1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao An Ly 9chuantron bo

96 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ghi kết quả TN vào bảng.. Củng cố và hướng dẫn tự học:.. Tình huống bài mới: Các em vừa học xong chương điện học. Để hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương này, hôm nay ta vào tiét [r]

Trang 1

Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

Ngày soạn: 22/8/2010

Ngày dạy: 23-28/8/2010

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức

Nắm được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

Biết được dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

2.Kỹ năng

Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của I vào U

giữa 2 đầu dây dẫn

Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm 3.Thái độ :

Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống Bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồmạch điện hình 1.1 SGK

-Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡcác nhóm mắc mạch điện TN

-Yêu cầu đại diện một vàinhóm trả lời câu C1

_ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

đồ thị biểu diễn sự phụ thuộccủa I vào U có đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Lưu ý HS:

-Vẽ trục toạ độ, chia khoảng

- Nêu được dụng cụ đo I,U

& nguyên tắc sử dụng ampe kế

& vôn kế

-Tìm hiểu sơ đồ mạch điệnhình 1.1 như yêu cầu sách giáokhoa

-Các nhóm mắc mạch điệnnhư sơ đồ 1.1 Tiến hành đo,ghi kết quả đo được vào bảng1

-Thoả luận nhóm để trả lờiC1

Trang 2

II/ Đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện

-xác định các điểm biểu diễn

- Vẽ đường thẳng đi qua gốctoạ độ đồng thời đi qua gần tất

cả các điểm biểu diễn

Hỏi: nhân xét xem đồ thị cóphải là đường thẳng đi qua gốctoạ độ không?

-Yêu cầu một vài nhóm nêukết luận về mối quan hệ giưũa I

-Tương tự cho học sinh tìm Ikhi U’=2,5V

-Làm thế nào để xách địnhU,I ứng với một điểm M bất kỳtrên đồ thị?

-C4: cho HS tìm hiểu câu C4

giải

-Gọi HS đọc và trả lời câu C5

-Từng HS đọc thông báo vềdạng đồ thị trong SGK để trảlời câu hỏi của GV

-Từng HS trả lời câu C2

-Thảo luận nhóm, nhận xétdạng đồ thị

-Thảo luận và rút ra kết luận -Trả lời các câu hỏi củagiáo viên như nội dung phầnghi nhớ SGK

-Tìm giá trị U khi U= 3,5Vtheo sự hướnh dẫn của giáoviên

*Bài sắp học: “Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm”

Câu hỏi soạn bài: Công thức tính điện trở của dây dẫn l gì? Phát biểuđịnh luật Ôm?

Trang 3

Tuần 1

Ngy soạn :

Tiết 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM.

1.Kiến thức: Nắm được công thức tính điện trở R= U/I, đơn vị điện trở

Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm

2.Kỹ năng: Vận dụng công thức R=U/I để giải bài tập

Vận dụng được định luật Ômđể giải một số bài tập đơn giản

3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng 1 v bảng 2 của bài1

2 Học sinh : Ke sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào sốliệu trong bảng 1 & 2 ở bài trước

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3.Tình huống bài mới :

Giáo viên nêutình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Điện trở của dây dẫn:

Gv: Cho học sinh thảo luận vàgiải C2

Gv nhấn mạnh : với mỗi dây dẫnthì thương số U/I không đổi

Nhưng với những dây dẫn khácnhau thì thương số U/I là khácnhau

Đvđ vào 2

Gv: Cho HS địc thông báo phần2

Hỏi: Tính điện trở của một dây

Hs: Tính thương số U/I đốivới mỗi dây dẫn

Hs: Giải C2 sau khi thảoluận xong

Hs: Đọc thông báo phần 2SGK

R=U/IHỏi: Khi tăng HĐT đặt

Trang 4

dẫn bằng công thức nào? vào 2 đầu dây dẫn lên 2

lần thì điện trở của nó tănglên mấy lần? Tại sao?

nhiều hay ít của dây dẫn

II/Định luật ôm:

gv: Cho HS nhắc lại mốiquan hệ giữa I và U; giữa I

và R

gv: Cho HS nếu hệ thứcĐ.Luật Ôm

Gv: Từ hệ thức cho HSphát biểu nội dung củađịnh luật

2 lần U/I không đổi

R không đổi

HS: Lên bảng ghi kí hiệu sơ đồ của điện trở

HS: Nêu đơn vị điện trở

HS: R= U/I=1V/1A=1

HS: Đổi I = 250mA = 0,250 A  Tính: R=U/I=3/0.250 =12

Hs: không đổi được

Vì R=U/I không đổi đối với 1

I =

Trang 5

Hỏi: Từ công thức R=U/I

có thể nói rằng U tăng baonhiêu lần thì R tăng bấynhiêu lần được không? Tạisao?

