Mục tiêu: - HS vận dụng đợc kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở II... Mục tiêu: - Nêu đợc sự phụ thuộc của R vào chiều dài, tiết di
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn :24/8- 26/8 Tiết 1
Ch
ơng I : Điện học
Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, 1 am pe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
HS: 1 điện trở bằng nikelin dài 1m, 2R = 0,3mm, 1 am pe kế
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thay bằng giới thiệu chơng trình Vật lý 9 và các dụng cụ học tập
3 Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
ĐVĐ: SGK trang 4
? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua 6 đèn
và U giữa 2 đầu bóng đèn cần những dụng
? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện
(h1.1) nh yêu cầu trong SGK
b Tiến hành thí nghiệm
- Cần sử dụng am pe kế A và vôn kế V + Với A phải mắc nối tiếp với X và chốt + nối với cực dơng của nguồn
+ Với V phải mắc song song với X
- HS trả lời miệng Gồm: Nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế, đoạn dây đang xét (điện trở) Cách mắc: // nt K nt (A) nt R
Trang 2? Mắc mạch điện theo sơ đồ trên
? Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc vào
bảng 1
? Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế
a Dạng đồ thị:
? Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở thí
nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi cặp
? HS trả lời C5 (đầu bài)
? HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C3,
I1
U1 U2 I2
Trang 3Ngày soạn :24/8-29/8 Tiết 2
Điện trở của dây dẫn
Định luật ôm
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải đợc một số bài tập đơn giản
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn trong bảng 1 và 2
HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và U
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì
HS2: ? Chữa bài tập 3 SBT
Đ/A: Sai vì U giảm còn 4V tức là 1/3 lần => I giảm còn 0,2A
3 Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
(10 ) ’
? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1
? HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp
- Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằng
nhau và với hai dây dẫn khác nhau là khác
HS: Trả lời câu hỏi C2
- HS cả lớp thảo luận và đi đến nhận xét chung
Trang 4? Nêu ý nghĩa của điện trở
2
3R
U R
3
I U
- R biểu thị cho mức độ cản trở dòng
điện nhiều hay ít của dây dẫn
- HS viết hệ thức của định luật vào vở
- HS phát biểu bằng lời định luật ôm
- HS tóm tắt nội dung câu hỏi C3 và giải ra KL
- HS lên bảng trình bày lời giải câu hỏi C3 và C4
- Chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực hành nh yêu cầu trong SGK tr9
IV.Rút kinh nghiệm Ngày tháng năm 200
Duyệt của BGH
Tuần 3
Trang 5Ngày soạn :6/9-9/9 Tiết 3
Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
I Mục tiêu:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Nội dung thực hành và một đồng hồ đo điện đa năng
- HS: Nh yêu cầu trong SGK tr 9
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành
- Kiểm tra phần việc chuẩn bị báo cáo thực
G: Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS
? Tiến hành đo, ghi kết quả
-Đoạn dây đang xét
Trang 6GV thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành để rút kinh nghiệm cho bài sau
HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ làm thí nghiệm
Trang 7Ngày soạn :6/9-12/9 Tiết 4
đoạn mạch mắc nối tiếp
1
R
R U
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, giáo án, 3 điện trở, vôn kế, ampe kế
- HS: Chuẩn bị theo nhóm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm Nêu ý nghĩa của điện trở
3.Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch mắc nối tiếp
- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ nh
thế nào với U ở mỗi đầu X
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
G: HD và vẽ sơ đồ điện H4.1
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
? R1; R2; A có mấy điểm chung
? Thế nào gọi là mạch điện gồm 2 R mắc nối
tiếp
HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
- I tại mọi điểm bằng nhau
+ R1 R2 ; A R1 có một điểm chung là mắc liên tiếp với nhau
Trang 8NX: Với mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp thì
I = I1 = I2 (1)
U = U2 + U2 (2)
? Yêu cầu HS thực hiện C2
Chứng minh với R1 nối tiếp R2thì
2 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
? HS trả lời C3 chứng minh
Rtđ = R1 + R2 (4)
G: Hớng dẫn HS chứng minh
? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2
? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R
t-ơng ứng
3 Thí nghiệm kiểm tra
G: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh SGK
4 Kết luận:
? Yêu cầu HS phát biểu kết luận
KL: Đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp có Rtđ =
G: Yêu cầu HS hoàn thành và trả lời câu C5
HS nghe GV trình bày và ghi vở
HS trả lời Vì I1 = I2 = I
2
1 2
1 2
2
R U
U R
U R
là có giá trị nh trớc
HS chứng minh Vì R1 mắc nối tiếp R2 ta có
- Thảo luận nhóm và rút ra kết luận
HS đọc phần . trong SGK tr 12HS: Đèn sẽ cháy (đứt dây tóc) Vì R = = = 15 Ω
+ Mắc thêm R3 thì điện trở tơng
Trang 9®-¬ng RAC cña ®o¹n m¹ch míi lµ
RAC = R12 + R3 = 40 + 20= 60ΩVËy RAC > h¬n mçi ®iÖn trë thµnh phÇn 3 lÇn
Trang 10-Tuần 3
Ngày soạn :6/9-13/9 Tiết 5
đoạn mạch mắc song song
I Mục tiêu:
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở của mạch mắc song song gồm 2 điện trở
2 1
1 1 1
R R
R td = + và hệ thức
1
2 2
1
R
R I
I
= từ những kiến thức đã học
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy
ra từ lý thuyết đối với mạch song song
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 trên bảng điện mẫu
- HS: 3 điện trở mẫu, nguồn điện, A, V, dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp HS2: Chữa bài tập 4.3 (SBT tr 7)
HD: a I =
2
1 R R
U R
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn
mạch song song
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc //, U
và I của mạch chính có quan hệ với U và I của
Trang 11-? HS trả lời C1
? 2 điện trở R1; R2 có mấy điểm chung
? U và I của đoạn mạch này có đặc điểm gì
II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song
1 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc song song
? Yêu cầu HS vận dụng K/t trả lời C3
2 Thí nghiệm kiểm tra
GV: HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành kiểm tra làm thí nghiệm
? Vẽ sơ đồ điện biết ký hiệu quạt trần là
? Nếu đèn không hoạt động thì quạt trần có hoạt
1 : I R
U R
1
R
R I
Mà I = I1 + I2
Nên
2
2 1
1
R
U R
U R
1 1 1
R R
2 1
1 2
1
R R
R R
2
1
R R
R R
+
H: Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm
HS: Thảo luận và rút ra kết luận
HS: Từng HS trả lời câu hỏi C4
- Mắc // với nhau
Trang 12Rt® =
2 1
2 1
R R
R R
+
−
hoÆc
2 1
1 1 1
R R
−
15 6
90 30 30
30 30 2 1
2 1
R R
R R
M¾c R3// R1// R2 ta cã thÓ coi R3//
R12
=> Rt® = . 3030.1515
12 3
12 3
+
= +R R
R R
Rt® = = 10 Ω
45 450
Trang 13Ngày soạn :6/9-13/9 Tiết 6
Bài tập vận dụng định luật ôm
I Mục tiêu:
- HS vận dụng đợc kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, nội dung các bài tập, bảng kê các giá trị U và I định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình với 2 nguồn điện 110V và 220V
- HS: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập đã cho
III Tiến trình bài dạy
? R1, R2 mắc với nhau nh thế nào
? Vôn kế, ampe kế đo những đại lợng nào trong
? HS đọc đề bài bài 2 và tóm tắt đề bài
? HS giải bài tập 2 dựa vào gợi ý trong SGK
G: Sau khi HS giải xong thu bài một số em để
HS đọc đề bài Tóm tắt:
R1 = 5Ω
U1 = 6V
IA = 0,5A
a Rtđ = ? b R2 = ?Bài giải
AB
I
U R R
Vậy Rtđ của đoạn mạch là 12 (Ω)
b Vì R1 nt R2 => Rtđ = R1 + R2
=> R2 = Rtđ - R1
R2 = 12 - 5 = 7 ΩVậy R2 = 7Ω
HS tóm tắt
R1 = 10Ω ; IA1 = 1,2A; IA = 1,8A
a UAB = ?
