Các vùng này thờng xa các khu vực tiêu thụnhiều điện năng nên điện năng phải truyền tải đi xa bằng các đờng dây dẫn điện,các lới điện để đa điện năng tới các khu dân c, công nghiệp, các
Trang 1- HS nắm đợc vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất
- Nắm đợc quy trình sản xuất và truyền tải điện năng
B Chuẩn bị.
- Tranh vẽ các nhà máy điện, đờng dây truyền tải cao áp, hạ áp
- Mẫu vật về máy phát điện (nh đinamô xe đạp)
- Mẫu vật về các dây dẫn, sứ…
- Mẫu vật về các tải tiêu thụ điện nh bóng đèn, quạt điện, bếp điện…
c Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Thông qua các tranh vẽ và mô hình về sản xuất, truyền tảI và sử dụng điệnnăng, GV gới thiệu nội dung bài học và tạo hứng thú học tập cho HS
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
1 Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lợng khác
VD: Động cơ điện biến đổi điện năng -> cơ năng
Bàn là bếp điện biến đổi điện năng -> nhiệt năng
Đèn điện biến đổi điện năng -> quang năng
- Điện năng đợc sản xuất tập trung trong các nhà máy điện và có thể truyềntải đi xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự
động hoá, điều khiển từ xa
- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng Nhờ có điện năng màcác thiết bị điện tử dân dụng nh tủ lạnh, máy giặt, các thiết bị điện tử … mới hoạt
động đợc
- Nhờ có điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sốngsản xuất góp phần thúc đẩy cách mạng KHKT phát triển
Hoạt động 3 Tìm hiểu quá trình sản xuất điện năng
2 Quá trình sản xuất điện năng
- Để sản xuất điện năng ngời ta xây dựng các nhà máy điện Trong nhà máy
điện các dạng năng lợng nh nhiệt năng, thuỷ năng, năng lợng nguyên tử, quangnăng, năng lợng gió đợc biến đổi thành điện năng nhờ các máy phát điện
- Máy phát điện sẽ phát ra điện năng cung cấp cho các nơi tiêu thụ
* Mô hình 1 nhà máy nhiệt điện
Đa nhiên liệu ống dẫn Điện
Lò hơi Tua bin Máy
hơi nớc Phát điện phát ra Bơm nớc
Hoạt động 4 Tìm hiểu truyền tải điện năng
3 Truyền tải điện năng
- Các nhà máy điện lớn thờng xây dựng ở nơi có sẵn các nguồn năng lợngphong phú nh mỏ than, thác nớc Các vùng này thờng xa các khu vực tiêu thụnhiều điện năng nên điện năng phải truyền tải đi xa bằng các đờng dây dẫn điện,các lới điện để đa điện năng tới các khu dân c, công nghiệp, các vùng nôngnghiệp, công trờng, nhà máy thành phố …… phân phối và cung cấp điện đến nơitiêu thụ
Trang 2Hoạt động 5 Hớng dẫn học bài.
Cho học sinh trả lời theo các câu hỏi sau :
1) Vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất ?
2) Các nhà máy điện thờng đợc xây dựng ở đâu?
3) Điện năng thờng đợc truyền tải từ các nhà máy điện đến các nơi tiêu thụ
1 Tính u việt của điện năng
- Điện năng có nhiều u điểm so với các dạng năng lợng khác
a/ Quá trình sản xuất truyền tải và sử dụng điện đợc thực hiện theo một côngnghệ và thiết bị không phức tạp lắm, hiệu suất cao, tổn hao ít
Các thiết bị điện thờng dễ sử dụng, dễ bảo quản, gọn đẹp có hiệu suất cao, ít
ô nhiễm
b/ Điện khí hoá, cơ giới hoá & tự động hoá góp phần giải phóng sức lao
động, tăng năng suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm, cải thiện đời sống conngời góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn
2 Tiết kiệm điện năng
- Giảm thời gian tiêu thụ điện năng vô ích nh động cơ chạy không, chiếusáng không cần thiết hoặc quá thừa
- Lựa chọn các thiết bị điện sao cho sử dụng hết công suất, chọn đúng tiếtdiện và loại dây dẫn để giảm mất mát điện năng trên đờng dây tải điện
- Phát hiện và xử lý nhanh các sự cố về điện loại trừ kịp thời các hao tổn điệnnăng nh quá tải rò điện
- Dùng các thiết bị tự động hoặc bán tự động để đóng mở mạch điện
Tóm lại: Ngời tiêu thụ ý thức đợc tầm quan trọng của việc tiết kiệm điệnnăng là có thể thực hiện đợc dễ dàng
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 3
Khái niệm về nghề điện
A Mục tiêu
- HS nắm đợc môn học kỹ thuật điện, nghiên cứu những gì?
