Kiểm tra sự vận dụng kiến thức của học sinh để giải thích các hiện tượng và giải các bài tập có liên quan.. Đường dây điện trong nhà khi không sử dụng thiết bị điện Bb[r]
Trang 1Tuần : 1 C hương1 : QUANG HỌC
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3 Tình huống bài mới:
Các em biết rằng trong thực tế ta nhìn thấy những vật xung quanh chúng ta nhưng ta cũng không thể thấy những vật khác xung quanh chúng ta Vậy tại sao có những vật ta nhìn thấy còn có những vật ta không thể nhìn thấy? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới:
GV: Trong các truờng hợp ta nhận biết
ánh sáng có điều kiện gì giống nhau ?
HS: Có ánh sáng truyền vào mắt ta
GV: Ta nhận biết ánh sáng khi nào ?
HS: Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu khi nào ta
Kết luận : Ánh sáng
II/ Khi nào ta nhìn thấy một vật :
C2: Trường hợp a ta nhìn thấy mảnh giấy trắng vì mảnh giấy trắng phát ra ánh sáng truyền vào mắt ta
Trang 2nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta ,
không ó ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta
không thể nhìn thấy
GV: Trong phòng TN nếu như hình 1.1
nếu ta thắp một nén hương để khỏi bay
lên trước đèn pin ta sẽ thấy có một vệt
sáng từ đèn pin phát ra xuyên qua khói
.Em hãy giải thích tại sao như vậy ?
Kết luận :
- Phát ra
- Hắt lại IV/ Vận dụng :
C4 : Thanh đúng vì không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy
C5: Khói gồm các hạt nhỏ li ti Các hạtkhói được đèn chiếu sáng trở thành các vậtsáng , cácvật sáng nhỏ li ti đó xếp lại gần nhau tạo thành vật sáng mà ta nhìn thấy được
* Câu hỏi soạn bài :
- Ánh sáng truyên như thế nào trong các môi trường ?
IV/ Bổ sung:
2
Trang 3Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Biết làm TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
b.Sự chuẩn bị của hs cho bài mới:
3 Tình huống bài mới :
GV đưa tình huống như đã nêu ở sgk
4.Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu đường
truyền của ánh sáng :
GV: Làm TN như ở sgk
HS: Quan sát
GV: Em hãy dự đoán ánh sáng đi
theo đường cong hay đường thẳng ?
HS: Truyền theo đường thẳng
GV: Cho mỗi hs đứng lên quan sát
Định luật tuyền thẳng của ánh sáng :
Trang 4GV; Cho hs thảo luận C2
HS : Đọc và thảo luận trong 3 phút
GV: Cho hs tiến hành làm lại TN
HS : Trả lời như ghi ở sgk
GV: Cho Hs thảo luận lệnh C3
HS: Thảo luận trong 3 phút
GV: Em nào trả lời được câu này ?
GV: Có 3 cái kim hãy cắm 3 cái kim
đó trên một tờ giấy để trên bàn Dùng
mắt ngắm cho chúng thẳng hàng
(không dùng thước ) Ngắm như thế
nào là thẳng ? Giải thích ?
HS: Ngắm sao cho ta chỉ thấy 1 cây
kim Vì ánh sáng truyền theo đường
C5: Đặt mắt sao cho chỉ thấy một cây kim gần nhất mà không thấy 2 kim kia Vì ánh sáng truyền thẳng nên ta không thấy 2 kim kia
a Bài vừa học : Học thuộc bài Làm bài tập 2.2 ; 2.3 ; 2.4 sbt
b Bài sắp học : “Úng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”
* Câu hỏi soạn bài :
- Người ta ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng như thếnào?
4 S
M
Trang 5IV/ Bổ sung :
Trang 6Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
Giải thích tại sao có nhật thực và hiện tượng nguyệt thực
2 Kĩ năng :
Làm được các TN ở sgk Vận dụng được địmh luật truyền thẳng của ánh sáng
để giải thích các hiện tượng
b.Sự chuẩn bị bài mới của học sinh :
3.Tình huông baì mới :
Ban ngày trời nắng , không có mây ta nhìn thấy bóng của cột đèn nhìn thấy rõ trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị nhè đi Vì sao có hiện tượng đó ? Để hiểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bóng tối
Trang 7được ánh sáng của nguồn
GV: Cho hs thảo luận và điền vào
GV: Hãy trình bày quỹ đạo chuyển
động của mặt trăng , trái đất ?
