Nêu đợc ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức.. Phát biểu và viết công thức tính lực đẩy ácimet, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng
Trang 1Trờng THCS Xuân Hng GV: Nguyễn - Ngọc - Nam
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ac – si – met Nêu đợc ký hiệu của các
đại lợng có mặt trong công thức Đơn vị đo của các đại lợng trong công thức
- Giải thích đợc các hiện tợng thờng gặp có liên quan
- Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Bố trí TN, làm TN
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II – Chuẩn bị: Giá thí nghiệm, lực kế, cốc có dây treo, cốc chứa, bình tràn.
III – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức :
thời đọc số chỉ của lực kế đợc p1 Ghi giá
trị vào bảng Sau đó đổ nớc từ cốc chứa lên
cốc treo đọc số chỉ của lực kế so sánh với p
II - Độ lớn của lực đẩy Ac – Si – Met
4 Công thức tính
FA = d V Trong đó: d là trọng lợng riêng của chất lỏng.(N/m3)
V là thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trang 2lín h¬n v× thÓ tÝch chiÕm chç trong chÊt láng nh nhau nhng träng lîng riªng cña n-
íc lín h¬n träng lîng riªng cña dÇu
C©u C7: Ph¬ng ¸n dïng c©n
DÆn dß: - Häc thuéc phÇn ghi nhí
- Lµm tÊt c¶ c¸c bµi tËp trong S¸ch bµi tËp vËt lý
- §äc thªm phÇn : Cã thÓ em cha biÕt
Trang 3Trờng THCS Xuân Hng GV: Nguyễn - Ngọc - Nam
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng lực kế, bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac si met
2 Kĩ năng; Làm thực hành và báo cáo thực hành
3 Thái độ: Đoàn kết trong thảo luận nhóm, yêu thích môn học
II) Chuẩn bị :
Mỗi nhóm H/S gồm: Một lực kế 0 2,5N; Quả nặng nhôm có thể tích 50cm3 ; một bình chia độ; một giá đỡ và kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở
III) Nội dung thực hành:
1- Đo lực đẩy Ac si met
a Đo trọng lợng P của vật ngoài không khí
b Đo lực F khi vật nhũng trong nớc
Trả lời câu hỏi C1: xác định độ lớn của lực đẩy FA = ?
Đo 3 lần rồi tính giá trị trung bình ghi vào báo cáo
2- Đo trọng l ợng phần n ớc có thể tích bằng thể tích của vật
a Đo thể tích của vật nặng cũng chính là thể tích phận chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Đánh dấu mực nớc trong bình khi cha nhúng vật vào (V1) Đo trọng lợng P1
– Nhúng vật vào, đánh dấu vị trí (V2), đa vật ra, đổ nớc đến vị trí (V2) đo trọng ợng P2
Trang 4Trờng THCS Xuân Hng GV: Nguyễn - Ngọc - Nam
GA: Lý 8 Ngàysoạn: 24 / 11 / 2007
Tiết 13: Sự nổi.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Giải thích đợc khi nào thì vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện vật nổi
- Giải thích đợc hiện tợng vật nổi trong đời sống
2 Kĩ năng: Giải thích các hiện tợng vật lý trong đời sống hàng ngày
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II – Chuẩn bị: Chậu nhựa đựng nớc, miếng gỗ, cái đinh, các hình vẽ phóng to trong
sách giáo khoa, mô hình tàu ngầm
III – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức.
A – Kiểm tra bài cũ.
1 Cho một vật đợc nhúng ngập trong nớc(nh hình vẽ) Nêu và biểu diễn bằng vec tơ lực các lực tác dụng lên vật?
2 Phát biểu và viết công thức tính lực đẩy ácimet, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng trong công thức
II - Độ lớn của lực đẩy ácimet.
Khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
Câu C3: Vì lực đẩy lớn hơn trọng lợng của miếng gỗ nên nó nổi lên
Câu C4: Bằng nhau vì vật đứng yên các lực tác dụng lên vật là cân bằng
Câu C5: Chọn B
III – Vận dụng:
Câu C6: Khi vật chìm trong chất lỏng nên VV = Vl
Mà P > F do đó dV VV > dl Vl⇒ dV > dl.Khi vật lơ lửng: P = F nên dV VV< dl Vl ⇒ dV < dl
F
Trang 5nên trọng lợng riêng trung bình nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc nên nó nổi trên mặt nớc.