- Nắm đợc một số nghề trong ngành điện, đối tợng của nghề điện dân dụng
- Mục đích của nghề điện, một số công cụ lao động và các yêu cầu đối vớinghề điện
B Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng
- Lập bảng giới thiệu về nghề điện, đối tợng, mục đích lao động của nghề
điện
c các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu về môn kỹ thuật điện
Trang 3- Kỹ thuật điện là lĩnh vực khoa học kỹ thuật nghiên cứu ứng dụng các hiệntợng, quy luật điện và từ để sản xuất ra điện năng, truyền tải điện năng, chế tạocác vật liệu máy, thiết bị điện, sử dụng điện phục vụ đời sống và sản xuất.
- Môn học kỹ thuật điện sẽ đợc tiến hành ở 3 khâu: Bài giảng lý thuyết, bàithực hành, tham quan thực tế ở xởng hoặc cơ sở sản xuất
Hoạt động 2 Các nghề trong ngành điện
a Sản xuất truyền tải & phân phối điện
- Đây là lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty điệnViệt Nam & của các cơ sở điện địa phơng, đảm bảo xây lắp, vận hành các nhàmáy điện, hệ thống truyền tải và cung cấp điện đến từng hộ tiêu thụ
b Chế tạo vật t thiết bị điện
- Đây là lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất chế tạocác loại máy điện, khí công cụ điện, thiết bị đo lờng, bảo vệ, điều khiển các vật tthiết bị
c Đo lờng, điều khiển, tự động hoá qúa trình sản xuất là những hoạt độngrất phong phú tạo nên các hệ thống, máy sản xuất, dây chuyền tự động nhằm tự
động hoá quá trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm
Hoạt động 3 Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng.
Nghề điện dân dụng rất đa dạng Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng
điện phục vụ cho đời sống, sản xuất của các hộ tiêu thụ
Hoạt động 4 Đối tợng của nghề điện dân dụng
- Nguồn điện xoay chiều, một chiều điện áp thấp dới 380V
- Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ
- Các thiết bị gia dụng: quạt, máy bơm, máy giặt
- Các khí cụ điện đo lờng và bảo vệ
Hoạt động 5 Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
VD: lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng, gia đình
- lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Bảo dỡng vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, cácthiết bị điện tử
Hoạt động 6 Công cụ lao động
- Dụng cụ đo, kiểm tra nh bút: bút thử điện, đồng hồ đo điện
- Dụng cụ cơ khí: kìm điện, máy khoan, mỏ hàn, ……
- Các sơ đồ bản vẽ bố trí và kết cấu thiết bị
- Các dụng cụ an toàn lao động
Hoạt động 7 Môi trờng hoạt động của nghề điện
- Việc lắp đặt, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng thờng tiến hànhngoài trời, trên cao, lu động gồm khu vực có điện rất nguy hiểm
- Công tác bảo dỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất các thiết
bị thờng tiến hành trong nhà
Hoạt động 8 Yêu cầu đối với nghề điện
- Tri thức: Nắm vững các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện nh nguyên lýhoạt động, đặc tính vận hành, sử dụng kỹ thuật an toàn điện, các quy trình kỹthuật
- Kĩ năng: Nắm vững kĩ năng đo lờng, sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa, lắp đặtcác thiết bị và mạng điện
- Sức khoẻ
Hoạt động 9 Triển vọng của nghề điện dân dụng
Nghề điện luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạihoá
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Trang 4Chơng I
an toàn lao động trong nghề điện
Tiết 4
Tác dụng của dòng điện
đối với cơ thể con ngời
Hoạt động 1 Điện giật
- Khi ngời chạm vào điện sẽ có dòng điện chạy qua ngời gây ra hiện tợng
điện giật
- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ
a/ Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ơng làm rối loạn hoạt động của
hệ hô hấp, hệ tuần hoàn nên ngời bị điện giật thở hổn hển, tim đập nhanh
Nếu dòng điện lớn trớc hết là phổi rồi đến tim ngừng hoạt động, nạn nhânchết trong tình trạng bị ngạt vì vậy nếu kịp thời làm hô hấp nhân tạo và cấp cứucần thiết có thể cứu sống nạn nhân
b/ Dòng điện làm co rút, tê liệt các cơ bắp gây cảm giác đau nhức Ngời bị
điện giật không thể tự rút ra khỏi nơi chạm điện
Hoạt động 2 Mức độ nguy hiểm của điện giật
Tai nạn về điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Thời gian dòng điện qua cơ thể con ngời
- Điện trở của ngời
- Tần số dòng điện
- Điện áp đặt
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 5
Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
Các quy tắc an toàn khi lắp đặt và vận hành điện.
A Mục tiêu
- Nắm đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn về điện và các qui tắc an toàn khivận hành và sử dụng điện
Trang 5B Nội dung
I Những nguyên nhân gây ra tai nạn về điện
1 Do chạm vào vật mang điện
- Có thể do chỗ làm việc chặt hẹp hoặc bộ phận có điện không đợc che kín,vô ý chạm phải
2 Do tiếp xúc với bộ phận kim loại vốn không mang điện nhng do bộ phậncách điện bên trong bị hỏng trở thành có điện
3 Do phóng điện hồ quang
Nếu khoảng cách giữa ngời và các phần mang điện áp cao quá gần hoặc khi
đóng cắt không đúng quy trình, các dao cách ly mang điện áp cao sẽ có tia lửa
điện phát sinh làm cho ngời bị hỏng
4 Do điện áp bớc
Khi dây dẫn có điện rơi xuống đất, điện thế phân bố trong đất không đều,giữa 2 chân của ngời có một điện áp bớc tạo nên dòng điện qua ngời và gây tainạn
II Các qui tắc an toàn khi vận hành và sử dụng điện
(các phơng pháp phòng tránh tai nạn điện giật)
1 Chỗ làm việc đủ rộng để tránh va chạm trực tiếp
2 Phải cắt nguồn điện (bằng công tắc hoặc cầu trì) dùng bút thử điện để biếtchắc dây pha đã bị cắt điện và dây trung hoà không có điện trớc khi sửa chữahoặc di chuyển các thiết bị điện
3 Trong trờng hợp bắt buộc phải làm việc với các phần tử mang điện nhấtthiết phải có các phơng tiện bảo hiểm nh ghế gỗ khô, thảm cao su, kìm cách điện
4 Đối với các thiết bị mới đa vào sử dụng hoặc sau một thời gian dài mới sửdụng lại nhất thiết phải kiểm tra về điện trớc khi dùng
5 Thờng xuyên kiểm tra hệ thống nối đất
1 Nối đất bảo vệ
a Mục đích nối đất bảo vệ là để hạ thấp điện áp của thiết bị không mang
điện trị số an toàn (so với đất) khi xảy ra hiện tợng chạm vỏ
b Hình thức nối đất
- Nối đất tập trung khi có nhiều máy vận hành, nối nhiều vỏ thiết bị với nhau
và có chung một cọc nối đất
- Nối đất hình lới: là hình thức nối nhiều cọc nối đất với nhau tạo thànhmàng lới dới đất
2 Nối trung tính bảo vệ
- Nối phần kim loại không mang điện của máy móc và các thiết bị điện vớidây trung tính của mạch điện Nối trung tính bảo vệ thực hiện trong mạch 3 phabốn dây có điểm trung tính nối đất Tác dụng của nối trung tính bảo vệ là tạo điều
Trang 6kiện đoản mạch (khi xảy ra hiện tợng chạm vỏ, khi đó mạch điện sẽ bị ngắt tứckhắc).