HS: Trái đất quay quanh mặt trời ,
mặt trăng quay quanh trái đất
GV: Nhật thực và nguyệt thực xảy ra
khi nào ?
HS: Khi mặt trời , trái đất , mặt
trăng cùng nằm trên một đường thẳng
GV: Tại sao khi đứng nơi có nhật
thực toàn phần lại không thấy mặt trời ?
*Nhận xét : Nguồn
2 Bóng nửa tối : Thí nghiệm :
C2: Trên màn chắn từ phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối vùng 2 là vùng nửa tối vùng3 là vùng sáng
II/ Nhật thực, nguyệt thực :
C3: Nơi nào có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không có ánh sáng mặt trời chiếu tới Ví thế đứng ở nơi đó ta không thấy mặt trời
Trang 8GV: Thế nào là nguyệt thực ?
HS: trả lời
GV: Ở hinh3.4 mặt trăng ở vị trí nào
thì người đứng ở điểm A trên trái đất
thấy có trăng sáng ? thấy có nguyệt
HS: Quan sát và ghi vào vở hiện
tượng thấy được
GV: Cho học sinh thảo luận C6
HS: Thảo luận trong 3 phút
GV: Em nào trả lời được câu này ?
HS: Trả lời
C4:- Vị trí 1: Có nghuyệt thuật
- Vị trí 2, 3: Trăng sáng
III/ Vận dụng : C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng tối và bóng nửa tối hẹp lại khi miếng bìa sát màn chắn thì không còn bóng nửa tối
C6: Khi dùng quyển sách che khuất bóng đèn đang sáng Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển sách không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được
Trang 10Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
Biết được tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc khúc xạ
Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
1 gương phẳng có giá đỡ , 1đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng ,1
tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng ,1 thước đo độ
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3.Tình huống bài mới :
Dùng đèn pin chiếu ra một tia sáng trên mặt gương đặt trên bàn , ta thu được một vệt sáng trên tường Phải để đèn pin theo hướng nào đẻ vệt sáng đến đúng một điểm A cho trước trên tường như hình 4.1 sgk
4.Bài mới:
PHƯONG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu gương
10
Trang 11GV: Em thấy gì trong gương ?
HS: Ảnh của mặt mình
GV: Hình của vật quan sát được
trong gương gọi là gì ?
HS: Ảnh của vật tạo bởi gương
GV: Thời xưa các cô gái biết dùng
mặt nước phẳng để soi mình Như
vậy ánh sáng đến mặt nước rồi đi như
thế nào nữa ? Ta vào phần II:
HS: Tia từ đèn pin đập vào gương
gọi là tia tới , tia ngược lại từ gương
phẳng nào của tia tới ?
HS: Cùng mặt phẳng với tia tới
GV: Cho hs điền vào phần “kết
luận”
GV: Phương của tia phản xạ như
thế nào với tia tới ?
HS: Khác phương
GV: Vẽ hình ảnh mặt gương trong
đó có tia tới và tia phản xạ lên bảng
và cho hs lên bảng xác định gócd tới
II/ Định luật phản xạ ánh sáng :
SI : Tia tới
I R: Tia phản xạ
* Kết luận 1: Tia tới , pháo tuyến
C2: Nằm trong MP chứa tia tới và pháp tuyến
Kết luận 2:
Góc phản xạ bằng góc tới
Định luật phản xạ ánh sáng : -Tia phản xạ nằm trong mặt
I
i c
i c
Trang 12GV: ĐLPXAS được phát biểu như
b Bài sắp học : Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
* Câu hỏi soạn bài :
- Hãy cho biết tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng ?
- Giải tích sự tạo ảnh bởi gương phẳng ?
IV/ Bổ sung:
I R
Trang 14Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như nêu ở sgk
R
14M
Trang 1515.2 sgk
HS: Quan sát
GV: Em thấy gì trong gương ?
HS: Ảnh của viên pin
GV: Ảnh này có hứng được trên
màng không ?
HS: Không
GV: Đưa một miếng bìa làm màn
chắn ra sau gương để kiểm tra dự
đoán
GV: Em quan sát lại ảnh này có
hứng được trên màn không ?
GV: Hãy cho biết khoảng cách từ
ảnh tới gương và khoảng cách từ vật
tới gương như thế nào?