GV: Hớng dẫn câu C8: Trọng lợng riêng của thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thủy ngân nên viên bi thép nổi trên thủy ngân
Dặn dò: Làm câu hỏi C9, làm các bài tập trong sách bài tập
- Biết vận dụng đợc công thức tính công cơ học trong một số trờng hợp đơn giản
II – Chuẩn bị: Tranh vẽ con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đang làm việc III- Hoạt động trên lớp:
A> Kiểm tra bài cũ: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
Trang 6- Vận dụng định luật công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động.
II – Chuẩn bị Một lực kế loại 5N , ròng rọc động, quả nặng 200 g giá thí nghiệm, 2
thớc đo, bảng phụ
III – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức.
A – Bài cũ:
1 Nêu điều kiện để có công cơ học.
2 Viết công thức tính công cơ học, nêu ký hiệu, đơn vị đo của các đại lợng có mặt trong công thức.
II- Định luật về công (SGK) III- Vận dụng:
C5 : a) Hai thùng hàng nặng nh nhau, đều kéo lên độ cao 1 m nh nhau, thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m, thùng thứ hai tấm ván dài 2m vậy F2 = 2F1
Trang 7tóm tắt và trả lời câu hỏi C5
Học sinh đọc, tóm tắt câu C6
Học sinh 2 lên bảng trình bày
b) Hai trờng hợp đều sinh công nh nhau vì lợi 2 lần
về lực thì thiệt 2 lần về đờng đi và ngợc lạic) Công của lực kéo bằng công nâng vật theo phơng thẳng đứng: A = P.h = 500x1 =500 (J)
C6: Dùng ròng rọc ta đợc lợi hai lần về lực nên lực kéo F = P/2 =420/2 =210 (N)
Dùng ròng rọc động thiệt hai lần về đờng đi nên khi kéo đầu dây đi 8m thì vật lên cao đợc 4m
Công nâng vật là: A = Ph = 4.420 = 1680 J
Củng Cố: Qua bài ta ghi nhớ điều gì ?
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Dặn dò: Bài tập về nhà : 1, 2, 3 Sách bài tập
Ngày 16/ 12/ 2005
Tiết 16: công suất
I - mục tiêu
- Hiểu công suất là đại lợng đặc trng cho tốc độ sinh công
- Lấy ví dụ minh họa
- Viết đợc công thức tính công suất, hiểu các ký hiệu của các đại lợng trong công thức,
Đơn vị đo của các đại lợng trong công thức
- Vận dụng công thức để giải các bài toán đơn giản
II – Chuẩn bị: Tranh vẽ hình 15.1 SGK.
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp
A – Kiểm tra bài cũ:
1 Viết công thức tính công cơ học, nêu rõ ký hiệu của các đại lợng trong công thức, đơn
vị đo của các đại lợng có mặt trong công thức
2 Anh An và anh Dũng đa gạch lên cao bằng hệ thống ròng rọc, chiều cao đa vật lên là
4 m; mỗi viên gạch nặng 1,6N Mỗi lần anh An đa đợc 10 viên trong 50 giây Anh Dũng kéo đợc 15 viên trong 60 giây
Hỏi công thực hiện của anh An và anh Dũng sau mỗi lần kéo ? Ai thực hiện công nhanh hơn
B – Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.
III – Vận dụng:
Câu C 4: Công suất của anh An là: p 12 , 6W
50 640
Trang 8Công suất của anh Dũng là: p 16W
1 120
20
;
p p t
Vậy công suất của máy gấp 6 lần công suất của trâu
Câu C6: Ngựa kéo xe đi đợc đoạn đờng là:
I - mục tiêu - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản phần cơ học.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tợng trong thực tế
II - Chuẩn bị:
HS: Trả lời 17 câu hỏi trong SGK, làm bài tập phần trắc nghiệm
GV: Kẻ sẵn bảng điền vào ô trống trò chơi ô chữ
III – Tổ chức hoạt động dạy – học.
Phần I: GV cho học sinh đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi phần ôn tập đã chuẩn bị
Cho học sinh lên bảng làm phần bài tập
Câu 1: Coi ô tô đứng yên thì cái cây bên đờng đang chuyển động
Câu 2: Làm nh vậy ta đã tăng ma sát bằng cách tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Câu 3: Xe đang bị lái về phía phải
Câu 4: Muốn cắt vật dễ dàng ta dùng dao mỏng lỡi và ấn mạnh nh vậy ta đã làm tăng áp suất
=
Trang 9Vận tốc trung bình trên đoạn đờng 50m là: m s
s s
25 20
100 50 2 1
- Tìm đợc thí dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Thấy đợc một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật sovới mặt đất và động năng phụ thuộc vào vận tốc của vật Tìm đợc thí dụ minh họa
II – Chuẩn bị: Tranh mô tả thí nghiệm hình 16.1a; 16.1b.