Gv: Gọi 1 Hs lên bảnggiải C3 cho cả lớp nhậnxét và sữa sai sót

- Gv: Gọi 1Hs lên bảnggiải C4

(Với lớp thường gv hướngdẫn cụ thể)

vật dẫn Hs: giải C3 và so sánh với kết quảcủa cả lớp

-Hs: giải C4 trênbảng và cả lớp nhận xét

Mỗi Hs chuẩn bị mẫu báo cáo TN

IV/ Bổ sung :

Trang 6

III/ Giảng dạy :

b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3.Tình huống bài mới

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

Hỏi: Muốn đo CĐDĐ chạy qua 1dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắcdụng cụ đó như thế nào với dâydẫn cần đo?

Gv: Yêu cầu 1 Hs lên bảng vẽ sơ

Hs: Nêu: R=U/IHs: trả lời

Hs: trả lời

Hs: lên bảng vẽ sơ đồ mạchđiện

Trang 7

2.Mắc mạch điện

theo sơ đồ:

3.Tiến hành đo:

đồ mạch điện cần đo điện trở

Gv: Cho học sinh tiến hành mắcmạch điện theo sơ đồ đã vẽ

Gv: Kiểm tra các nhóm mắc mạchđiện, đăc biệt là khi mắc vôn kế vàampe kế

Gv: Hướng dẫn HS cách tiến hànhđo:

Lần lượt các giá trị HĐT khácnhau tăng dần từ 05V vào 2 đầudây dẫn Đọc và ghi CĐDĐ chạyqua dây dẫn ứng với mỗi HĐT vàobảng kết quả của báo cáo

Gv: Yêu cầu HS hoàn thành mẫubáo cáo để nộp

Gv: Nhận xét kết quả, tinh thần vàthái độ thực hành của các nhóm

Hs: tiến hành mắc mạch điệnnhư sơ đồ

Hs: tiến hành đo theo sựhướng dẫn của gv

Hs: Cá nhân hoàn thành mẫubáo cáo dể nộp

Hs: Nghe gv nhận xét để rútkinh nghiệm cho bài sau

5.Củng cố và h ướng dẫn tự học :

a Củng cố : Hệ thống lại cho HS kiến thức vừa học

b Hướng dẫn tự học :

 Bài vừa học :Xem lại nội dung bàithực hành hôm nay

 Bài sắp học : “ Đoạn mạch nối tiếp”

- Cu hỏi soạn bài:

+ Điện trở tương đương , CĐ D Đ v HĐT của đoạn mach mắc nốitiếp?

Trang 8

Suy luận để xác định được công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm haiđiện trở Giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.

mỗi đoạn dài khoảng 30cm

2.Học sinh : Chia làm 4 nhóm chuẩn bị như giáo viên

III/ Giảng dạy :

1.ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học

sinh

I/Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối

II/Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp:

1 1 Điện trở tương đương:

(đọc SGK)

2.Công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:

ĐVĐ: như SGK-Cho học sinh ôn lại kiến thứclớp 7

Trong đoạn mạch gồm 2 bóngđèn mắc nối tiếp:I chạy qua mỗiđèn có mối quan hệ như thế nàovới I mạch chính?

U giữa 2 đầu đoạn mạch co mốiquan hệ như thế nào với U giữa 2đầu mỗi đèn

Gv:Yêu cầu HS trả lời C1 và chobiết 2 điện trở có mấy điểmchung ?

Các hệ thức: I=I1=I2 ; U=U1+U2

vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm

R1 nối tiếp R2.Gv: Yêu cầu HS giải câu C2

Gv: Cho HS tìm hiểu khái niệm

Hs: Đọc khái niệm điệntrở tương đương SGK

Hs: cá nhân giải lệnh

Trang 9

Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp:

điện trở tương đương SGK

Thế nào là điện trở tương đươngcủa đoạn mạch ?

Gv: Cho HS giải câu C3

Gv: H/d HS tiến hành TN nhưSGK và rút ra kết luận

Gv: Cho 2 HS đọc kết luậnSGK/13

Hs: Thảo luận nhóm

Rút ra kết luậnHs: đọc kết luậnSgk/13

Hs: Tìm hiểu C4 và

rả lờiHs: Cần 1 công tắc

Trang 10

Giải Bt 4.1 đến 4.7 Sách Bt

*Bài sắp học: “Đoạn mạch song song”

- Cu hổi soạn bài:

+Hãy chứng minh công thức

2 1

2 1

R R

R R

Trang 11

Nắm được CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song Điện trở tương đương

trong đoạn mạch song song

Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN Kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyếtđối với đoạn mạch song song

2 Cả lớp: 9 đoạn dây dẫn , mỗi đoạn dài khoảng 30cm

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới : Giáo viên lấy tình huống như đã ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của

học sinh I/Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song

-Chuẩn bị & trả lờicâu hỏi của GV

- Q/sát hình 5.1 &giải câu C1.