HS: Bằng nhau
GV: Cho học sinh đọc C3
HS: thực hiện
GV: Vẽ hình trên bảng cho học
sinh thấy rõ khoảng cách này
HOẠT ĐỘNG 2: Giải thích sự tạo
GV: Em hãy lên bảng vẽ hai tia
phản xạ đối với hai tia tới đã cho ?
C2:
Kết luận : Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
C3:
Kết luận : Điểm sáng và ảnh của nó tạobởi gương phẳng cách gương một khoảng cách bằng nhau
II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :
Kết luận :
Ta thấy S' vì các tia phản xạ lọt vào mặt ta có đường kéo dài qua S'
III/ Vận dụng
M
RN
R
Trang 16HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu bước
vận dụng:
GV: Cho học sinh thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 1 phút
GV: Em nào giải thích được thắc
mắc của Lan ở đầu bài
Về nhà các em nghiên cứu kĩ nội dung thực hành này
Trang 18Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
1 Giáo viên : 1 gương phẳng có giá đỡ , 1bút chì , 1 thước thẳng
2 Học sinh :Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
b Sự chuẩn bị của học sih cho bài mới
3 Tình huống bài mới :
Chúng ta vừa nghiên cứu xong bài ảnh cuả một vật tạo bởi gương phẳng
.Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp tiết thực hành để hiểu rõ hơn về sự tạo ảnh này
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nội
sao cho ảnh tạo bởi gương phẳng có
tính chất song song cùng chiều với vật
Cùng phương , ngược chièu với vật
18
Trang 19GV: Cho hs bố trí thí nghiệm như
GV: Nếu chuyển gương ra xa mắt
thì vùng nhìn thấy tăng hay giảm
HS: giảm
GV: Cho học sinh chuyên gương ra
xa
HS: Thực hiện và quan sát vùng
nhìn thấy của gương
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện
GV: Cho hs thực hành với nội dung
trên và ghi vào mẫu báo cáo
Xem lại cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
b Bài sắp học “Gương cầu lồi”
* Câu hỏi soạn bài :
- Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi như thế nào ?
- So sánh vùng nhìn thấy gương cầu lồi và gương phẳng ?
IV/ Bổ sung :
N
AM
Trang 20Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng
Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
1 Giáo viên :1 gương cầu lồi ,1gương phẳng ,1miếng kính trong , lồi
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mơí
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ảnh của một
vật tạo bởi gương cầu lồi :
GV: Để biết ảnh tạo bởi gương cầu lồi
như thế nào ta vào thí nghiệm :
GV: Làm thí nghiệm như bài 7.1 sgk
2.Ảnh nhỏ hơn vật
20
Trang 21HS: Quan sát
GV: Hãy so sánh độ lớn của hai ảnh này?
HS: Gương phẳng thì ảnh bằng vật
gương lồi thì ảnh nhỏ hơn vật
GV: Vậy ảnh của vật tạo bởi gương cầu
thấy của gương cầu lồi :
GV: Bố trí thí nghiệm như hình 7.3 sau
đó thay gương lồi bằng gương phẳng
GV: Hãy so sánh bờ rộng nhìn thấy của
hai gương này ?
HS: Gương lồi rộng hơn gương phẳng
GV: Hãy điền vào chỗ trống ở phần “kết
luận”
HS: Điền từ “rộng”
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu bước vận
dụng :
GV: Guơng cầu lồi thuờng được áp dung
ở vị trí nào mà trong cuộc sống ta thường
thấy ?
HS: Những chỗ đường giao thông bị gấp
khúc Gương chiếu hậu ở các xe
GV: Trên ô tô , xe máy có gắn guơng lồi
làm gương chiếu hậu tại sao không gắn
GV: Để người lái xe nhìn thấy trong
gương người và xe đi ngược chiều , tránh tai
nạn
Kết luận :
1 Ảo
2 Nhỏ II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi :
C2: Bề rộng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng
* Kết luận : “Rộng”
III/ Vận dụng:
C3: Vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng Vì vậy giúp người lái xe thấy khoảng rộng ở phía sau
C4: Người lái xe nhìn thấy trong gưong xe cộ và người bị vật cản ở bên đường bị che khuất , tránh tai nạn
b.Bài sắp học: “Gương cầu lõm”
* Câu hỏi soạn bài :
- Tính chất của ảnh tạo bởi gương lõm ?
- Tác dụng của gương cầu lõm ?
