Tập tác phong tự khám phá phần mềm dựa trên những kiến thức, kỹ năng và thông tin đã có như phán đoán và quan sát hiệu ứng để tìm hiểu về chức năng các lệnh, nút lệnh, thanh trượt….đây l[r]
Trang 1Bài 1 :
I.MỤC TIÊU :
Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt đông thông tin của con người
Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
Thông tin là một khái niệm trừu tượng không thể định nghĩa một cách chính xác
và ngắn gọn Không bắt buộc phải trình bày khái niệm này
Về quá trình thu nhận thông tin cần lưu ý học sinh tới hai cách: vô thức và có ýthức Với hoạt động thu nhận thôn ting có ý thức, con người chủ động trong việc tìmkiếm và cảm nhận thông tin
- Tiếng còi tàu hoả…vv…
HS : Lắng nghe và ghi chép khái niệm về
THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
Trang 2là tiếp nhận, xử lí, lưu trữ, trao đổi thông
tin
HS : Lắng nghe và phân biệt thế nào là
tiếp nhận, xử lí, lưu trữ, trao đổi thông
tin
GV : Giải thích cho học sinh hiểu con
người đã sử dụng các giác quan và bộ não
như thế nào trong việc tiếp nhận, xử lí,
lưu trữ, trao đổi thông tin
Con người đã làm gì để khắc phục những
hạn chế mà con người không thể vươn tới
được
Dùng dẫn chứng thực tế minh họa cho
học sinh biết các ứng dụng tin học trong
các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống
2.Hoạt động thông tin của con người :
Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận,
xử lí, lưu trữ, trao đổi thông tin
3.Hoạt động thông tin và tin học :
Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính
đã hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống
3.Củng cố :
Tin học là môn học còn tương đối mới mẽ đối với một số học sinh vùngnông thôn sâu vừa mới tiếp xúc với công nghệ thông tin Học sinh cần nắm khái quátcác khái niệm về thông tin và xử lí thông tin và biết được thông tin và tin học đã cónhững đóng góp như thế nào trong cuộc sống
4.Dặn dò :
Tập trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 5
Sưu tầm các tranh ảnh liên quan đến hoạt động công nghệ thông tin và tinhọc
Xem trước bài mới : Thông tin và biểu di ễn thông tin”
Trang 3Bài 2 :
I.MỤC TIÊU :
Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằngcác dãy bit
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra :
- Hoạt động thông tin của con người là gì ?
- Cho ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin ? Giải thích các bước của họat độngthông tin trong ví dụ minh hoạ
2.Bài mới :
Thông tin rất đa dạng và phong phú, vô tận, được biểu diễn dưới nhiều dạngkhác nhau Nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi và tiếp nhận thôngtin Để biểu diễn được thông tin trong máy tính cần phải biết cách sử dụng nhữngphương pháp thích hợp Đó chính là nội dung của bài học cần tìm hiểu hôm nay
GV : Giới thiệu minh hoạ cho học sinh
biết về các dạng cơ bản của thông tin :
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
HS : Chú ý lắng nghe, phân biệt 3 dạng
thông tin trên
- Cho ví dụ minh hoạ từng dạng cụ thể
1.Các dạng thông tin cơ bản :
- Dạng văn bản : chữ viết, con số, kíhiệu…
- Dạng hình ảnh : hình vẽ, tranh ảnh…
- Dạng âm thanh : tiếng đàn, tiếng hát…
THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 4GV : Giải thích cho học sinh hiểu các
dạng thông tin trên được biểu diễn như
thế nào ?
- Biểu diễn dưới những hình thức nào ?
- Dùng dẫn chứng cụ thể minh họa cho
học sinh nắm vững hơn kiến thức
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin của con
người như thế nào ?
HS : Chú ý nghe, ghi chép
GV : Thế nào là dữ liệu ?
- Giải thích một cách đơn giản, rõ ràng
cho học sinh hiểu thế nào là dữ liệu trên
máy tính
- Biểu diễn thông tin trên máy tính được
thực hiện như thế nào ?
- Giải thích cho học sinh hiểu cách xử lí
thông tin và biểu diễn thông tin dưới
dạng dãy bit bao gồm hai kí hiệu 0 và 1
2.Biểu diễn thông tin :
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dưới dạng cụ thể nào đó
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết địnhđối với mọi hoạt động thông tin của conngười
3.Biểu diễn thông tin trong máy tính :
- Thông tin được lưu giữ trong máy tínhgọi là dữ liệu
- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cầnđược biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồmhai kí hiệu 0 và 1
3.Củng cố :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau, được biểu diễn dưới nhiều hình thứckhác nhau Tuy nhiên trong máy tính thì thông tin chỉ biểu diễn duy nhất dưới dạngdãy bit
4.Dặn dò :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 9
Sưu tầm tranh ảnh về ba dạng thông tin cơ bản
Xem trước bài 3 : “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
Trang 5 So sánh khả năng làm việc của máy tính với khả năng sinh học của con người.