Thiết bị: Lò xo uốn tròn, quả nặng, sợi dây, bao diêm, máng nghiêng, xe lăn, khối gỗ
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp :
Trang 10A – Bài cũ: Nêu điều kiện để có công cơ học.
- GV: Cho học sinh đọc thắc mắc phần mở bài và nêu vấn đề vào bài mới
B – Dạy học bài mới:
H: Khi vật ở càng cao so với mặt đất thì
khả năng sinh công của vật nh thế nào so
với lúc vật ở độ cao thấp hơn ? Từ đó em
có kết luận gì ? Thế năng phụ thuộc nh thế
nào vào độ cao của vật so với mặt đất?
H: Nếu vật ở trên mặt đát thì thế năng của
vật bằng bao nhiêu ?
H: Thế năng hấp dẫn của vật có phụ thuộc
vào khối lợng của vật không ? Lấy ví dụ
minh họa ?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm với lò so uốn tròn bị nén và bỏ bao
diêm ở trên sau khi thả dây buộc lò so bao
Cho quả cầu bằng thép lăn trên máng
nghiêng đến va chạn vào khối gỗ
H: Hiện tợng gì xảy ra với khối gỗ ?
H: Quả cầu A đang chuyển động có khả
năng sinh công không ? Vì sao ?
I – Cơ năng.
Khi một vật thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng Cơ năng đo bằng đơn vị J
II – Thế năng.
1 - Thế năng hấp dẫn.
- Vật có một độ cao so với mặt đất có khả năng sinh công ta nói vật có thế năng, thế năng này đợc gọi là thế năng hấp dẫn
- Vị trí của vật ở càng cao so với mặt đất thì thế năng hấp dẫn càng lớn
Chú ý: Ta có thể lấy vật khác làm mốc để tính độ cao
Thế năng của vật còn phụ thuộc vào khối lợng của vật
Cơ năng của vật đang chuyển động mà có gọi là động năng
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào.
Trang 11GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm thay đổi độ cao của quả cầu và so
sánh vận tốc của quả cầu trong các trờng
nghiệm thay đổi độ lớn của quả cầu và so
sánh công mà nó thực hiện trong các trờng
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi C10
- Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc của vật Khi vận tốc của vật càng lớn thì
động năng của vật càng lớn
- Khối lợng của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn
- Chú ý: Động năng và thế năng là hai dạngcủa cơ năng.một vật có thể có cả động năng và thế năng Cơ năng của vật lúc đó bằng tổng động năng và trhế năng
Củng cố: Có mấy dạng cơ năng ? Là những dạng nào ? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc
những yếu tố nào ? Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào ? Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT.
Ngày 21/1/2006.
Tiết 20: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng.
I – Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định luật bảo toàn cơ năng
- Biết nhận ra và lấy đợc ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng
II – Chuẩn bị:
- Tranh vẽ hình 17.1 Sgk
Trang 12- Con lắc đơn và dây treo.
III – Tổ chức dạy học trên lớp
A- Kiểm tra bài cũ:
1- Khi nào ta nói vật mang năng lợng, cơ năng của vật có những dạng cơ năng nào ? 2- Thế năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào ? Động năng của vật phụ thuộc vào yếu
tố nào ? Lấy ví dụ vật vừa có thế năng vừa có động năng ?
B – Dạy học bài mới:
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc nêu vấn đề ở phần mở đầu
Hoạt động1
GV: Làm thí nghiệm 1 thả cho quả bóng
rơi và đa hình vẽ 17.1 học sinh quan sát,
đọc và trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4
C1: Độ cao quả bóng giảm, vận tốc của quả
bóng tăng trong quá trình rơi
C2: Thế năng của quả bóng giảm, động
năng của quả bóng tăng
C3: Trong thời gian quả bóng nẩy lên, vận
tốc của quả bóng giảm dần, độ cao của quả
H: Qua hai thí nghiệm em rút ra kết luận gì
về sự chuyển hóa cơ năng khi con lắc giao
động quanh vị trí cân bằng hay khi quả
bóng rơi xuống rồi bị nẩy lên?
Trang 13H: Từ kết luận trên em có khẳng định gì ?
Trong quá trình chuyển hóa cơ năng của
vật có thay đổi không ? Vì sao ?