IV/ Bổ sung :
Trang 22Nhận biết được ành tạo bởi gương cầu lõm
Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm
Nêu được ứng dụng các gương cầu lõm
Một gương cầu lõm ,một giá đỡ, một gương phẳng ,hai cây nến
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III /Giảng dạy:
3.Tình huống bài mới
Gương cầu lõm có mặt phản xạ là mặt trong của một hình cầu Liệu gương cầulõm có tạo được ảnh như gương lồi không ?
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu ảnh tạo bởi
Kết luận
- Ảo ; lớn hơn
22
Trang 23GV: Hướng dẫn hs điền vào phần
“kết luận” ở sgk
HS: Thực hiện
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu sự phản
xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
GV: Làm TN dùng đèn pin chiếu vào
gương cầu lõm ( những tia sáng này song
song )
GV: Em hãy quan sát tia phản xạ có
đặc điểm gì ?
HS: Hội tụ tại một điểm
GV: Hãy quan sát hình 8.3 , người ta
dùng gương cầu lõm để hứng ánh sáng
mặt trời nung nóng vật Hãy giải thích tại
sao vật lại nóng lên ?
HS: Các tia sáng tập trung tại một
điểm làm nóng vật đặt tại điểm đó
GV: Làm TN như hình 8.4 , điều chỉnh
đèn tạo ra chùm phân kì xuất phát tại một
điểm
GV: Hãy cho biết đặc điểm của tia
phản xạ khi tia tới đập vào gương ?
HS: Các tia phản xạ song song với
nhau
HOẠT ĐỘNG 3 : Vận dụng :
GV: Em giải thích tại sao nhờ pha đèn
pin mà đèn pin có thể rọi xa mà không bị
2 Đối với chùm sáng phân kì :
Kết luận :
- Phản xạ
III/ Vận dụng :
C6: Pha đèn là gương cầu lõm Tia sáng đập vào gương lõm cho tia phản xạ làchùm tia song song nên ta nhìn thấy được
xa mà không bị mờ C7: Ra xa gương
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn tự học :
1 Củng cố :
Hệ thống lại những ý chính của bài cho học sinh nắm
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 8.1sbt
Trang 25Giáo viên và học sinh nghiên cứu kĩ những bài đã học ở sgk
III/ Giảng dạy :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV: Hãy nêu phần “ghi nhớ” bài gương cầu lõm ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét , ghi điểm
3 Tình huống bài mới :
Chúng ta vừa học xong chương1 Để hệ thống lại những kiến thức của chương này , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn lại những kiến
3.Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền theo đường thẳng
4 Tia phản xạ nằm trong mặt phawngr tới và ở phía bên kia pháp tuyến sovơi tia tới
5 Ảnh ảo , bằng vật Khoảng cách từ vật tới gương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh
Trang 26GV: Tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng là gì?
HS: Ảnh ảo , bằng vật
GV: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi
gương cầu lồi ?
GV: Cho hs thảo luận C1
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em hãy lên bảng vẽ điểm sáng
tạo bởi gương ?
HS: Vẽ tia phản xạ của nó
GV: Ta đặt mắt ở vị trí nào thì thấy 2
ảnh này ?
HS: Đặt trong khoảng 2 tia phản xạ
GV: Hướng dẫn các em giải các câu
b Bài sắp học “ Kiểm tra 1 tiết’
Các em chuẩn bị giấy , bút để hôm sau ta kiểm tra
Trang 28Trung thực, tập trung trong kiểm tra
II/ Đề kiểm tra :
A Phần trắc nghiệm :
*Hãy tìm từ ( hoặc cụm từ ) thích hợp điền vào chỗ trống các câu sau :
1 Tia phản xạ nằm trong cùng mặ phẳng với…… (1)…….và đường …(2)
A Ban đêm khi mặt trời bị nửa kia của trái đất che khuất
B Ban ngày khi mặt trăng che khuất mặt trời không cho tia sáng mặt trời chiếu xuống đất nơi ta đang đứng
C Ban ngày khi trái đất che khuất mặt trăng
D Ban đêm khi trái đất che khuất mặt trăng Câu3: Ảnh ảo bởi gương phẳng là ảnh :
A Không hứng được trên màn và lớn hơn vật
B Không hứng được trên màn và bé hơn vật
C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
D Hứng đựơc trên màn và lớn vật Câu 4: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh :
A Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
B Hứng được trên màn nhỏ hơn vât
C Hứng được trên màn nhỏ hơn vật
D Không hứng được trên màn , bằng vật
B Phần tự luận :
28
Trang 29Câu 1: Cho gương phẳng MN và tia sáng SI như sau hãy vẽ tia phản xạ
Bài sằp học : “ nguồn âm “
Câu hỏi soạn bài:
NI
Trang 30Giáo án vật lí 7
Tuần : 11 Chương II
Ngày soạn: ÂM HỌC
Tiết :11 NGUỒN ÂM
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
Nêu được đặc điểm chung của tất cả các nguồn âm
Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
Chia làm 4 nhóm , mỗi nhóm chuẩn bị một cốc không , 1 cốc nước
III/ Giảng dạy :
1 Ổn định lớp :
2.Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
3.Tình huống bài mới :
Hằng ngày chúng ta thường nghe tiếng cười , tiếng đàn … Vậy em có biết âm thanh được phát ra như thế nào không ?
