1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA LY 7 2012

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quang học
Tác giả Trịnh Thị Xuyến
Trường học Trường THCS Thanh Thủy
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Thanh Thủy
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật. Nhìn vào gương cầu lồi ta vẫn nhìn thấy ảnh của mình trong gương, tuy nhiên ảnh tạo bởi gươn[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH HÀ TRƯỜNG THCS THANH THỦY

Trang 2

Page | 1

Trang 3

GV yêu cầu HS đọc phần mở đầu SGK, gọi một số HS trả lời câu hỏi sau đó đặt vấn

đề vào bài mới

4 Bài mới

Yêu cầu học sinh thảo luận

trả lời câu hỏi trong SGK

Gọi đại diện nhóm trả lời

câu hỏi và chốt đáp án

Hướng dẫn HS tra lời C1

Gọi cá nhân học sinh điền

nội dung còn thiếu vào kết

….ánh sáng…

I Nhận biết ánh sáng

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt

ta

Gọi HS đọc yêu cầu C2

Hướng dẫn HS bố trí thí

nghiệm hình 1.2a,b và làm thí

nghiệm trả lời câu hỏi C2

Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thí nghiệm

Yêu cầu HS giải thích tại

sao chúng ta nhìn thấy tờ giấy

trắng khi đèn sáng?

Nhìn thấy tờ giấy trắng khi đèn sáng

Khi đèn sáng, ánh sáng từ đèn chiếu vào mảnh giấy trắng và mảnh

II Nhìn thấy một vật

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

Trang 4

Gọi HS đọc yêu cầu và trả

lời câu hỏi C3

Gọi đại diện nhóm HS trả

lời câu hỏi và chốt đáp án

Mặt Trời, ngọn nến đang cháy, đom đóm…

Bàn, ghế, Mặt Trời…

PB: Vật sáng bao gồm

cả nguồn sáng

III Nguồn sáng và vật sáng

- Nguồn sáng: những vật tự phát ra ánh sáng VD: nến đang cháy, Sao hỏa…

- Vật sáng: gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó VD: bàn, ghế, nến, Mặt

?1: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng?

?2: Lấy VD nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo? Lấy VD vật sáng?

?3: Trả lời câu hỏi ở đầu bài?

6 Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập trong SBT

- Đọc "Có thể em chưa biết" SGK – Trang 5

- Xem trước bài 2

Trang 5

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

2 Kiểm tra bài cũ

?1: Ta nhìn thấy một vật khi nào? Làm bài tập 1.1(SBT-T3)

?2: Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Làm bài tập 1.4 (SBT-T3)

3 Tổ chức tình huống học tập

GV gọi HS đọc phần mở đầu bài, gọi một số HS trả lời câu hỏi nêu ra sau đó đặt vấn

đề vào bài mới

4 Bài mới

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu và

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

C2 Nếu HS chưa tìm ra phương

án thì gợi ý phương án như SGK

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

kiểm tra

- Hỏi: Qua 2 TN trên em có kết

luận gì về đường truyền tia sáng

trong không khí?

- Gọi HS trả lời và chốt đáp án

- Thông báo: kết luận trên không

những đúng trong môi trường

không khí mà còn đúng trong các

môi trường trong suốt và đồng

- Dùng ống thẳng sẽ quan sát được ánh sáng từ đèn pin

truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

C2: Ta nhìn thấy ánh sáng từ đèn khi

ba lỗ A, B, C thẳng hàng

- Trong không khí, đường truyền của ánh sáng là đường thẳng

I Đường truyền của ánh sáng

- Trong môi trường tong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng

Trang 6

- Hỏi: Đường truyền của tia sáng

được qui ước như thế nào?

- Lấy VD biểu diễn đường truyền

tia sáng hình 2.3 để minh họa

- Thông báo: người ta có thể tạo

ra tia sáng như thí nghiệm hình

2.4 Tuy nhiên, trong thực tế ta

không nhìn thấy một tia sáng mà

chỉ nhìn thấy chùm sáng do nhiều

tia sáng hợp thành

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

2.5 và thảo luận chỉ ra đặc điểm

của mỗi loại chùm sáng trong

hình, sau đó chọn nội dung phù

- Tìm hiểu các loại chùm sáng và điền nội dung còn thiếu vào câu C3

II Tia sáng và chùm sáng

- Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ chiều gọi là tia sáng

- Có ba loại chùm sáng: + Chùm sáng song song: gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

+ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

+ Chùm sáng phân kì: gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

?1: Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường nào? Vì sao?

(Truyền theo đường thẳng vì nước là môi trường trong suốt và đồng tính)

?2: Kể tên các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng?