- Tấm cao su và giá cách điện để ngăn cách đất với ngời để đấu, nối các thiết
bị đang có điện Khi làm việc ở nơi có điện áp cao phải có găng tay và ủng caosu
- Gậy chỉ điện thế: dùng để kiểm tra xem thiết bị có điện hay không ở mạngtrên 1000V Khi mạng điện dới 1000V để kiểm tra thiết bị ngời ta dùng bút thử
Khi có ngời bị tai nạn điện phải nhanh chóng thực hiện theo các bớc sau:
I Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
1 Đối với điện thế cao
Nhất thiết phải thông báo khẩn trơng cho trạm điện hoặc chi nhánh điện cắt
điện từ cầu dao trớc sau đó mới đợc tới gần nạn nhân và tiến hành sơ cứu
2 Đối với điện hạ thế
a) Tình huống nạn nhân đứng dới đất, tay chạm vào vật mang điện (tủ lạnh,máy giặt … )
Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn đến các thiết bị và thực hiện theo cácviệc sau:
- Cắt cầu dao, rút phích điện, tắt công tắc hay gỡ cầu chì ở nơi gần nhất
- Nếu không cắt đợc ngay dùng dao cán gỗ chặt đứt dây điện
- Nếu không cắt đợc điện nắm vào phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áokhô của mình lót tay nắm vào tay chân nạn nhân kéo ra
b) Ngời bị nạn ở trên cao để chữa điện
Nhanh chóng cắt điện và có ngời đón nạn nhân khỏi rơi xuống đất
c) Dây bị đứt chạm vào ngời nạn nhân
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô gạt dây điện ra khỏi ngời nạn nhân
- Lót tay bằng rẻ khô kéo nạn nhân ra khỏi chỗ có điện
- Đoản mạch đờng dây để gây nổ ngắt cầu chì đầu nguồn
Chú ý:
- Đối với điện cao thế phải chờ cắt điện
- Không nắm vào ngời bị nạn bằng tay không
- Không tiếp xúc với cơ thể để trần của ngời bị nạn
II Sơ cứu nạn nhân
1 Nạn nhân vẫn tỉnh
Trang 7Trờng hợp nạn nhân vẫn tỉnh, không có vết thơng và không cảm thấy khóchịu thì chỉ cần theo dõi vì nạn nhân có thể bị sốc hay loạn nhịp tim
- Phơng pháp hô hấp nhân tạo co duỗi tay: Nạn nhân đặt nằm ngửa, lng kêcao hơn một chút Khi hít vào ngời cứu kéo hai tay nạn nhân lên quá đầu Khi thở
ra đẩy 2 tay nạn nhân vào cạnh sờn
- Phơng pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi hơi qua mồm nạn nhân theonhịp thở
- Phơng pháp nhân tạo kéo lỡi: Phải cậy miệng nạn nhân và kéo lỡi theo nhịpthở từ 16-18 lần Tuỳ theo tình trạng của nạn nhân để áp dụng phơng pháp hô hấpnhân tạo cho thích hợp
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 10,11,12:
Thực hành Cứu ngời bị tai nạn điện
A Yêu cầu:
1) Giải thoát nạn nhân khỏi dòng điện trong một số tình huống điển hình.2) Sơ cứu đợc nạn nhân
B Chuẩn bị
1 Tranh vẽ một số tình huống ngời bị điện giật
2 Tranh vẽ các phơng pháp hô hấp nhân tạo
3 Một số dụng cụ để cứu ngời bị điện giật
(Sào, ván gỗ khô, giẻ khô ……… )
C Nội dung thực hành
1 Giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng điện
GV ra tình huống, yêu cầu HS thực hiện Mọi dụng cụ không đợc sắp sẵn, đểgiải thoát nạn nhân HS phải tìm dụng cụ trong phòng để tiến hành công việc
2 Tiến hành sơ cứu nạn nhân
- Giả thiết các tình huống nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo
- Chia nhóm để học sinh tập làm, mỗi nhóm từ 4-5 em GV hớng dẫn1 nhómlàm mẫu
- Các nhóm khác theo dõi làm theo các thao tác cơ bản
- GV quan sát, uốn nắn sửa chữa phân tích tác dụng của các phơng pháp
Trang 8Chơng II Mạng điện sinh hoạt
Mạng điện 4 dây gồm 3 dây pha và một dây trung tính để cung cấp cho cụmdân c đợc mắc nh sau: Dây qua công tơ, qua các cầu chì đặt ở dây pha sau đó đicác ngả Mỗi ngả có 1 dây pha và 1 dây trung tính