Trang 12

1 2

R U I

1 Công thức tính điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm

hai điên trở mắc song song:

C3: c/m:

2 1

1 1 1

R R

U R

1 1 1

R R

R td   (4)

 Rtđ =

2 1

2

1

R R

R R

 (4’)

2 Thí nghiệm kiểm tra :

(tiến hành như SGK/15)

-GV cho HS giải câu C1

-I &U của đoạn mạch này có đặtđiểm gì?

-Gv: H/d HS giải câu C2

( đ/v lớp thường  GV giải lênbảng

Đ/v lớp khá , giỏi  HS lênbảng giải.)

Gv: h/d HS công thức

2 1

1 1 1

R R

R td   (lớp khá – giỏi gọi HS lên bảng giải C3 lớpthường giáo viên giải trên bảng

Gv: h/d HS cách suy ra R+d =

2 1

2 1

.

.

R R

R R

Gv: h/d ,theo dõi ,kiểm tra cácnhóm HS mắc mạch điện và tiếnhành TN như SGK

Tìm hiểu thôngtin SGK:U= U1=

U2

I = I1 = I2

- Vận dụng kiếnthức để giải câu C2

HS: Cá nhân vậndụng kiểu thức đãhọc để xây dựngđược công thức(4)

HS: Vận dụng kiếnthức toán để suy ra

R+d =

2 1

2 1

.

.

R R

R R

Hs: các nhóm mắcmạch điện theohình 5.1 và tiếnhành TN như SGK

3 Kết luận : SGK Gv: Yêu cầu HS rút ra kết

luận  phát biểu kết luận

Gv: yêu cầu HS tìm hiểuthông tin phía dưới kết luận

Hs: Thảo luận nhóm để rút

ra kết luận

Hs: tìm hiểu  nắm bắt

Trang 13

a) Điện trở tương đương của

đoạn mạch song song R1và

R2:

2 1

12

1 1

1

R R

 R12 =

2 1

2

1

R R

R R

 =

30 30

30 30

 =15()

b)Điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm 3 điện trở

mắc song song:

3 12

1 1

1

R R

R tñ  

 Rtđ 15 30

30 15

3 12

3 12

R R

R R

Hỏi: R1 và R2 được mắc ntn?

Hỏi: Làm thế nào để tính

R12?Gv: cho HS tính R12

Gv: h/d HS cách tính Rtđ củađoạn mạch song song gồm 3điện trở

Gv: Mở rộng công thức :

3 2 1

1 1 1 1

R R R

Rtđ = n R

thông tin phía dưới phần

kl SGK/15Hs: Vận dụng kiến thức đãhọc để trả lời các câu hỏicủa Gv

1 1 1

R R

Hs: tính R12

Hs: vận dụng cách tínhđiện trở tương đương củađoạn mạch song song gồm

2 điện trở R12 // R3

3 12

1 1 1

R R

R tñ  

Hs: nắm thêm công thức

mở rộng

5 Củng cố và hướng dẫn tự học:

Trang 14

a Củng cố :Giáo viên hệ thống lại những kiến thức quan trọng của bài

Hướng dẫn học sinh làm BT 5.1 SBT

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học: Học thuộc “ghi nhớ” SGK Đọc thêm mục có thể em chưa biết Xem lạilệnh C2; C3 Giải Bt: 5.2 đến 5.6 SBT

*Bài sắp học: “Bài tập vận dụng định luật ôm.”

Các em nghien cứu kĩ bài này để hôm sau tá học

IV/ Bổ sung :

Trang 15

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

3 Tình huống bài mới : Định luật ôm được úng dụng rất nhiềutrong cuộc sống , đẻ biết úng dụng của nó như thế nào , hôm nay ta giải các bài tập sẽ rõ

-Cho HS thảo luận , tìm racách giải khác ở câu b

 Riêng HS khá giỏi :

Để HS tự giải, GVcho HS nhận xét, GVsữa chữa sai sót

-Cho HS quan sát hình6.2

-R1 &R2 mắc với nhau

-Quan sát hình 6.1.SGK.-R1 nt R2

Trang 16

. 3

3 2

3

R R R

R R

-cho HS nêu công thức tính

-GV cho HS tìm cáchgiải khác

Gv: Cho HS quan sát hình6.3

Hỏi: R2 và R3 được mắcvới nhau ntn?

R1 đựơc mắc ntn với đoạnmạch MB?

Ampe kế đo đại lượng nàotrong mạch?

Gv: hãy viết ct tính Rtđ

theo R1 và R23

Gv: hãy viêt ct tính CĐDĐqua R1?

Gv: hãy nêu công thức tính

-HS thảo luận tìm hướnggiải khác

Hs: quan sát hình 6.3Hs: R2 // R3

Hs: R1 nt R23

Hs: A đo I

Hs: Rtđ = R1+R23

Hs: I1=I = U/R

Hs: U23 = I23 R23

Hs: Cá nhân giải Bt 3

 HS khá, giỏi: tự tìmcách giải so sánh vớicách giải của bạn

Thảo luận và đưa ra cáchgiải khác (đối với HS khá,giỏi)

Trang 17

sửa chữa sai sót.

Gv: cho HS nêu cách giảikhác( đối với HS khá ,giỏi)

*Bài sắp học: “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”

- Câu hỏi soạn bài:

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào của dây?

IV/ Bổ sung :

Trang 18

1.Kiến thức: cần nắm : điện trở của dây dẫn có cùng tiêt diện và được làm từ cùng một loại

vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

2 Kĩ năng: Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiềudài, tiết diện, vật liệu lam dây dẫn)

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Gii vin nêu tình huống như đ ghi ở SGK

II.Sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài của dây dẫn:

-Cần nêu được công dụng &vật liệu làm nên dây dẫn.-Q/sát hình 7.1 ; nêu đượcnhững đặc điểm giống nhaugiữa các cuộn dây

-Có dòng điện chạy qua cáccuộn dây

-Dự đoán Nêu được cácyếu tố ảnh hưởng đến điệntrở của dây dẫn

-Nêu phương án

Trang 19

R

Vạy chiều dài của dây dẫn

dùng để quấn cuộn dây là 40

m

yếu tố thì phải làm ntn?

Gv: cho HS tìm hiểu và dựkiến cách làm

Gv: Cho HS dự đoán qualệnh C1

Gv: cùng HS tiến hành TNkiểm tra dự đoán

Gv:cho HS rút ra kết luận

Gv: cho cả lớp (cá nhân)tìm hiểu và giải C2,C3

-Tìm hiểu thông tin SGK &nêu dự đoán cách làm

 Bài sắp học :Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Câu hổi soạn bài :+ Điện trở có phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn không ? Phụthuộc như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 20

2.Kĩ năng: Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diệncủa dây dẫn

3 Thái độ: Tích cực học tập, cẩn thận & chính xác

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên :1 đồng hồ vạn năng, 3 sợi dây cùng chất – cùng chiều dài – có tiết diện S,2S, 3S nguồn điện 3v-6v

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp giáo viên Hoạt động của học

sinh

I/ Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây dẫn.

-Yêu cầu HS tìm hiểu các

m điện trong hình 8.1 SGK

và thực hiện C1

-Giới thiệu các điện trở R1,

R2, R3 trong các m điệnhình 8.2 SGK & đề nghị

HS thực hiện C2

-h/d HS tiến hành TN & ghikết quả vào bảng

-h/d HS rút ra nhận xét

-Cho HS nêu kết luận SGK

- Cho HS tìm hiểu câu C3

-Thoả luận để tìm hiểu loaidây

Q/ sát hình 8.1 SGK , trả lờicâu C1

-Q/ sát hình 8.2 SGK , trảlời câu C2

- Tiến hành TN & ghi kếtquả vào bảng

 đối chiếu kết quả TN với

dự đoán đã nêu

- Nêu kết luận SGK

Trang 21

*Bài sắp học : "Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn"

- Câu hỏi soạn bài :Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?Viết côngthức tính điện trở liên quan đến chiều dài , tiết diện và vật liệu dây dẫn ?

IV/ Bổ sung :

Trang 22

Tuần 5

Ngày soạn :

Tiết 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây

dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từcác vật liệu khác nhau thì khác nhau S2

được mức độ dòng điện của các chất căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất

2.học sinh: Các tranh, ảnh của bài ở SGK

III/ Giảng dạy :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn:

1.Thí nghiệm:

2.Kết luận: (học SGK/25)

Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào vật liệu làm dây

- Điện trở suất được kí hiệu: 

- Đơn vị điện trở suất là

Ômmét (m)

ĐVĐ: như SGKGv: Cho HS giải C1

Gv: cho HS vẽ sơ đồ mạchđiện, lập bảng ghi các kếtquả đo và quá trình tiếnhành TN

Gv: Cho HS dựa vào kếtquả TN  kết luận

Gv: Cho HS tìm hiểu thôngtin SGK

Hỏi: Sự phụ thuộc của điệntrở vào vật liệu làm dây dẫnđược đặc trưng bằng đạilương nào?

Hỏi: Điện trở xuất là gì?

Hỏi: Đơn vị của điện trởxuất là gì?

Gv: Cho HS xem bảng 1/26Hỏi: Điện trở xuất của đồng

- Tìm hiểu và giải C1

- Thảo luận  vẽ sơ đò mạchđiện  xđ điện trở của dây lập quả kết quả đo 3 lần

- Tìm hiểu thông tin II.1 SGK

Trang 23

R: điện trở của dây()

: điện trở suất của chất()

l: Chiều dài của dây (m)

S: Tiết diện dây (m2)

4 10 7 , 1

=0,087()

ĐS

: 0,087

là bao nhiêu?

 Nêu ý nghĩ của em về sốđó

Hỏi: trong số các chất đóđược nêu trong bảng thìchất nào dẫn điện tốt nhất?

Hỏi: Tại sao đồng đượcdùng làm lõi dây nối củacác mạch điện?

Gv: Cho HS giải C2.Gv: Cho học sinh giải C3 R= 

S l

- Từ CT cho HS phát biểuthành lời

a Củng cố : GV hệ thống lại những kiến thức vừa học hôm nay

Cho học sinh tự giải BT 9.1 SBT

*Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ SGK/27 + định nghĩa điện trở suất, đơn vị điêntrở suất Đọc mục có thể em chưa biết

- Giải lệnh C5;C6 SGK/27và BT 9.2  9.5 SBT

*Bài sắp học: “Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật.”

- Câu hỏi soạn bài :

+Biến trở dùng để làm gì ? Phân loại và cấu tạo của nó?

IV/ Bổ sung :

R=  S l

Trang 24

Tuần 5

Ngày soạn :

Tiết: 10 BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức : Nêu được biến trở là gì ? và nêu được hoạt động của biến trở.

2.Kỹ năng : Mắc được biến trở vào mạch điện đẻ điều chỉnh I chạy qua mạchđiện Nhận ra

được các điện trở dùng trong kỹ thuật

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới:

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

C3: Biến trở được mắc nối tiếp

vào mạch điện với 2 điểm A và

N hoặc B và N của các biến trở

Gv: Cho Hs giải tiếpC2nắm cấu tạo của biếntrở

Hỏi: Nêúa mắc 2 đầu A,Bcủa cuộn dây này nối tiếpvào mạch điện thì khi d/ccon chạy c  biến trở có t/dthay đổi điện trở không? Tạisao?

 gv h/d HS đưa ra cáchmắc qua việc cho HS giảiC3

co dòng điện chạy qua.Hs: giải tiếp lệnh C3Hs: giải tiếp C4 Hs: q/sát hinh 10.3  vẽ sơ

đồ mạch điện

Trang 25

Vì khi di chuyển con chạy c về

phía A thì ( l) biến trở giảm 

R biến trở giảm R mạch giảm

4 10 5 , 0 20

Tai Sao?

Gv: cho Hs giải thích t/hợpngược lại

Gv: vậy biến trở dùng đểlàm gì?

Gv: cho HS tìm hiểu thôngtin ở lệnh C7

Hỏi: vì sao lớp than hay lớpkim loại mỏng lại có điệntrở lớn?

Gv:cho Hs giải C8 và C9Gv: cho HS tìm hiểu C10 giải

Gv: h/d HS : muốn tìm sốvòng dây của biến trở

n = chiều dài dây dẫn/chu vicủa 1 vòng

Mà chu vi = d.

Hs: d/c c về phia Ag/thíchKhi c A thì lb   Rb  R

Mà Um không đổi I  IĐ

đèn sáng hơnHs: rút ra kết luận SGK

Tìm hiểu lệnh C7 Hs: Vì lớp than hay lớpkim loại mỏng  tiết diện

S của chúng nhỏ  R rấtlớn

Hs: trả lời C8 & C9 Hs: tìm hiểu lệnh C10 ởSGK giải

Trang 26

1 Giáo viên : Một số bài tập có liên quan

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ 3 bài tập của bài

III/ Giảng dạy

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Chúng ta đã học qua công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn dựavào chiều dài, tiết diện Hôm nay chúng ta giải một số bài tập để ôn lại các công thức đó

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Đ/trở R được tính bằng ctnào?

Gv: cho HS tiến hành giải lênbảng

Hs: tính I=U/R Hs: tính R= 

S l

Hs: tiến hành giải

*Với HS khá giỏi: tựtìm hiểu cách giải

giải: sau đó n/ xétcách giải trên bảng củabạn

Hs: cả lớp tìm hiểu đềbài 2 tóm tắt

Hs: dựa vào R=R1 +Rb

 Rb = R-1

Trang 27

10 30

2

1

R R

R R

Rb=?