Trang 7

- Hợp tác và tích cực tham gia hoạt động nhóm

- Có ý thức tìm tòi qui luật vật lý qua hiện tượng tự nhiên

B Chuẩn bị

Máy tính, máy chiếu

Với mỗi nhóm HS: 01 đèn pin , 01 miếng bìa , 01 màn chắn

C Phương pháp dạy – học

Phương pháp mô hình, phương pháp thực nghiệm và phương pháp hoạt động nhóm

D Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?1: Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4

?2: Tia sáng được biểu diễn như thế nào? Hãy biểu diễn các loại chùm sáng?

3 Tổ chức tình huống học tập

GV đặt vấn đề vào bài mới như phần giới thiệu ở đầu bài học

4 Bài mới

- Hướng dẫn HS nghiên cứu và tiến

- Thông báo: vùng không gian trên

màn chắn, là phần tiếp giáp giữa bóng

tối và vùng chiếu sáng đầy đủ gọi là

vùng bóng nửa tối

? Bóng nửa tối là gì?

- Gọi HS trả lời sau đó chốt kiến thức

về bóng tối và bóng nửa tối

? Thông báo: nguyên nhân gây ra bóng

tối và bóng nửa tối là do sự truyền thẳng

- C1: vùng ở giữa là vùng tối vì không

có ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng

vì có ánh sáng truyền tới

- C2: - Vùng ở giữa

là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng

- Vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng vùng bên ngoài

I Bóng tối - Nửa bóng tối

- Bóng tối: là vùng phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới

- Bóng nửa tối: là vùng phía sau vật cản, nhận được một phần ánh sáng

từ nguồn sáng tới

Trang 8

Page | 6

của ánh sáng Bóng tối, bóng nửa tối

được ứng dụng để giải thích một số hiện

tượng trong tự nhiên: Nhật thực, Nguyệt

thực

- Thông báo: những quan sát thiên văn

cho thấy Mặt Trăng quay quanh Trái

Đất, còn Trái Đất quay quanh Mặt Trời

Trong 3 hành tinh này thì Mặt Trời có

kích thước lớn hơn Trái Đất, Trái Đất có

kích thước lớn hơn Mặt Trăng

- Chiếu mô hình hiện tượng Nhật thực

- Hướng dẫn HS dựa vào định luật

- Chiếu mô hình hiện tượng Nguyệt

thực, thông báo bản chất của hiện tượng

- Gọi HS trả lời C4 và chốt đáp án

C3: Khi đứng ở nơi

có nhật thực toàn phần thì toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời chiếu đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên ta không nhìn thấy được Mặt trời

C4: đứng ở vị trí 2,

3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệt thực

II Nhật thực - Nguyệt thực

- Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng

và Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất

- Nguyệt thực xảy

ra khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng

và Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng

? Phân biệt bóng tối và bóng nửa tối?

?2: Điều kiện xảy ra hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực có gì giống và khác nhau? Tại sao có Nhật thực một phần mà không có hiện tượng Nguyệt thực một phần?

(Giống nhau: xảy ra khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng

Khác nhau: Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất còn nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng

Có hiện tượng Nhật thực một phần nhưng không có hiện tượng Nguyệt thực một phần

vì Trái Đất có kích thước lớn hơn Mặt Trăng)

6 Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập trong SBT, đọc " Có thể em chưa biết" SGK

- Xem trước bài 4

Trang 9

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

2 Kỹ năng

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản

xạ ánh sáng bởi gương phẳng

3 Thái độ

- Tích cực tham gia hoạt động nhóm

- Có ý thức tìm tòi qui luật vật lý qua hiện tượng tự nhiên

2 Kiểm tra bài cũ

?1: Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa tối?

?1: Hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực xảy ra khi nào? Ở vì trí nào trên Trái Đất chúng ta nhìn thấy Nhật thực một phần, Nhật thực toàn phần?

3 Tổ chức tình huống học tập

GV làm TN: dùng một đèn pin chiếu một tia sáng lên gương phẳng đặt trên bàn, hướng tia chiếu sao cho thu được vết sáng trên bảng sau đó đặt câu hỏi: muốn vết sáng đến đúng điểm A trên bảng thì ta phải làm thế nào?