- Có 2 loại điện áp:
+ Điện áp pha (127V hoặc 220V)
+ Điện áp dây (220V hoặc 380V)
4 Cách buộc dây trên puli sứ
Để kéo dây ngời ta dùng puli sứ và dây đồng (dây nhôm) để buộc dây dẫnvào cỗ sứ
a Kiểu hãm đơn
b Kiểu hãm kép
c Cách buộc dây ở puli hãm
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Trang 9I Dây cáp và dây dẫn điện
Đợc dùng để truyền tải và phân phối điện năng đợc chế tạo từ 3 vật liệuchính là đồng nhôm và dây thép
1 Dây dẫn điện
- Cấu tạo gồm lõi và vỏ
a) Lõi: là bộ phận chính bằng kim loại (thờng là nhôm, đồng) Lõi có thể làmột sợi dây hoặc nhiều sợi se lại
b) Vỏ cách điện: để cách điện giữa các lõi với nhau
c) Phân loại: dựa vào lớp vỏ cách điện
- Dây đôi: có 2 lõi cách điện với nhau
- Dây cứng: là dây lõi chỉ có một sợi
- Dây mềm: loại dây có nhiều sợi se lại
Mối liên hệ giữa các loại dây:
Dây dẫn
Dây trần Dây có bọc cách điện
Dây đơn Dây đôi Dây cứng Dây mềm
2 Dây cáp điện
a) là loại dây dẫn có một hai hay nhiều loại sợi đợc bện chắc chắn và đợccách điện với nhau trong vỏ bọc bảo vệ chung chịu đợc điện áp lớn và lực kéo lớnb) Cấu tạo
- Vỏ cách điện dùng để cách điện giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫnvới đất
- Vỏ bảo vệ kín thờng dùng để bảo vệ cáp khỏi bị ẩm, thờng bằng chì, chấtdẻo, hay cao su
- Để tránh h hỏng về cơ khí ngời ta bọc ngoài cáp bằng băng sắt hay dây sắttráng kẽm
II Vật liệu cách điện
1 Vật liệu cách điện đợc dùng để cách ly các phần dẫn điện với nhau vàgiữa các phần điện với phần không mang điện khác
2 yêu cầu của vật liệu cách điện: độ bền, cách điện cao, chịu nhiệt tốt,chống ẩm tốt và độ bền cơ học cao
3 Một số vật liệu cách điện
Sứ, cao su lu hoá, chất cách điện tổng hợp tơng tự, các ebôlit, chất cách điệncho dây dẫn, poli, kẹp sứ, đế cầu
Trang 101 Cách chọn tiết diện dây dẫn
- Dây cáp điện có số hiệu phụ thuộc vào cấu tạo, chất cách điện, vỏ bảo vệ
và đặc tính môi trờng xung quanh Mỗi dây dẫn đều đợc tính toán chịu đợc dòng
điện lâu dài mà dây không bị nóng quá Khi lựa chọn dây dẫn ta cần biết dòng
điện cần chuyển tải là bao để dựa vào bảng suy ra tiết diện của dây Nếu dòng
điện cần tìm không trùng với chỉ số trong bảng thì ta lấy tiết diện dây lớn hơndòng điện tính toán
2 Cách nối dây và yêu cầu mối nối
- Khi tiến hành lắp ráp mạng điện các dây dẫn đợc nối lại với nhau Nếu mốinối không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật sẽ gây hồ quang làm hỏng hay chập gây rahoả hoạn
a) Cách nối dây có 2 cách nối thẳng và nối phân nhánh bằng cách vặn soắncơ học, lắp đai để bắt ốc hoặc hàn (đối với dây có tiết diện nhỏ) Trớc hết phảibóc vỏ cách điện, cạo sạch, nối dây rồi bọc cách điện
b) Yêu cầu mối nối
- Mối nối phải dẫn điện tốt tức là diện tích tiếp xúc của mối nối phải lớn hơntiết diện dây Muốn mối nối có chất lợng cao phải hàn
- Mối nối phải có độ bền cơ học cao tức là chịu đợc sức căng, sức kéo lớn
- Mối nối phải đảm bảo an toàn điện: phải bọc cách điện cho mối nối
- Mối nối phải đảm bảo mỹ thuật: phải bền, đẹp
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phơng pháp nối dây dẫn điện
- Biết nối thẳng và nối phân nhánh dây dẫn điện
1 Đối với 2 dây dẫn bọc đơn, lõi 1 sợi
- Bóc bỏ vỏ cách điện và làm sạch đầu dây từ 6-10 cm
- Dùng kìm điện mỏ tròn xoắn 2 đầu dây với nhau vài vòng
Trang 11- Dùng kìm điện mỏ tròn giữ chặt chỗ đã xoắn, kìm điện vặn từng đầu dâycuốn từng vòng lần lợt và dây kia từ 5-8 vòng.