Gv: tính I bằng cách nào?

Lưu ý Hs: Đèn sáng bìnhthường thì: IĐ =IĐM

Gv:cho HS tìm hiểu đề BT3SGK/33 cho HS tóm tắtHỏi: nêu cách tính RMN.

Nêu cách tính Rd=? Rss =?

 cho cả lớp giải câu a

Gv: U1 & U2 quan hệ vớinhau thế nào?

Làm thế nào để tính U12?Tính I12 theo ct nào?

 cho cả lớp giải câu b

Mà R = U/I Hs: I = IĐ

Hs: giải câu a theo nhiềucách

Hs khá giỏi: tự tìm hiểucách giải giải sosánh cách giải của bạn

Hs:tìm hiểu đề BT3

tóm tắtHs: RMN =Rd+ Rss

2

1

R R

R R

Hs: U1= U2 =U12 (vì R1 //

R2)Hs: U12 = I12.R12

Hs: I12 =I = U/RHs: cho cả lớp cùng giải

Trang 28

a Củng cố : GV hệ thống lại tồn bộ kiến thức vừa học

Hướng dẫn học sinh giải BT 11.1SBT

*Bài sắp học: “Công suất điện”

- Câu hỏi soạn bài :

+ Làm ađược TN hình 12.2SGK

+ Công thức tính công suất điện như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 29

Tuần 6

Ngày soạn :

Tiết 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của một oát ghi trên dụng cụ điện Vận dụng công thức P

=U I để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

2.Kĩ năng: giải bài toán tính P = U I và từ công thức đó có thể tính được 1 đại lượng khibiết các đại lượng còn lại

3.Thái độ: tích cực học tập

II/Chuẩn bị:

1.Giáo viên: 1 bóng đèn 6v-3w , 1bóng 1000w , 1 bóng 12v-10w , 1bóng 25w nguồn điện , biến trở , dây dẫn

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :Nghiên cứu kĩ SGK

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 tình huống bài mới: Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

4 Bài m i : ớ

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Công suất định mức của

C3: + công suất của đèn lơn

hơn khi đèn ấy sáng mạnh hơn

+ công suất của bếp nhỏ

hơn khi nó ít nóng hơn

II.Công thức tính công thức:

(SGK)

ĐVĐ: Như SGKGv: cho HS quan sát cácloại bóng đèn hoặc cácdụng cụ điện khác nhau

có ghi số vôn và số oát

Gv: tiến hành TN nhưhình 12.1 SGK để HSquan sát và nhận xét

Gv: cho HS giải lệnh C2Gv: cho HS suy nghĩ vànêu ý nghĩa số oát ghitrên 1 bóng đèn hay trên 1dụng cụ điện cụthể( không nhìn SGK)Gv: Với lớp thường cho

HS tìm hiểu SGK

Gv: cho Hs trả lời C3Gv: dùng 2 đèn giống

Hs: Quan sát, đọc số von và sốoát ghi trên các dụng cụ điện

Hs: Quan sát TN của gv vànhận xét mức độ h/đ mạnh ,yếu khác nhau của các đèn có

số vôn bằng nhau nhưng có sốoát khác nhau  giải lệnh C1Hs: vận dụng kiến thức lớp 8

 trả lời C2Hs: nêu ý nghĩa số oát ghi trên

1 bóng đèn hay trên 1 dụng cụđiện (không nhìn SGK) (đ/vlớp chọn)

Đ/v lớp thường cho HS đọcphần đầu mục 2

 nêu ý nghĩa Hs: trả lời C3

Trang 30

 cho HS n/xét độ sángcủa đèn lúc này.

ĐVĐ: để xđ mối liên hệgiữa công suất tiêu thụcủa 1 dụng cụ điện vớiHĐT đặt vào dụng cụ đó

và CĐDĐ qua nó thínghiệm

Gv: cho HS nêu mục tiêu

TN ; các bước tiến hành

TN với sơ đồ 12.2Gv:cho HS thực hiện C4

Gv:cho HS nêu ct tínhcông suất

Gv: cho HS thực hiện C5

Gv: cho Hs tìm hiểu lệnhC6 & giải

gv cho cả lớp nhận xét

& sứa chữa sai sót

Hs: quan sát và so sánh độsáng của đèn trong các tườnghợp gv TN

Hs: nêu mục tiêu TN , tìm hiểu

sơ đồ bố trí TN theo hình 12.2SGK và các bươc tiến hànhTN

Trang 31

vậy không thể dùng cầu chì

loại 0,5 A cho bóng đèn này

*Bài sắp học: “ Điện năng _ công của dòng điện”

- Câu hỏi soạn bài :

+Điện năng là gì ? Công suất điện đựơc ntính như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 32

2.Kĩ năng: Vận dụng ct A= P.t =U.I.t để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng cònlại.