Hoạt động2
GV: Giới thiệu định luật bảo toàn và cho
học sinh đọc sgk
Hoạt động3
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C9
khi con lắc ở vị trí cao nhất động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng
II - Định luật bảo toàn cơ năng : SGK
C- Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
Ngày 25/ 1/ 2006
Tiết 21: Ôn tập chơng cơ học
I - mục tiêu - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản phần cơ học.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tợng trong thực tế
II - Chuẩn bị:
HS: Trả lời 17 câu hỏi trong SGK, làm bài tập phần trắc nghiệm
Trang 14GV: Kẻ sẵn bảng điền vào ô trống trò chơi ô chữ.
III – Tổ chức hoạt động dạy – học.
Phần I: GV cho học sinh đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi phần ôn tập đã chuẩn bị
Cho học sinh lên bảng làm phần bài tập
Câu 1: Coi ô tô đứng yên thì cái cây bên đờng đang chuyển động
Câu 2: Làm nh vậy ta đã tăng ma sát bằng cách tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Câu 3: Xe đang bị lái về phía phải
Câu 4: Muốn cắt vật dễ dàng ta dùng dao mỏng lỡi và ấn mạnh nh vậy ta đã làm tăng áp suất
s s
25 20
100 50 2 1
, 0
Trang 15AcSimet bằng bao nhiêu?
Cho biết trọng lợng riêng của nớc là: 10000N/m3 Của dầu là: 8000N/m3
- Dùng hiểu biết về cấu tạo của hạt chất để giải thích một số hiện tợng đơn giản
II – Chuẩn bị : Hai bình chia độ đến 100cm3, một ít ngô và một ít cát mịn
1N
A
E
Trang 16III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
Hoạt động1
GV: Cho học sinh đọc thông tin trong
SGK
H: Qua thông tin em có kết luận gì về cấu
tạo của các chất
H: Tơng tự hãy giải thích tại sao khi trộn
50 cm3 rợu với 50 cm3 nớc ta lai không thu
C4: Vì giữa các phân tử của cao xu có khoảng cách nên các phân tử khí đã xen kẽ vào và thoát ra ngoài
C5: Trong nớc có các phân tử khí xen và nên cá vẫn sống đợc trong nớc
Củng cố : HS đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của GV
H: Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
H: Giữa các phân tử cấu tạo nên chất có đặc điểm gì ?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
Ngày 15/ 2/ 2006
Tiết 23: Ngyuên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
I - mục tiêu.
- Giải thích đợc chuyển động Bơ - rao
- Chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do học sinh xô đẩy
từ nhiều phía với chuyển động Bơ - rao
Trang 17- Nắm đợc rằng khi nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt
độ của vật càng cao Giải thích đợc tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy ra càng nhanh
II – Chuẩn bị: 3 ống nghiệm đựng dung dịch đồng sun phát mỗi ống bỏ cách nhau 2
ngày
- Thuốc tím, nớc nóng, cốc chứa, tranh vẽ về hiện tợng khuếch tán
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A Bài cũ: Các chất đợc cấu tạo nh thế nào? Nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất có tính
trong thí nghiệm Bơ - rao?
H: Tại sao các phân tử nớc lại có thẻ làm
các hạt phấn hoa chuyển động ?
H: Từ phần giải thích trên em có thể suy ra
các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất
chuyển động hay đứng yên ?
Hoạt động3
GV: Cho học sinh đọc thông tin ở phần III
H: Chuyển động phân tử có liên quan đến
nhiệt độ nh thế nào?
HS: Đọc câu hỏi C4
Hoạt động4
GV: Đa thí nghiêm chuẩn bị sẵn cho học
sinh quan sát sau đó học sinh giải thích
hiện tợng
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C5
H: Khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng
khuếch tán xảy ra nh thế nào ? Vì sao?
III – Chuyển động pân tử và nhiệt độ.
Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân
tử chuyển động càng nhanh
IV – Vận dụng :
C4: Giữa các phân tử đồng sun phát cũng
nh các phân tử nớc có khoảng cách và chúng luôn luôn chuyển động nên chúng xen kẽ vào nhau nên cuối cùng chúng tạo thành một hỗn hợp đồng nhất
C5: Các phân tử khí cũng nh các phân tử
n-ớc luôn luôn chuyển động và giữa chúng cókhoảng cách nên chúng dẽ dàng xen kẽ vàonhau ( khuếch tán vào nhau) nên trong nớc
có không khí
C6: Khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy ra nhanh hơn vì các phân tửchuyển động nhanh hơn khi nhiệt độ
Trang 18Củng cố:
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Chuyển động của các phân tử, nguyên tử có liên quan gì đến nhiệt độ của vật ?Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
Ngày 20/ 2/ 2006
Tiết 24: Nhiệt năng.
I - mục tiêu.Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệcủa nhiệt năng với
nhiệt độ của vật
Tìm đợc ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt lợng và đơn vị nhiệt lợng