GV gọi một số HS trả lời câu hỏi => đặt vấn đề vào bài mới

4 Bài mới

- Thông báo: hàng ngày chúng ta

thường dùng gương phẳng để soi

Hình của một vật quan sáy được

trong gương được gọi là ảnh của

I Gương phẳng

- Là vật có bề mặt phẳng, nhẵn bóng, có thể dùng để soi ảnh của vật

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí

nghiệm hình 4.2

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Thông báo: chiếu tia SI lên mặt

gương, khi gặp gương tia sáng bị

II Định luật phản xạ ánh sáng

- Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm

Trang 10

Page | 8

hắt lại, cho tia IR gọi là tia phản

xạ Hiện tượng này gọi là hiện

- Thông báo: làm thí nghiệm với

các môi trường trong suốt khác ta

cũng rút ra được hai kết luận trên

Hai kết luận chính là nội dụng cua

- Góc tới = góc phản

xạ (i = i’)

C3:

trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

- Biểu diễn gương

phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

+ Gương phẳng đặt vuông góc cới mặt phẳng tờ giấy vẽ hình, được biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là mặt sau của gương

+ Tia tới SI và pháp tuyến IN nằm trong mặt phẳng hình vẽ

Trang 11

Page | 9

TuÇn 5

Tiết 5 ¶nh cña mét vËt t¹o bëi g-¬ng ph¼ng

Ngày soạn:15/9/2012 Ngày dạy: / / 2012

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau

2 Kỹ năng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?

* Làm bài tập 4.2 & 4.3 SBT

3 Tổ chức tình huống học tập

GV lấy VD một số trường hợp tạo ảnh qua các gương phẳng tự nhiên => đặt vấn

đề vào bài mới

4 Bài mới

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thí nghiệm hình 5.2 SGK

- Hướng dẫn học sinh quan sát

ảnh của viên phấn trong gương

- Gọi HS dự đoán xem nếu

- Ảnh lớn bằng vật

I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

Trang 12

khoảng cách từ ảnh tới gương và

khoảng cách từ vật tới gương

sau đó điền vào kết luận SGK

- Hướng dẫn HS làm C4

- Gọi HS lên bảng trình bày sau

đó chốt đáp án

- Gọi HS điền vào kết luận

- Thông báo: ảnh của điểm S là

giao điểm của các tia phản xạ

kéo dài Đối với vật, ảnh của vật

là tập hợp ảnh của các điểm trên

ảo

II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phằng

- Ảnh của một điểm sáng là giao điểm của các tia phản xạ kéo dài

- Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của các điểm trên vật

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài thực hành và mẫu báo cáo thực hành

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ

?1: Em hãy nêu các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

?2: Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng trong trường hợp vật là một đoạn thẳng

có dạng mũi tên, đặt song song với gương phẳng

3 Tổ chức tình huống học tập

Giáo viên giới thiệu mục tiêu của bài thực hành

4 Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị

mẫu báo cáo thực hành và

dụng cụ thực hành

- Trình bày việc chuẩn bị thực hành

- Yêu cầu HS phân công

nhiệm vụ cho các thành viên

trong nhóm, tìm câu trả lời

cho câu C1

- Sau khi có câu trả lời, thu

dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu

- Phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

- Tiến hành thí nghiệm

II Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

C1: a đặt bút chì song song với gương

b Đặt bút chì vuông góc với gương

a b

Trang 14

III Kết thúc thực hành

IV Công bố biểu điểm chấm cho bài thực hành

Đ1: Đánh giá kĩ năng (10đ)

- Ý thức kỉ luật: 4 điểm

(Không tham gia: 0 điểm, tham gia thụ động: 2-3 điểm, tích cực tham gia: 4 điểm)

- Kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm: 4 điểm

( Không tham gia làm thí nghiệm: 0 điểm, Chỉ quan sát: 1 điểm, Tham gia lắp ráp nhưng chưa thành thạo: 2-3 điểm, tham gia chủ động và có kết quả : 4 điểm)

- Lấy số liệu thực hành: 2 điểm

(Không tham gia: 0 điểm, Chỉ quan sát và ghi số liệu: 1 điểm, tự lấy số liệu: 2 điểm)

Đ2:Báo cáo thực hành (10 đ)

- Trả lời các câu hỏi a,b trong mẫu báo cáo: 2 điểm

(Trả lời đúng mỗi ý trong mẫu báo cáo được 1 điểm)

- Tính toán và biểu diễn kết quả: 8 điểm

( Vẽ đúng, chính xác mỗi hình: 4 điểm)

Điểm bài thực hành:

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem trước bài 7

- Đọc thêm phần II “ xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng”