b R2 = ?Bài giải:
Trang 14R
R I
12
V I
U
AB
1 2
2
1
1 1 1 1
1
1
R R R R
12 2
2 = = Ω
I U
a A nt R1 nt (R2// R3)V× R2 = R3 = 30(Ω)
U I R
I qua R2, R3 b»ng nhau vµ b»ng 0,2A
4.Cñng cè:
Trang 15GV: ? Nêu các bớc giải 1 bài tập vật lý
Các bớc giải bài tập
Bớc 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ điện (nếu có)
Bớc 2: Phân tích mạch điện, tìm c/t liên quan đến các đ/lợng cần tìm.Bớc 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài tập
Bớc 4: Kiểm tra kết quả và trả lời
Trang 16Tuần 4
Ngày soạn :12/9-16/9 Tiết 7
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I Mục tiêu:
- Nêu đợc sự phụ thuộc của R vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (l,
S, P)
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của R vào chiều dài
- Nêu đợc R của dây dẫn có cùng S, P thì tỷ lệ thuận với R
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, giấy trong, bảng phụ
HS: Mỗi nhóm 1A, 1V, , dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
? Dây dẫn đợc dùng để làm gì
? Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình 7.1 cho
biết chúng khác nhau ở những yếu tố nào
? Vậy liệu điện trở của các dây dẫn đó có
giống nhau không
? Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh
hởng đến điện trở của dây
? Để xác định sự phụ thuộc của R vào một
trong các yếu tố đó thì ta phải làm nh thế
nào
HS :Dây dẫn đợc dùng để cho dòng
điện chạy qua
HS : Các dây dẫn này khác nhau ở chỗ:+ Chiều dài
HS : Phải đo R của các dây có yếu tố x
≠ nhau còn các yếu tố ≠ là nh nhau
Trang 17? Để xác định sự phụ thuộc của R vào chiều
dài dây dẫn ta làm nh thế nào
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
2 Thí nghiệm kiểm tra:
- Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ, mắc
mạch điện và tiến hành thí nghiệm
GV: Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ HS
? Làm TN tơng tự theo sơ đồ mạch điện
hình 7.2b, c
? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán theo
yêu cầu của C1 có đúng không
? Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài nh thế nào
3 Kết luận: SGK tr 20
III Vận dụng:
? HS đọc câu C2 và giải thích
G: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì trờng hợp
nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và cờng
độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn,
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C3 và trả lời
Gợi ý: Sử dụng định luật ôm
=> R, => l
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C4 và trả lời
? Nêu mối quan hệ giữa I và R
- Dây dài 2l có điện trở là 2R
- Dây dài 3l có điện trở là 3R
HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng mẫu 1 SGK tr20
- HS làm thí nghiệm và ghi kết quả HS: Dự đoán ở câu C1 đúng
Hs: R của dây dẫn tỷ lệ thuận với l của dây
HS: Cùng với u, nếu mắc X bằng dây càng dài thì R tăng => theo định luật
ôm thì I giảm -> đèn sáng yếu hơn
HS: Rdd = = = 20 Ω
3 , 0
6
I U
=> Chiều dài dây là
l = 4 2
I
nên điện trở của
đoạn mạch thứ nhất lớp gấp 4 lần điện trở của đoạn mạch thứ hai do đó l1 = 2l2
4.Củng cố:
? Nêu mối quan hệ giữa điện trở và độ dài dây dẫn
5.Hớng dẫn về nhà
Trang 18- Học thuộc phần Ghi nhớ và kết luận
- Làm các bài tập 7.1 đến 7.4
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 19Ngày soạn :15/9-19-9 Tiết 8
Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu:
- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở hiểu biết điện trở của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm
- HS: Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm nh hình 8.1
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Các dây dẫn có cùng S và ρ thì phụ thuộc vào l nh thế nào?