- Xiết chặt
+ Dùng 2 kìm cặp các vòng ngoài cùng và vặn ngợc chiều nhau Nếu cần tahàn ngấu thiếc
+ Cuốn băng cách điện kín mối nối
2 Nối thẳng hai dây bọc đơn lõi nhiều sợi
- Bóc vỏ cách điện ở 2 đầu dây khoảng 12 - 15 cm, tách từng sợi và làm sạchbằng giấy ráp
- Đan chéo các sợi ở 2 đầu dây
- Cuốn lần lợt từng sợi dây này vào lõi sợi dây kia
- Nếu cần độ bền và độ dẫn điện cao phải hàn ngấu thiếc
- Quấn băng cách điện kín mối nối
- Hàn thiếc chỗ mối nối
- Quấn băng cách điện chỗ mối nối
2 Nối phân nhánh 2 dây bọc đơn lõi nhiều sợi
- Gọt vỏ cách điện
+ Dây chính dài 3-4 cm
+ Dây nhánh 10-12 cm
- Làm sạch bằng dao hoặc giấy ráp
- Tách đầu dây nhánh thành 2 phần, quấn sang 2 phía của dây chính theo 2chiều ngợc nhau
- HS nắm vững phơng pháp nối dây ở hộp nối dây hàn và cách điện mối nối
- Nối đợc một số mối nối ở hộp nối dây
- Hàn và cách điện mối nối bằng băng dính cách điện và ống ghen
B Chuẩn bị
1 Vật liệu
- Dây lõi đơn 300mm x 2 sợi
- Dây lõi nhiều sợi 300 mm x 2 sợi
1 Nối dây dẫn ở hộp nối dây
Khi nối dây dẫn với các thiết bị khác của mạng điện trong trờng hợp mối nốikhông yêu cầu cao về cơ học nh chịu lực căng, sức kéo thì ngời ta dung hộp nốidây
2 Trình tự thực hiện:
Trang 12a Bóc vỏ cách điện, dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp cách điện ở đầu dây 1
đoạn
b Làm sạch lõi
c Làm đầu mối nối
- Làm khuyên kín: Dùng đầu kìm tròn uốn lõi thành vòng khuyên có đờngkính lớn hơn vít một chút, đầu lõi đợc xoắn vào lõi dây
- Làm khuyên hở đối với dây lõi một sợi
- Làm đầu nối thẳng
d Nối dây
- Đặt khuyên vào vị trí nối, đặt vòng đệm rồi xiết chặt vít
e Kiểm tra, đánh giá sản phẩm
Đối với nghề điện dân dụng ngoài các dụng cụ đo, kiểm tra, các thiết bị bảo
vệ ta còn cần phải dùng một số dụng cụ sau:
STT Tên dụng cụ Công dụng
7 Kìm các loại Dùng để cắt dây điện, tuốt dây …
8 Khoan điện Khoan lỗ trên gỗ, kim loại, bê tông khi
Trang 13Vật liệu: Một số loại dây dẫn điện & bảng gỗ
Dụng cụ vạch dấu, thớc, bút chì
Dụng cụ đo: Thớc cặp panme
Máy khoan, mũi khoan đờng kính 2mm & 5 mm
- GV cho HS vẽ sơ đồ lắp dựng 1 bóng điện gồm 1 ổ cắm, 1 công tắc, 1 cầuchì
- Xác định vị trí các lỗ khoan bắt vít có đặt thiết bị và để luồn dây
+ Có loại cầu dao 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực
+ Dựa theo nhiệm vụ có cầu dao đóng cắt & đổi nối mạch điện
+ Theo điện áp có 250V & 500V
- Cầu dao mắc ở đờng dây chính dùng để đóng cắt mạch điện có công suấtnhỏ làm việc không cần tác động cắt nhiều lần