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu nhận biết
nguồn âm :
GV: Em hãy yên lặng và lắng nghe
.Hãy cho biêt âm nghe được phát ra từ đâu ?
Nguồn âm là vật phát ra âm
II/ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
C3: Dây cao su dao động phát ra âm thanh
C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm THành
30
Trang 31GV: Trong trường hợp này vật nào
âm thoa khi âm thoa phát ra âm
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận
dụng :
GV: Em có thể làm cho một vật như tờ
giấy ,lá chuối phát ra âm có được không?
HS: Được
GV: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào
phát ra âm trong 2 loại nhạc cụ mà em biết ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm TN như hình 10.4
sgk
HS: Thực hiện và giải thích hiện tượng
GV: Hướg dẫn hs trả lời câu hỏi C9
SGK
cốc dao động
Kết luận : Khi phát ra âm các vật đều dao động
III/ Vận dụng :
C6: Có thể làm được
C9: a.Thành ống nghệm phát ra âm ( do ốngnghiệm và nước dao động )
b.Ống có nhiều nước phát ra âm trầm , ống có ít nước phát ra âm bổng
c Cột không khí trong ốm dao động
d Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất
a.Bài vừa học :Học thuộc bài Làm BT 10.3;10.4;10.5 SBT
b.Bài sắp học: Độ cao của âm
*Câu hỏi soạn bài :
-Tần số là gì ? Đơi vị ?
- Thế nào là âm cao ? Thế nào là âm thấp ?
IV/ Bổ sung :
Trang 32b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu dao động
GV: Quan sát TN và hãy cho biết con lắc
nào có tần số dao động lớn hơn ?
HS: Con lắc b
I/ Dao độngnhanh, chậm - tần số:
Dao động càng nhanh ( hoặc chậm ) ,tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ )
32
Trang 33GV: Cho hs ghi phần nhận xét vào vở
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu âm cao , âm
HS: Quan sát và nghe âm
GV: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
C4?
HS: Thực hiện
GV:Như vậy dao động càng nhanh , tần
số dao động càng lớn , âm phát ra càng cao
GV; Cho hs ghi phần kết luận sgk vào vở
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dụng
:
GV: Một vật dao động phát ra âm có tần
số 50Hz và một vật khác dao động phát ra
âm có tần số 70 Hz Vật nào dao động
nhanh hơn ? Vật nào phát ra âm thấp hơn ?
HS: -Vật có tần số 70Hz dao động nhanh
hơn
- Vật có tần số 50Hz phát ra âm
thấo hơn
GV: Khi vặn dây đàn căng thì âm phát ra
như thế nào so với khi nó căng ít ?
HS: Khi văn dây đàn căng ít thì âm phát
ra thấp , tần số nhỏ Khi dây đàn căng
nhiều thì âm phát ra cao , tần số dao động
III/ Vận dụng :
C5:
- Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn
- Vật có tần số 50Hz Phát ra âm thấp hơn
C6:
Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp , tần số nhỏ Khi vặn dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao , tần số dao động lớn
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Hướng dẫn hs làm 2 BT 11.1và11.2 SBT
2 Hướng dẫn tự học : a.Bài vùa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm BT11.3;11.4;11.5SBT b.Bài sắp học : “Độ to của âm”
* Câu hỏi soạn bài :
- Độ to của âm phụ thuộc vào gì ?
- Đơi vị độ to của âm ?
IV/ Bổ sung :
Trang 34b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới :
GV đưa ra tình huống như ở sgk
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu âm to âm
GV: Như vậy âm phát ra như thế nào ?