3.Thái độ: Tích cực học tập

II/ Chuẩn bị:

1Giáo viên :Một công tơ điện

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

Năng lượng của dòng điện

được gọi là điện năng

2)Sự chuyển hoá điện năng

thành các dạng năng lượng

khác: SGK

3)Kết luận: (học SGK/38)

II/.Công của dòng điện:

1)Công của dòng điện:(học

Gv: yêu cầu HS thảo luận đểchỉ ra và điền vào bảng 1 SGKcác dạng năng lượng đượcbiến đổi từ điện năng

Gv: lấy ý kiến từ điện năngcủa cả lớp về C2

Gv:cho HS thực hiện C3Gv: cho Hs rút ra kết luận

Gv: thông báo về công củadòng điện

Hs: rút ra kết luận và nêukhái niệm hiệu suất ở lớp8

Hs: Cá nhân thực hiện C4.Hs: thực hiện C5

Hs: nêu đơn vị và tên các đạilượng trong công thức: A =

Trang 33

*Ngoài ra công của dòng

điện còn được đo bằng

kilooatgiờ (kwh)

1kwh = 1000w.3600s

=3600000J =3,6.106J

3) Đo công của dòng điện:

Công của dòng điện hay

điện năng sử dụng được đo

bằng công tơ điện

Gv: cho 1 HS nêu tên và đơn

vị của các đ/l trong công thức

Gv: giới thiệu đơn vị kwh

Gv: cho HS đọc phần 3 SGK

và thực hiện C6

Gv: cho HS tìm hiểu C7 giải

P.t = U.I.t

Hs: đổi từ đơn vị kwh  J

Hs: đọc phần 3 SGK  thựchiện C6

Hs: tìm hiểu C7  tóm tắt đề

 giải

Trang 34

*Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ SGK/39 ; kết luận SGK/38 và lệnh C5

-Đọc thêm mục có thể em chưa biết

-Giải Bt 13.2 13.6 SBT

*Bài sắp học: “ Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng”

xem trước các bt SGK/40,41

IV/ Bổ sung :

Trang 35

Tuần 7

Ngày soạn:

Tiết 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giải được các bài tập tính công suất và điện năng tiêu thụ đối vối các dụng

cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải Bt

3.Thái độ: Tích cực học tập.

II/Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Một số bài tập có liên quan

2.Học sinh : Ôn tập định luật ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về côngsuất và điện năng tiêu thụ

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nn tình huống như đã ghi ở SGK

Gọi1 HS lên bảng giải (đ/v

+ Viết ct tính điệnnăng tiêu thụ theo P và t

 gv h/d cách đổi về đơn vịJun

 cho Hs giải

Gv: - Cho HS cả lớp tìm

Hs: tìm hiểu đề+ Với HS khá , giỏi tự giải

 so sánh và n/xét các cáchgiải của bạn

+ Với Hs TB và yếu : chú ýtheo dõi sự hướng dẫn củagv giải

- Cả lớp tìm hiểu BT 2 tóm tắt

- HS khá giỏi tự giải sau đó

so sánh và nhận xét cách

Trang 36

gv cho cả lớp nhận xét sửa chữa sai sót.

Riêng HS TB & yếu: gv gợi

ý cách giải câu A

- Đèn sáng bình thường khinào?

- Đ s biến trở mắc theo kiểugì?

- CĐDĐ qua đèn và quabiến trở có mối liên hệ ntn?

- Số chỉ A cho biết điều gì?

Gv: Cho HS giỏi và khá giảitheo nhiều cách khác nhau

 nhận xét & sửa sai sót

Riêng HS TB & yếu: GVgợi ý cách giải sử dụng côngthức nào để tránh Rb?

 Rb = Ub/Ib Nêu cách tính

Ub = ?  Ub = U – Ub.Viết công thứ Pb=Ub.Ib

-Cho HS khá giỏi giải theonhiều cách khác nhau

GV gợi ý cách giải đ/v HS

TB & yếu:

Sử dụng công thức nào đểtính công của dòng điếnản

ra ở biến trở và ở toàn mạchtrong thời gian 10 ph?