Trang 14- Là thiết bị dùng để bảo vệ thiết bị điện & lới điện tránh khỏi dòng điệnngắn mạch Cầu chì có u điểm đơn giản, kích thớc nhỏ, khả năng cắt lớn hơn, giáthành hạ nên đợc sử dụng rộng rãi
- Có nhiều loại cầu chì hộp, cắt chì ống, cầu chì nắp vặn, cầu chì nút
- Cấu tạo cầu chì hộp gồm 3 phần là vỏ (hộp nhiều nắp) chốt giữ dây bằng
đồng đợc bắt chặt vào vỏ và dây chảy
- Dây chảy cầu chì đợc mắc nối tiếp với mạch cần bảo vệ Khi xảy ra sự cốngắn mạch, quá tải dòng điện tăng -> nhiệt độ nóng chảy tăng làm dây chảy đứt,làm ngắt mạch điện
4 Công tắc điện
- là thiết bị đóng ngắt dòng điện bằng tay có CS nhỏ
- Có nhiều loại công tắc khác nhau nh công tắc bấm, công tắc xoay, công tắcgiật
- Cách mắc: công tắc mắc nối tiếp với phụ tải sau cầu chì Thông thờng nó
đ-ợc lắp cố định vào bảng đôi khi lắp kèm với đồ dùng nh quạt bàn, đèn bàn
5 ổ điện & phích điện
- ổ điện và phích điện là các thiết bị dùng để lấy điện đơn giản và phổ biếntrong mạng điện sinh hoạt
- ổ điện có nhiều loại: ổ tròn, ổ vuông, ổ đơn, ổ đôi
- ổ điện thờng làm bằng sứ, chất cách điện tổng hợp chịu nhiệt Ngoài vỏ ghicác trị số định mức
- Phích điện có nhiều loại: tháo đợc, không tháo đợc chốt cắm tròn, chất cắmdẹt …
- Nắm đợc một số phơng pháp đi dây mạng điện sinh hoạt
- Các yêu cầu về thiết kế & thô cứng
B Nội dung
Thiết kế & lắp đặt mạng điện trong nhà tuỳ theo yêu cầu sử dụng & đặc
điểm môi trờng của nơi đặt dây dẫn mà ngời ta áp dụng phơng pháp lắp đặt dây &thiết bị điện phù hợp
Mạng điện lắp đặt nổi: Là dây dẫn đợc đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà…
tính chất cách điện nh puli, sứ kẹp đờng ống bằng chất cách điện
Mạng điện lắp đặt ngầm : là đờng dây đặt bên trong tờng nhà dới sàn bê
tông Thờng phải tiến hành song song khi xây dựng công trình
I Đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
Phơng pháp này dùng nhiều trong mạng điện gia đình Cách lắp đặt này đảmbảo yêu cầu mỹ thuật & tránh đợc tác động xấu của môi trờng đến dây dẫn điện
Đờng ống đặt nổi song song với vật kiến trúc Loại ống lắp đặt thông dụng là ốngvuông có nắp đậy
c) Vạch dấu điểm đặt các thiết bị
d) Vạch dấu đờng đi dây & dọc theo đờng đi dây đánh dấu các điểm đặtvòng ốp ống
Trang 15II Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli & sứ kẹp
Mạng điện trong nhà không có nhu cầu cao về mỹ thuật thì dùng dây đặt nổitrên puli & sứ kẹp
1) Đi dây trên puli sứ:
Bắt đầu 1 phía dây dẫn cố định trên puli đầu tiên sau đó căng thẳng & đặttiếp trên puli thứ 2
Để dây ổn định ngời ta buộc dây vào puli bằng 1 dây thép nhỏ
2) Đi dây trên kẹp sứ.
Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây & cố định bằng vít Nên lắp tiếp và kẹp sứ thứ
4 rồi quay lại lắp tiếp vào kẹp sứ thứ 2,3 nh vậy dây sẽ thẳng
3) yêu cầu công nghệ khi lắp đặt trên puli & kẹp sứ.
- Đờng dây phải song song với vật, kiến trúc cao hơn mặt đất từ 2,5 m trởlên
- Khi dây đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ
- Đờng dây dẫn đi xuyên qua tờng, trần nhà phải luồn qua ống sứ
III Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
Dây dẫn đợc đặt trong ống ngầm trong tờng Cách lắp này đảm bảo đợc yêucầu môi trờng và tránh đợc tác động của môi trờng
Các ống dây & các hộp nối đợc cố định vào tờng, việc hoàn tất công trìnhxây dựng
- Yêu cầu:
+ Trong mọi trờng hợp đặt dây dẫn trực tiếp trên rãnh tờng hoặc trong ống
đều phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đờng ống
+ Số dây hoặc tiết diện dây phải dự tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ
Trang 16b chuẩn bị
1 Vật liệu: Bảng điện, ổ điện đơn, cầu chì, công tắc, bóng đèn, dây dẫn
điện, giấy ráp băng dính cách điện
2 Dụng cụ: Kìm sắt dao, tua vít, bút thử điện, máy khoan
- Lỗ bắt vít, bảng điện vào tờng
- Lỗ luồn dây điện
- Lỗ bắt vít, khí cụ và thiết bị
3 Lắp đặt dây dẫn & khí cụ điện
- Cầu chì, công tắc đợc mắc ở dây pha
- Đi dây theo thứ tự các bớc lắp đặt bảng điện, đi các đờng dây xuống bảng
điện & đờng dây ra đèn Đờng dây đấu với nguồn mắc sau cùng
- Khi nối dây vào đui đèn phải buộc 1 nút ở trong đui đèn
4 Kiểm tra mạch điện
Nối mạch điện, dùng bút thử điện để kiểm tra dây pha
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 34
Ký hiệu quy ớctrong sơ đồ mạng điệnmột số sơ đồ của mạng sinh hoạt
1 Khái niệm về sơ đồ điện
Sơ đồ điện là hình biểu diễn qui ớc của mạch điện & hệ thống điện
1) Một số kí hiệu qui ớc trong sơ đồ điện
Dây dẫnMạch điện 2 đờng dây
Bộ pin hay ắc quyDây nối đất
Hai dây dẫn không nối nhauHai dây dẫn không nối nhauNối phân nhánh
Trang 17Phich cắm
ổ lấy điệnCông tắc hay cầu dao 1cựcCầu dao hai cực
Công tắc kép (chuyển nối)Nút ấn
Đèn sợi đốt
Đèn hiệu
Đèn sợi đốt có chao
Đèn huỳnh quangCầu chì
Công tơ điệnCuộn dây có lõi thép (Chấn lu)Biến áp điện
Động cơ
Chuông điệnQuạt trầnTắc teDòng điện một chiềuDòng điện xoay chiềuDòng điện chỉnh luDụng cụ, máy chạy đợc dòng điệnmột chiều và xoay chiều
Dòng điện một pha, m phaCực dơng, cực âm
- Từ 1 sơ đồ nguyên lí có thể xây dựng 1 số sơ đồ lắp ráp trong đó phải chọn
Trang 18b) Mạch bảng điện nhánh
2 Một số mạch điện chiếu sáng
a) Mạch 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển bóng đèn
b) Sơ đồ mạch 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển bóng đèn
c) Sơ đồ mạch 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 công tắc điều khiển 2 bóng đèn