Nung hỗn hợp này ngoài không khí đợc chất rắn có khối lợng giảm 15,12% so với lợng kết tủa tạo ra ngay sau phản ứng.. Tính tỷ lệ giữa 2 số mol A và B để khi cho X tác dụng với dung dịch
Trang 1Sắt và hợp chất của sắt
lý thuyết: (Câu:2/Bộ đề) : 11,21, 49, 47, 73, 86, 88
Bài 1: Một hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Lấy 0,4 gam X cho tác dụng với HCl d thu
đợc 56 ml khí H2 (đktc) Đem khử 1 gam hỗn hợp X bằng H2 thì thu đợc 0,2115 gam H2O
a) Tính phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp X
b) Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5M phải dùng để hòa tan hết 1g hỗn hợp X trên, phản ứng cho ra khí NO
Bài 2: Hòa tan hết 22,4 gam bột Fe trong 500 ml dung dịch HCl 2M cho luồng khí
Cl2 qua dung dịch Đun nóng đợc dung dịch A Thêm NaOH d vào dung dịch A thu đợc hỗn hợp 2 kết tủa Nung hỗn hợp này ngoài không khí đợc chất rắn có khối lợng giảm 15,12% so với lợng kết tủa tạo ra ngay sau phản ứng Tính nồng
độ mol các chất và nồng độ mol Cl- trong dung dịch A
Bài 3: Một oxit Fe (A) có phần trăm Fe là 72,41%.
a) Xác định công thức của oxit này
b) Một hỗn hợp X gồm (A) và một oxit khác (B) của Fe có ít hơn (A) một nguyên tử oxi Tính tỷ lệ giữa 2 số mol (A) và (B) để khi cho X tác dụng với dung dịch HCl d,
ta thu đợc một dung dịch trong đó nồng độ mol của ion Fe3+ gấp 3 lần nồng độ mol của ion Fe2+
c) Tính khối lợng chất rắn thu đợc khi nung kết tủa (A) do phản ứng giữa NaOH d và
1 lít dung dịch 2 muối Xét 2 trờng hợp: nung ngoài không khí hoặc nung dới khí
N2 Biết nồng độ mol tổng cộng của 2 muối là 0,8M
Bài 4: Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có 2 hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy của kim loại
ấy Khối lợng mX = 27,2 gam Hỗn hợp X hòa tan trong 0,8 lít dung dịch HCl 2M cho ra dung dịch A và 4,48 lít H2 (đktc) Để trung hòa lợng axit d trong dung dịch A cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M
a) Xác định M, MxOy, phần trăm M và phần trăm MxOy trong hỗn hợp X biết rằng trong 2 chất này có 1 chất có số mol bằng 2 lần số mol của chất kia
b) Một hỗn hợp khác Y có khối lợng là 37,6 gam cũng gồm M và MxOy trên Tính số mol H2SO4 (loãng) tối đa để hòa tan hết hỗn hợp Y Suy ra tan hết trong 1 lít dung dịch H2SO4 1M
c) Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch B thu đợc khi hòa tan Y trong 1 lít dung dịch H2SO4 1M (d = 1,1 g/ml) biết rằng tổng số mol M và MxOy
trong Y bằng tổng số mol của M và MxOy trong X
Bài 5: Hỗn hợp X gồm Fe và FexOy có khối lợng 16,16 gam Hòa tan hết X trong
dung dịch HCl thu đợc dung dịch A và 0,896 lít khí (đktc) Cho dung dịch A
Trang 2tác dụng với dung dịch NaOH d rồi đem đun sôi trong không khí đợc kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi đợc 17,6 gam chất rắn
a) Xác định công thức của FexOy
b) Biết rằng nồng độ mol của dung dịch HCl là 1M, tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan hết hỗn hợp X
Bài 6: nung 5,02 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Al2O3 trong điều kiện có oxi d cho
đến khi phản ứng hoàn toàn Lấy toàn bộ chất rắn Y sau khi nung hòa tan bằng dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc dung dịch A Chia A làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: phản ứng với 10 ml dung dịch KMnO4 0,1M ở môi trờng H2SO4
Phần 2: cho phản ứng với dung dịch NaOH d Lọc bỏ kết tủa Dung dịch lọc
đợc trung hòa bằng HCl sau đó thêm tiếp 250 ml dung dịch HCl 0,1M Kết tủa thu đợc đem nung đến khối lợng không đổi cho ra một chất rắn có khối lợng là 0,255 gam
Tính phần trăm FeCO3 trong hỗn hợp X
Bài 7: Một hỗn hợp A gồm Fe, Al, và một kim loại M (có hóa trị n không đổi), đứng
trớc H2 trong dãy hoạt động Cho 19,95 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch
chứa a gam NaOH thu đợc 1,86 lít H2 sau đó cho một lợng HCl d vào hỗn hợp còn lại thu thêm đợc 8,4 lít H2 Tiếp theo thêm NaOH d, kết tủa đem lọc rửa sạch và nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 23,25 gam chất rắn B Để hòa tan hết B cần 750 ml dung dịch HCl 1M Cho biết M và hiđroxit
M không tan trong nớc và trong dung dịch kiềm
a) Tính a (khối lợng NaOH), cho biết với lợng kiềm này Al trong hỗn hợp đã phản
ứng hết mà không dự vào kết quả tính thành phần các kim loại
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng các kim loại trong A Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở đktc
Thí dụ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 / 305 (NTK)
Bài 8: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m
gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu đợc 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 12,32 lít khí B (ở 27,3oC, 1atm) Có tỷ khối so với H2 là 20,4 Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl d thu đợc dung dịch Y và 2,464 lít H2 (ở 27,3oC, 1atm) Làm bay hơi dung dịch Y ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp, không có mặt oxi thì thu đợc p gam muối kết tinh duy nhất FeCl2.6H2O
Tìm các giá trị của m và p
(phơng pháp bảo toàn khối lợng)
Bộ đề: câu III các đề 9, 12, 17, 30, 37, 43, 76, 87, 96