HS: Đầu thứơc dài hơn âm phát ra nhỏ
C2: -Nhiều (ít )
- Lớn (nhỏ )
- To ( nhỏ )
34
Trang 35GV :Treo bảng đã kẽ sẵn câu C3 lên bảng
GV: Em nào hãy lên bảng điền vào
những chỗ trống này ?
HS:Lên bảng thực hiện
HOẠT ĐỘNG 2: Độ to của âm :
GV: Đơn vị độ to của âm là gì ?
GV: Khi máy thu thanh phát ra âm to ,
nhỏ thì biên độ dao động của màn loa như
Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đẽiben(dB)
III/ Vận dụng : C4: To vì lúc dó dây lệch nhiều , biên độ dao động lớn , âm phát ra to
C6: Khi máy phát âm to thì biên độ dao đọng của loa càng lớn âm càng to
b.Bài sắp học : “Môi trường truyền âm”
*Câu hỏi soạn bài :
- Âm truyền được trong những môi trường nào ?
- Vận tốc âm trong các môi trường ?
IV/ Bổ sung :
Trang 372.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu môi triường
truyền âm :
GV: Hướng dẫn hs làm TN như hình
13.1 sgk
GV: Sau khi gõ trống 1 , có hiện tượng
gì xảy ra với quả cầu bấc ở trống 2 ?
HS: Quả cầu dao động mạnh chứng tỏ âm
truyền được trong không khí
GV: Hãy so sánh biên độ dao động của
hai quả cầu ?
HS: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ
HS: Qua môi trường rắn
I /Môi trường truyền âm :
C1: Quả cầu ở trống 2 dao động chứng tỏ âm truyền được trong không khí
C2: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn qủa cầu 1
C3: Qua môi trường rắn
Trang 38GV : Âm có truyền được trong môi trường
chân không không ?
HS: KHông
GV: Cho hs điền vào phần “Kết luận” sgk
GV: Cho học sinh điền vào C5 sgk
GV: Âm xung quanh truyền đến tai ta qua
môi trường nào ?
HS: Không khí
GV: Hãy nêu ví dụ về âm truyền được
trong môi trường chất lỏng ?
Kết luận : - Rắn ,lỏng , khí ,chân không
- Xa , nhỏ
C6: Vận tóc truyền âm trong thép > nước > không khí
II/ Vận dụng :
C7: Không khí
C8: Khi ta lặng xuống có thể nghe được âm trên bờ
C9:
Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe tiếng vó ngựa nhanhhơn , rõ hơn
Trang 39Giáo án vật lí 7 Giáo viên : Trần Tiến Đạt
Mô tả và giải thích hiện tượng liên quan đến tiếng vang
Biết được một số vật phản xạ âm tốt ,kém
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới :
Trong cơn giông khi có tia chớp thưòng kèm theo tiếng sấm , sau đó nghe tiếng ì ầmkéo dài gọi là rền Tại sao có tiếng sấm rền ?
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu âm phản xạ
GV: Vì sao khi chúng ta vào một căn
phòng kín hay khe núi … khi nói thì ta nghe
được tiếng vang của ta sau đó ?
C2: Ở ngòai trời chỉ nghe âm phát ra
mà thôi còn ở trong phòng kín ngòi việc nghe âm phát ra ta còn nghe âm phản xạ lại
Trang 40GV: Em đã từng nghe tiếng vang ở
đâu ? Vì sao lại nghe được nó ?
HS: Trả lời
GV: Tại sao trong phòng kín ta nghe âm
to hơn với khi ta nghe chính âm đó ở ngoài
trời ?
HS: Vì ở trong phòng kín ngoài việc
nghe âm phát ra còn có âm phản xạ nữa
GV: Tại sao nói to trong phòng kín lớn
lại nghe tiếng vang còn nói to trong phòng
kín nhỏ lại không nghe tiêng vang ?
HS: Tại vì trong phòng lớn có âm phản
GV:Bằng thí nghiệm này người ta
chứng minh được rằng âm phản xạ tốt trên
GV: Em nào trả lời được câu này ?
HS: Làm như vậy để hứng âm phản xạ
làm tai ta nghe rõ hơn
GV: Em nào lên bảng thực hiện giải C5
- Những vật mềm xốp có bờ mặt
gồ ghề thì phản xạ âm kém
III/ Ứng dụng :
C6: Làm như vậy để hứng được âm phản xạ từ tay đến tai gúp ta nghe rõ hơn