Trang 15

Page | 13

TuÇn 7

Ngày soạn: 29 /9 / 2012 Ngày dạy: / / 2012

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

- 1 gương cầu lồi - 1 đôi pin

- 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi

Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận

II Đề kiểm tra

Phần I (5 điểm) : TNKQ

Câu 1: Phương đang cần tìm một kết luận sai trong các kết luận sau, em hãy tìm giúp

bạn

A Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới

B Tia phản xạ nằm ở phía bên phải pháp tuyến (tại điểm tới) so với tia tới

C Góc phản xạ bằng góc tới

D Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau qua pháp tuyến tại điểm tới

Câu 2: Chiếu một tia tới lên gương phẳng Biết góc tới i = 600 , góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ và mặt gương có giá trị là:

Câu 3: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Khẳng định nào sau đây là đúng:

A Vật đó cho ảnh hứng được trên màn

B Vật đó cho ảnh ảo nhỏ hơn vật, không hứng được trên màn

C Vật đó cho ảnh ảo lớn bằng vật

D Vật đó cho ảnh ảo lớn hơn vật

Câu 4: Nhìn hình vẽ bên, bạn An có các nhận xét:

A RI là tia tới, IS là tia phản xạ

B SI là tia tới, IR là tia phản xạ

Trang 16

Page | 14

A Luôn song song với vật

B Luôn vuông góc với vật

C Luôn cùng phương, ngược chiều với vật

D Tùy vị trí của gương so với vật

a Vẽ đúng tia phản xạ, hình vẽ cân đối, đẹp

b Độ lớn của góc phản xạ

Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có : i = i', mà i = 450

Suy ra : i' = 450

2

1.5 1.5

nghiệm như hình 7.1 SGK, quan

sát ảnh tạo bởi gương cầu lồi

- Gọi HS trả lời C1 và chốt đáp

án

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

như hình 7.2, quan sát và so

sánh độ lớn của ảnh tạo bởi

gương cầu lồi và gương phẳng

- Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, điền vào kết luận SGK

- Gọi đại diện nhóm trả lời và

chốt đáp án

- Nhấn mạnh các tính chất của

ảnh tạo bơi gương cầu lồi

C1: + Là ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn

+ Ảnh nhỏ hơn vật

- Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

I Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

- Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

450

Trang 17

?2: Trình bày một số ứng dụng của gương cầu lồi?

( Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước Vì vậy, gương cầu lồi thường được sử dụng làm gương quan sát đặt

ở những đoạn đường rẽ, để khi nhìn vào gương người tham gia giao thông có thể quan sát thấy được chướng ngại vật trên đoạn đường rẽ tiếp theo Gương cầu lồi thường được dùng làm gương quan sát phía sau của xe ôtô, xe máy, )

Trang 18

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

- 1 gương cầu lõm - 1 gương cầu phẳng có cùng kích thước

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi Nêu một số ứng dụng của gương cầu lồi?

3 Tổ chức tình huống học tập

GV yêu cầu HS đọc phần mở đầu bài (SGK) sau đó đặt vấn đề vào bài mới

4 Bài mới

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm hình 8.1

- Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

hình 8.1, quan sát ảnh của cây nến

qua gương cầu lõm

- Gọi HS trả lời C1 và chốt đáp án

- ĐVĐ: hãy tìm cách bố trí thí

nghiệm để so sánh ảnh của vật tạo

bởi gương cầu lõm với ảnh của vật

tạo bởi gương phẳng

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

phương án, chốt lại phương án thí

- TN: Đặt hai cây nến giống nhau trước

gương cầu lõm có cùng kích thước và cách gương những khoảng bằng nhau

Quan sát và so sánh ảnh của hai cây nến

C2: Ảnh của cây nến tạo bơi gương cầu lõm lớn hơn vật, còn của gương phẳng thì bằng vật

I Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- Đặt một vật gần gương cầu lõm, nhìn vào gương ta thấy một ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

Trang 19

- Gọi HS điền vào kết luận

- Giới thiệu thiết bị dùng gương

C4: vì gương cầu lõm

đã hội tụ chùm tia phản xạ tại 1 điểm (vật đặt ở đó) và làm vật

đó nóng lên

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia sáng tới song song thành một chùm tia phản xạ hội

tụ tại một điểm và ngược lại

- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia sáng phân kì thích hợp thành một chùm tia sáng song song

? Trình bày các cách để phân biệt các loại gương: phẳng, cầu lồi, cầu lõm

Gương phẳng Gương cầu lồi Gương cầu lõm

Hình dạng Mặt phản xạ là một

phần mặt phẳng

Mặt phản xạ là một phần mặt ngoài của mặt cầu

Mặt phản xạ là một phần mặt trong của mặt cầu

Nhỏ hơn gương phẳng cùng kích thước

Ngày đăng: 27/05/2021, 20:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w