1 2
1 = ⇒ = =
R
R l
l R R
3 Nội dung
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
? Tơng tự nh bài 7, để xét sự phụ thuộc
của R vào S ta sử dụng những loại dây
nào
? Nêu công thức tính Rtđ trong đoạn mạch
mắc //
? Quan sát tìm hiểu các sơ đồ mạch điện
H8.1 SGK và thực hiện câu hỏi C1 SGK
? HS nhận xét
GV: Giới thiệu các điện trở R1, R2, R3
trong các mạch điện hình 8.2 SGK và đề
nghị HS thực hiện câu C2
? Từ dự đoán trên => trong trờng hợp 2
dây có cùng l, ρ thì S , S quan hệ với R
HS: Để xét sự phụ thuộc của R vào S ta
sử dụng các loại dây có cùng l, S nhng S khác nhau nh
S1 = 1/2S2 ; S1 = 1/3S3
R1 // R2
2 1
1 1 1
R R
R R
Trang 20và R2 nh thế nào
II Thí nghiệm kiểm tra:
? 1 HS lên bảng vẽ nhanh sơ đồ mạch điện
hình 8.3
? HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra đọc và
ghi kết quả đo vào bảng 1
? Làm tơng tự với dây dẫn có tiết diện là
d d
? Từ nhận xét trên nêu mối quan hệ giữa R
Vận dụng kết luận để trả lời
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4
R ~ 1/SHS:
1
2 2
1
S
S R
R
=
HS: Quan sát và tiến hành mắc sơ đồ mạch điện hình 8.3 làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm
S1 U1= 6(V) I1 = 1,5(A) R1=4Ω
S2=2S1 U2=6(V) I2=3(A) R2=2Ω
1 1 2
1 ) 4 2
2 2 2
2 ) 4 2
d
d
=
2 1
=> R2 = 5,5 = 1 , 1 Ω
5 , 2
5 , 0
R
= = 50 Ω
10 500
HD C6:
Xét một dây sắt dài l2 = 50m =
4 1
l
và có điện trở là 120Ω thì phải có tiết diện là S =
4 1
l
= 0,05 (vì l giảm 4 lần mà R không đổi thì S giảm 4 lần)
Trang 21VËy d·y s¾t dµi l2 = 50m, cã ®iÖn trë lµ R2 = 45 Ω th× ph¶i cã tiÕt diÖn lµ S2=
2 2
1 1 2 1
120
mm
S R
S R S
Trang 22Tuần 5
Ngày soạn :20/9-23/9 Tiết 9
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
I Mục tiêu:
- Bố trí và THTN để chứng tỏ R của các dây dẫn có cùng l, S đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị ρ của chúng
- Vận dụng công thức R = ρS l để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, đồ dùng thí nghiệm
- HS: Bảng phụ, đồ thí nghiệm nh SGK
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác
định sự phụ thuộc của R vào tiết diện của chúng
HS2: Chữa bài tập 8.4 SBT tr 13
3 Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây
GV: Cho HS quan sát các đoạn dây có cùng
l, S làm từ các vật liệu khác nhau và yêu cầu
GV: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ
? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật
liệu làm dây hay không
- HS quan sát và suy nghĩ trả lời Các dây phải có cùng:
- Chiều dài
- Cùng tiết diện
- Vật liệu làm dây khác nhau HS: Trao đổi và vẽ sơ đồ mạch điện
để đo R của dây
HS làm thí nghiệm, đọc ghi kết quả vào bảng
Đoạn dây đang xét
Trang 23? Đơn vị của đại lợng này là gì.
