Một số dạng bài tập cơ bản về hiện tượng quang điện Dạng 1: Cho công suất của nguồn bức xạ là P.. Tính số Photon đập vào Katot sau khoảng thời gian t PP: Năng lượng của chùm photon rọi v
Trang 1Một số dạng bài tập cơ bản về hiện tượng quang điện
Dạng 1: Cho công suất của nguồn bức xạ là P Tính số Photon đập vào Katot sau khoảng
thời gian t
PP: Năng lượng của chùm photon rọi vào Katot sau khoảng thời gian t:
W = P.t
Năng lượng của một photon:
Số photon đập vào Katot:
Ví dụ mẫu: Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có sẽ phát ra bao nhiêu photon trong 10s nếu P đèn là 10W
Dạng 2: Cho cường độ dòng quang điện bão hào: Tính số e quang điện bật ra khỏi Katot
sau khoảng thời gian t.
PP: Điện lượng chuyển từ :
Gọi n’ là số e quang điện bật ra ở Kaot ( )
Ví dụ mẫu: Cho cường độ dòng quang điện bão bào là 0,32mA Tính số e tách ra khỏi Katot của tế bào quang điện trong thời gian 20s biết chỉ 80% số e tách ra về được Anot
Giải:
(hạt)
Dạng 3: Tính hiệu suất lượng tử của tế bào quang điện.
Trang 2PP: Hiệu suất lượng tử của tế bào quang điện là đại lượng được tính bằng tỉ số giữa số e quang điện bật ra khỏi Katot với số photon đập vào Katot.
(1) n’ = n
.
Ví dụ mẫu: Khi chiếu 1 bức xạ điện từ có bước sóng 0,5 micromet vào bề mặt của tế bào quang điện tạo ra dòng điện bão hòa là 0,32A Công suất bức xạ đập vào Katot là P=1,5W tính hiệu suất của tế bào quang điện
Giải:
Dạng 4: Tính giới hạn quang điện và vận tốc cực đại ban đầu của e quang điện khi bạt ra
khỏi Katot
PP: Giới hạn quang điện:
A: J hoặc eV
Phương trình Anhxtanh:
Ví dụ mẫu: Giới hạn quang điện của KL dùng làm Kotot là Tính:
1 Công thoát của KL dùng làm K theo đơn vị J và eV.
Trang 32 Tính động năng cực đại ban đầu và vận tốc cực đại của e quang điện khi bứt ra khỏi K, biết ánh sáng chiếu vào có bước sóng là
Giải:
1.
2.
Dạng 5: Tính hiệu điện thế hãm giữa 2 cực của AK để triệt tiêu dòng quang điện.
PP PT Anhxtanh:
Định lý động năng:
Ví dụ mẫu: Ta chiếu ánh sáng có bước sóng vào K của một tbqđ Cống thoát của KL làm
K là 2eV Để triệt tiêu dòng quang điện thì phải duy trì một hiệu điện thế hãm bằng bao nhiêu?
Giải:
Vậy
Dạng 6: Cho hãy tính vận tốc của e khi đập vào Anot.
Trang 4PP: Gọi v là vận tốc của e khi đập vào Anot Áp dụng định lí động năng:
Dạng 7: Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp vào bề mặt tấm KL (hay quả
cầu) được cô lập về điện Tính hiệu điện thế cực đại mà tấm KL đạt được.
PP: Khi chiếu ánh sáng kích thích vao bề mặt KL thì e quang điện bị bật ra, tấm KL mất điện
tử (-) nên tích điện (+) và có điện thế là V Điện trường do điện thế V gây ra sinh ra 1 công cản
ngăn cản sự bứt ra của các e tiếp theo Nhưng ban đầu nên e quang điện vẫn bị bứt ra Điện tích (+) của tấm KL tăng dần, điện thế V tăng dần Khi
thì công lực cản có độ lớn đúng bằng của e quang điện nên e không còn bật ra.
Ta có:
Vậy
Ví dụ mẫu: Một quả cầu Cu cô lập về điện được chiếu bởi 1 bức xạ điện từ có Cho giới hạn quang điện của Cu là Tính điện thế cực đại của quả cầu
Giải: