 chiến sỹ về nước phát động nhân
dân đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài ,
thành lập nước Cộng hòa Cu Ba.
-Gv tiếp tục giới thiệu: Nhằm ngăn chặn ảnh
hưởng của cách mạng Cu Ba , tháng 8/1961 ,
Mỹ đề xướng việc tổ chức Liên minh về sự tiến
bộ để lôi kéo các nước Mỹ Latinh.
-GV yêu cầu Hs nêu các cuộc đấu tranh và
thắng lợi của nhân dân Mỹ Latinh
-HS dựa vào SGK trả lời
-GV nhận xét ,sử dụng bản đồ giới thiệu địa
danh các cuộc đấu tranh và bổ sung ,chốt ý
-GV nhận xét : sự khác biệt của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở châu Phi và cuộc đấu
II/ CÁC NƯỚC MỸ LA TINH
1/Vài nét về cuộc đấu tranh giành và bảo
về độc lập dân tộc
-Trước CTTG II: về hình thức là những nước
độc lập nhưng lệ thuộc Mỹ
- Sau CTTG II : Mỹ tìm cách biến khu vực
Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹcuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ
và phát triển.Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo.-Tháng 3/1952 , Mỹ đã giúp Batĩxta thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba nhân dân
Cu Ba đã đứng lên đấu tranh , mở đầu bàng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Caxtơrô chỉ huy( 1953).Ngày 1/1/1959 , chế độ độc tài Batixta sụp đổ , nước Cộng hòa Cu Ba ra đời
do Phiđen Caxtơrô đứng đầu
- Trong các thập niên 60-70 , phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành nhiều thắng lợi:
+Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama ( 1964-1999)
+ Năm 1983 ở vùng Ca ri bê có 13 quốc gia giành độc lập
+Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân , nổi dậy của nông dân , đấu tranh nghị trường , cao trào đấu tranh vũ
Trang 28tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở Mỹ
Latinh
+Mục tiêu
+Hình thức
+Kết quả
GV nêu câu hỏi: tình hình phát triển lkinh
tế-xã hội các nước Mỹ Latinh sau CTTG II đã
trãi qua các thời kỳ ngắn như thế nào ?
-HS dựa vào SGK trả lời
-GV nhận xét bổ sung và chốt ý
-GV : những sự kiện nào chứng tỏ sự suy thoái
kinh tế , sự biến đổi chính trị ở Mỹ Latinh ?
-Hs dựa vào SGK suy nghỉ trả lời.GV bổ
sung(SGK trang 40)
-GV dựa vào SGK minh họa
trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla , Goatêmala , Côlômbia , Pêru ,
NicaragoaMỹ Latinh đựoc mệnh danh “Lục địa bùng cháy”.Kết quả : chính quyền độc tài
nhiều nước bị lật đổ , các chính phủ dân tộc dân chủ đựoc thiết lập
2/Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
a/Trong những thập niên 50-70:
-đạt những thành tựu đáng khích lệ , một số nước trở thành nước NICs như Braxin, Áchentina , Mêhicô
- tỉ lệ tăng trưởng kinh tế quốc dân bình quân
là 5,5% , GDP năm 1960 là 69,4 tỉ USD 1979:599,3 tỉ USD
-Riêng Cu Ba: đã tiến hành xây dựng CNXH
và đạt nhiều thành tựu to lớn:
+Từ nền nông nghiệp độc canh ( mía) và nềncông nghiệp đơn nhất ( mỏ) đã xây dựng đựocnền công nghiệp với cơ cấu hợp lý và nền nông nghiệp sản xuất nhiều nông phẩm
+Đạt thành tựu cao về văn háo , giáo dục , y tế…
b/ Thập niên 80 : suy thoái về kinh tế , lạm
phát tăng nhanh , khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài biến động chính trị
c/Trong thập niên 90 : kinh tế có chuyển biến
tích cực nhưng những khó khăn về kinh tế-xã hội vẫn còn trầm trọng
Câu hỏi và bài tập.
1/Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập cảu nhân dân châu Phi sau CTTG II.Những khó khăn mà châu lục nầy đang phải đối mặt là gì?
2/Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước Mỹ Litinh từ sau CTTG II
Bổ xung và điều chỉnh