? Hãy nêu ρ của hợp kim và kim loại trong
bảng 1
? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ωm có
nghĩa là gì
? Trong các chất nêu trong bảng, chất nào
dẫn điện tốt nhất Tại sao đồng đợc dùng để
(cuốn) làm lõi dây nối các mạch điện
? Dựa vào mối quan hệ giữa R và S Tính R
của dây constantan trong câu C2
+ Đặc trng bằng điện trở suất + (SGK tr 26 phần in nghiêng)
- HS tìm hiểu bảng điện trở suất và trả lời câu hỏi
HS biết ρ = 0,5.10-6 Ωm có nghĩa là một dây dẫn hình trụ làm bằng constantan có chiều dài 1m; S= 1m2
=> R = 0,5.10-6ΩVậy đoạn dây constantan có l =1m
Và S = 1m2 = 10-6m2 có R = 0,5Ω
HS hoàn thành bảng 2 theo hớng dẫn các bớc:
R = ρS lTrong đó: ρ là điện trở suất (Ωm)
l là chiều dài (m)
S là tiết diện (m2)HS: Đọc và tóm tắt câu C4Giải:
Diện tích tiết diện dây đồng là
S =
4
) 10 ( 14 , 3 4
Trang 24=> R = 1,7.10-8 0 , 087 ( )
10 14 , 3
4 4
- Tr¶ lêi c©u C5, C6 SGK, lµm bµi tËp SBT
IV.Rót kinh nghiÖm
Trang 25Ngày soạn :23/9-26/9 Tiết 10
điện trở - biến trở dùng trong kỹ thuật
I Mục tiêu:
- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, một số biến trở, tay quay, con chạy, chiết áp
HS: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nhthế nào Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
? Quan sát ảnh chụp hình 10.1 và trả lời C1
GV: Cho HS quan sát các biến trở để nhận
dạng
? Yêu cầu HS trả lời câu C2
GV: Hớng dẫn theo các bớc
+ Cấu tạo chính
+ Chỉ ra hai chốt nối vào 2 đầu cuộn dây của
các biến trở, con chạy của biến trở
? Vậy muốn R tăng có tác dụng thì phải mắc nó
? Yêu cầu HS trả lời câu C5
GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ
C1: Các loại biến trở, con chạy, tay quay, biến trở than (chiết áp)
+ Nhận dạng biến trở
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C2
- Nếu mắc hai đầu AB của cuộn dây này nối tiếp với mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy R không thay đổi l của dây
HS: R của mạch có thay đổi vì l của dây thay đổi
- Cá nhân HS hoàn thành câu C4
Trang 26đồ, làm thí nghiệm theo hớng dẫn ở câu C6
? Thảo luận và trả lời câu C6
? HS quan sát và nêu nhận xét về cờng độ dòng
điện trong mạch khi thay đổi trị số của biến
trở
3 Kết luận (SGK tr 29)
? Biến trở là gì Đợc dùng để làm gì?
II Các điện trở dùng trong kỹ thuật
- Hớng dẫn cả lớp trả lời chung câu C7
Gợi ý: Lớp than hay lớp kim loại dầy hay mỏng
-> làm R thay đổi
? HS quan sát các loại điện trở dùng trong kỹ
thuật, kết hợp với câu C8 nhận dạng 2 loại điện
trở dùng trong kỹ thuật
III Vận dụng
Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C9
HS: Làm TN theo các bớc theo dõi
độ sáng của bóng đèn
=> Khi dịch chuyển con chạy
=> R thay đổi => I trong mạch thay đổi
HS nêu nhận xét
HS: Biến trở là R có thể thay đổi
đ-ợc trị số và có thể đđ-ợc dùng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
HS đọc câu C7, thảo luận trên lớp
để trả lời + R trong kỹ thuật đợc chế tạo bằng một lớp than hay lớp kim loại mỏng có S rất nhỏ -> K.thức nhỏ
và R rất lớn
HS nhận dạng qua 2 dấu hiệu + Có trị số ghi ngay trên R + Trị số đợc thể hiện bằng vòng màu trên R
- HS đọc giá trị của điện trở ghi trên điện trở
Trang 27Tuần 6
Ngày soạn :27/9-30/9 Tiết 11
Bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I Mục tiêu:
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính đợc các
đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải bài tập theo đúng các bớc
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, các bài tập mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