Tiến trình như các bài tậptrên

 cách mắc & vẽ sơ đồ

Hãy nêu công thức tính điệntrở tương đương của đm // -làm thế nào để tính điện trở

 Riêng HS TB & yếutheo dõi sự gợi ý của

gv  tiến hành giảicâu b

HS khá giỏi giải theo nhiềucách khác nhau

HS TB & yếu theo dãi sựgợi ý của gv

bl D

R R

R R

Trang 37

U=220V Điện trở của

bl D

R R

R R

.

= 484484.4848,4,4 =44()

b) Điện năng mà đoạn mạch

tiêu thụ trong thời gian đãcho?

a Củng cố : Hệ thốg lại hững kiến thức vừa học hôm nay

Hướng dẫn học sinh giảiBT 14.1 SBT

Trang 38

Tuần 8

Ngày soạn

Tiết : 15 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định được công suất của các dụng cụ bằng Vôn kế và ampe kế.

2 Kĩ năng: Mắc được mạch điện theo sơ đồ b15.1 để xác định công suất của đèn.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, gọn gàng.

II/ Chuẩn bị:

1.Mỗi nhóm: 1 nguồn 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 bóng đèn pin 6V, 9 đoạn dâydẫn

2 Cả lớp: Từng học sinh chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

 Yêu cầu HS nêu dụng cụcần thiết cho bài thực hành

- Cho tùng nhóm thảo luận đểnêu được cách tiền hành TNxác định công suất của bóngđèn

- Cho từng nhóm thực hiện cácbước:

- Mắc mạch điện theo sơ đồgiáo viên vẽ sẵn trên bảng

- Kiểm tra mạch điện cácnhóm Cho các nhóm tiền hànhđóng khoá

10.Cho các nhóm đọc số chỉcủa ampe kế và vôn kế

Hướng đẫn HS cách ghikết quả đo

11.Yêu cầu HS tính P và

- Nhận dụng cụ thực hành vànêu được tên từng dụng cụ cầnthiết cho tiết thực hành

- Thảo luận về cách tiến hành

TN xác định công suất củabóng đèn

 đại diện từng nhóm nêucách tiến hành

- Từng nhóm thực hiện từngbước theo sự hướng dẫn củagv:

- Mắc mạch điện

- Đóng khoá

15.Đọc nhanh số chỉ củaampe kế và vôn kế  ghikết quả đo được voà mẫubáo cáo TN

-HS: tính P = U.I-HS: Thu xếp dụng cụ TN

Trang 39

- Mắc mạch điện theo sơ

đồ:

điền vào bảng

12.Cho các nhóm thu xếpdụng cvụ thực hành.Yêucầu HS (cá nhân) hoàn tấtbáo cáo TN, nộp cho GV

13.GV nhận xét ý thức , thái

độ và tác phong làm việccủa các nhóm

14.Tuyên dương các nhómlàm tốt và nhắc nhở cácnhóm chưa làm tốt

Hoàn tất báo cáo TN nộp cho GV

* Bài vừa học : Xem lại các bước thực hành hôm nay

* Bài sắp học: “Định luật Jun – Lenxơ”

IV/ Bổ sung :

Trang 40

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòngđiện.

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

4 Bài m i : ớ

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Trường hợp điện năng biến

đổi thành nhiệt năng:

1 Một phần nhiệt năng được

biến đổi thành nhiệt năng:

2 Toàn bộ điện năng được biến

đổi thành nhiệt năng: SGK

ĐVĐ: như SGK

- Cho HS kể tên 3 dụng cụbiến đổi một phần điệnnăng và một phần thànhnăng lượng ánh sáng

- Cho HS kể tên 3 dụng cụbiến đổi một phần điệnnăng thành nhiệt năng vàmột phần thành cơ năng

- Cho HS nêu được phần

NL nào là NL có ích & NLnào là NL không có ích

- Cho HS kể tên 3 dụng cụđiện có thẻ biến đôỉ toàn bộđiện năng thành nhiệt năng

Hỏi: Phần nhiệt năng này

NL có ích hay không cóích

- Giới thiệu bộ phận chínhcủa các dụng cụ điện mà

em vừa nêu

- Cho HS so sánh điện trở

- Kể tên 3 dụng cụ điệntheo yêu cầu của giáo viên

- Kể tên 3 dụng cụ điệntheo yêu cầu của gv

- Phân biệt được NL nào là

có ích

NL nào là

vô ích

- Tìm 3 VD về dụng cụđiện có thể biến đổi toàn bộđiện năng thành nhiệt năng

- Phải nêu được NN này là

có ích hay không có ích

- Nắm được bộ phận chínhcủa các dụng cụ điện biếnđổi toàn bộ ĐN thành nhiệtnăng

- So sánh điện trở suất củacác chất

Q=I2Rt

Ngày đăng: 29/04/2021, 06:43

w