HS : Ôn tập về định luật ôm, công thức tính R của đoạn mạch nối tiếp, //
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm, ghi rõ đơn vị của từng đại lợng
HS2: Viết công thức tính R của dây dẫn? Từ công thức nêu rõ mối quan hệ của điện trở với các đại lợng
3 Nội dung
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Bài tập 1 (SGKtr32)
? HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
? Muốn tính đợc I chạy qua dây dẫn ta
phải tính đợc đại lợng nào trớc
? Khi đã tính đợc R của dây dẫn thì ta tính
30 10 1 , 1
Trang 28- Dây nối từ M đến A và N ->B đợc coi
nh một điện trở Rd nối tiếp với đoạn mạch
áp dụng c/thức R =ρS l
=> l = 66
10 4 , 0
10 30
a áp dụng c/thức
10 2 , 0
20 10
7 ,
S l
Điện trở của dây dẫn là 17 (Ω) Vì R1 // R2 ta có
900 600
900 600
2 1
2
+
= +R R
R R
Coi Rd nt (R1 // R2)
=> RMN = R12 + Rd
= 360 + 17 = 377 (Ω)
Trang 30Ngày soạn :29/9- 3/10 Tiết 12
Công suất điện
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3w, biến trở 20Ω - 2A
- HS: Bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3, vôn kế, ampe kế
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
3.Nội dung
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
I Công suất định mức của các dụng cụ
? Oát là đơn vị của đại lợng nào
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ
? Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin
SGK và trả lời câu hỏi (C3 SGK tr 34)
? HS đọc công suất của một số dụng cụ
HS: Sơ đồ + Với mạch có đèn 100w- 220V sáng hơn mạch có đèn 220V-25w
HS: Cùng một hiệu điện thế thì đèn nào ghi số oát lớn hơn thì sáng hơn
HS: Oát là đơn vị của công suất1W =
s
J
1 1
HS:
+ Cùng một bóng đèn, khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít thì công suất nhỏ
HS: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức (tiêu thụ) khi chúng hoạt động bình thờng
- HS nêu mục tiêu của thí nghiệm
Trang 31đại lợng trong công thức
HS: Trả lời + P = U.I và U = I.R nên P = I2R + P = U.I và I =
đèn sáng bình thờng và ngắt khi đoản mạch
Trang 32Ngày soạn : Tiết 13
điện năng - công của dòng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1 kw (giờ)
- Chỉ ra đợc các dạng năng lợng nhờ chuyển hoá trong các dụng cụ điện nhbàn là, bếp điện, nồi cơm điện, quạt điện
- Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại ợng còn lại
l-2 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị của GV và HS :
- Tranh phóng các loại dụng cụ điện thờng dùng
Vận dụng:
Tính A theo đơn vị
Trang 33III Tiến trình bài dạy
Hàng tháng ngời sử dụng điện đều phải
trả tiền theo số đếm của công tơ Vậy số
đếm đó là công suất hay lợng điện
năng ?
- 1 HS lên bảng trả lời + Đáp án : B
Bài 12.2:
a Bóng đèn 12V - 6 W có nghĩa là đèn
đợc dùng ở hiệu điện thế định mức là 12V, khi đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W thì đèn hoạt động bình th-ờng
b áp dụng công thức P = U.I
⇒ I = P/U = 6W/12V = 0,5A cờng độ định mức qua đèn là 0,5A
c Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là:
R = U/I = 12V/0,5A = 24Ω
Hoạt động 2: Tìm hiều về năng lợng của dòng điện
? Đọc và cho biết yêu cầu C1
? Hãy suy nghĩ để trả lời câu hỏi C1
? Hãy thảo luận từng ý câu hỏi C1
- HS: Ghi vở: Năng lợng của dòng điện
Trang 34điện năng gọi là điện năng
VD: Dòng điện qua bàn là thì điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng
Hoạt động 3:
Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.
? Hãy trả lời câu hỏi C2 theo nhóm
? Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm 1 trình bày tại bảng
? Nhận xét bài làm của b ạn
? Hãy thảo luận C2
? Hãy thảo luận C3
? Nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở
Ghi phần 3: Kết luận vào vở
Hoạt động4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công
của dòng điện
+ Giáo viên thông báo:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn
mạch điện là số đo điện năng mà đoạn
mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành
Trang 35? Đọc và cho biết yêu cầu C5
GV: Hớng dẫn thảo luận chung
GV: Công thức tính A = P t
A = UIt:( Công của dòng điện)
? Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của
từng đại lợng trong công thức
GV: Giới thiệu đơn vị đo công của dòng
điện kwh
? Hãy đổi từ kwh→ J
? Trong thực tế để đo công của dòng
điện ngời ta dùng dụng cụ nào
? Tìm hiểu xem một số đếm của công tơ
ứng với lợng điện năng sử dụng là bao
⇒ 1kw = 1000 J/s
⇒ 1kw.h = 1000 J/s 3600s =36 105J
= 3,6 106J
- Đọc phần thông báo mục 3 C6
+ Số đếm của công tơ tơng ứng với lợng tăng thêm của số chỉ của công tơ
P = 75w = 0,075 kw
áp dụng công thức:
A = P t
→A = 0,075 4 = 0,3(kw.h)Vậy lợng điện năng mà bóng đèn sử dụng là 0,3 kwh
Tơng ứng với số đếm của công tơ là 0,3 số
Trang 36C8: Số chỉ của công tơ tăng thêm 1,5 số -> tơng ứng điện năng mà bếp sử dụng
là 1,5kw.h = 1,5 3,6 106 JCông suất của bếp điện là:
P = A t =1,52kw h.h = 0,75 kw = 750wCờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:
I = U P =750220W V = 3,41 (A)
* Hớng dẫn về nhà:
- Đọc phần “Có thể em cha biết”
- Học bài và làm bài tập 12/SBT
IV.Rút kinh nghiệm
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
4 Bồi dỡng: Thế giới quan duy vật biện chứng.
II Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi hai học sinh lên bảng viết công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện (cả công thức suy diễn)
Trang 37Hoạt động 2: Giải bài tập 1
? Đọc và cho biết yêu cầu bài 1
? Lên bảng tóm tắt đầu bài, đổi đơn vị
a Điện trở của đèn là:
341 , 0
P = U I
= 220 0,341
≈ 75 (W)Vậy công suất của bóng đèn: 75W
b A = p. t
A = 75W 30 4 3600 = 32408640 (J)
A = 32408640 : 3,6.106
= 9 KW h
= 9 số hoặc A = p t= 0,075 4.30
≈ 9(KW H) = 9 số
Hoạt động 3: Giải bài tập 2
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 2
? Tóm tắt bài tập 2
Tự lực giải bài tập 2
- Hớng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2
? Phân tích sơ đồ mạch điện (A) nt Rb nt
Đ → Từ đó vận dụng định luật Ôm cho
đoạn mạch mắc nối tiếp để giải bài tập
Trang 38- Gọi HS nêu các cách giải khác, so
A V
w U
Vì (A) nt Rb nt Đ
→ IĐ = IA = Ib = 0,75 (A)Cờng độ dòng điện qua ampekế là 0,75A
b Ub = U - UĐ = 9V - 6V = 3V
→ Rb = = =4Ω
75 , 0
3
A
V I
U
b b
Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thờng là 4Ω
P = Ub Ib = 3V 0,75A
= 2,25 (W) Công suất của biến trở khi đó là 2,25 (W)
c Ab = P t = 2,25 10 60 = 1350J
A = U.I.t = 0,75 9 10 60 = 4050JCông của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10’ là 1350J và ở toàn đoạn mạch
là 4050J
Hoạt động 4: Giải bài tập 3
? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài
? Tóm tắt theo yêu cầu
? Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn
RBL
RĐ
U
Trang 39+ Vận dụng kiến thức ở câu b thì bàn là
coi nh một điện trở bình thờng
C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn,
bàn là trong 1 giờ rồi cộng lại
- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch
bằng tổng công suất tiêu thụ của các
dụng cụ tiêu thụ điện có trong đoạn
Vì Đ mắc // với BL
41 4 , 48 484
4 , 48 484
= +
= +
=
→
BL D
BL D
R R
R R R
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 44 Ω
b Vì Đ // BL vào hiệu điện thế 220V bằng HĐT định mức do đó công suất tiêu thụ của đèn và bàn là đều bằng công suất định mức ghi trên đèn và bàn
Trang 40Tuần 8
Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và
ampe kế
2 Kĩ năng:
+ Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
+ Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị của GV và HS :
* Mỗi nhóm học sinh :
- 1 nguồn điện 6 V
- 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
- 1 ampê kế GHĐ 500mA, ĐCNN là10mA