Cho học sinh tự liên hệ và nêu ví dụ cụ thể trong từng trường hợp
Phân nhóm, sưu tầm tranh ảnh các ứng dụng của tin học trong vài lĩnh vực Đạidiện mỗi nhóm thuyết trình, GV và các bạn còn lại bổ sung
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra :
Trình bày một số dạng thông tin cơ bản của máy tính ? Cho ví dụ minh họa
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó Hãy cho ví
-Khả năng tính toán nhanh (Excel)
-Tính toán với độ chính xác cao (Excel)
-Khả năng lưu trữ lớn (đĩa cứng, đĩa CD,
DVD, USB…)
-Khả năng làm việc không mệt mỏi (hoạt
động liên tục không cần tắt máy trong
môi trường ổn định)
HS : lắng nghe, chú ý những minh hoạ ví
dụ của GV về từng khả năng cụ thể của
máy tính
GV : Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì ?
HS : Hoạt động nhóm, thảo luận, tìm
1.Một số khả năng của máy tính :
-Khả năng tính toán nhanh
-Tính toán với độ chính xác cao
-Khả năng lưu trữ lớn
-Khả năng làm việc không mệt mỏi
2.Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
-Thực hiện các tính toán
EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH ?
Trang 6HS : Thảo luận nhóm, tìm câu trả lời, mỗi
HS, mỗi nhóm có thể nêu ra nhiều ý kiến
-Điều khiển tự động và robot
-Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
3.Máy tính và điều chưa thể :
Máy tính vẫn chưa thay thế hoàn toàn chocon người, đặc biệt là chưa có năng lực tưduy như con người
3.Củng cố :
Máy tính có khả năng làm được rất nhiều công việc thay thế con người
Máy tính do con người tạo ra và phục vụ cho những lợi ích của chính conngười, tuy nhiên nó vẫn còn một số hạn chế không thể vượt qua
4.Dặn dò :
Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 13
Tìm hiểu bài đọc thêm trong SGK trang 13
Sưu tầm thêm những tranh ảnh có liên quan đến lĩnh vực máy tính ứng dụngphục vụ cho con người
Xem trước bài mới “Máy tính và phần mềm máy tính”
Trang 7Bài 4 :
I.MỤC TIÊU :
Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọngnhất của máy tính cá nhân
Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc chuẩn xác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Máy vi tính, một vài thiết bị phần cứng như :
-HDD, FDD, CD - ROM, USB, RAM…vv…
-Các phần mềm máy tính minh hoạ như : Windows XP, Office 2003, CorelDraw 10, Photoshop CS…vv…
-Mô hình quá trình ba bước xử lí thông tin
Học sinh : Sưu tầm những phần mềm mà học sinh biết qua (nếu có)
III.LƯU Ý SƯ PHẠM :
Làm cho học sinh phân biệt giữa phần cứng máy tính và phần mềm máy tính
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra :
Hãy cho biết một số khả năng mà máy tính làm được ?
Hãy kể ra một số ứng dụng của máy tính ngoài cuộc sống thực tế
2.Bài mới :
GV : Treo mô hình quá trình ba bước xử
lí thông tin lên bảng
Mô tả, giải thích cho HS hiểu về các
bước của quá trình trên
Cho ví dụ minh họa
HS : Lắng nghe, vẽ vào tập
GV : Phân nhóm và cho HS quan sát một
số thiết bị máy tính : CPU, chuột, bàn
phím, màn hình,…
HS : Quan sát, nêu nhận xét theo nhóm
GV : Nhận xét chung, bổ sung
1.Mô hình quá trình ba bước:
2.Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
a)Cấu trúc :-Bộ xử lí trung tâm (CPU)
-Thiết bị vào và thiết bị ra
-Bộ nhớ để lưu các chương trình và dữliệu
MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Nhập (INPUT) )
XỬ LÍ (OUTPUT) Xuất
Trang 8Giải thích cách tính dung lượng bộ nhớ
GV : Khái quát chương trình máy tính,
không đi sâu giải thích
Minh hoạ cho học sinh trong phần bài
thực hành tiết học sau
GV : Giải thích cho học sinh hiểu máy
tính là một công cụ xử lí thông tin
GV : Giải thích cho học sinh hiểu và
phân biệt được thế nào là phần mềm (so
với phần cứng) phân loại phần mềm ra
Ki-lô-bai KB 1KB = 1024 byte Me-ga-bai MB 1MB = 1024 KB Gi-ga-bai GB 1GB = 1024 MB Tê-ra-bai TB 1GB = 1024 GB
b)Chương trình :
Là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnhhướng dẫn một thao tác cụ thể cần thựchiện
3.Máy tính là một công cụ xử lí thông tin :
Quá trình xử lí thông tin trong máy tínhdiễn ra hoàn toàn tự động theo sự chỉ dẫncủa các chương trình
4.Phần mềm và phân loại phần mềm :
-Phần mềm là những chương trình củamáy tính
-Phân loại phần mềm : + Phần mềm hệ thống
+ Phần mềm ứng dụng
3.Củng cố :
Nhắc lại mô hình 3 bước của hoạt động máy tính
Cấu trúc cơ bản của máy tính
Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ, cách tính ra đơn vị byte
Phân biệt hai loại phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
4.Dặn dò :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 19
Chuẩn bị kiến thức để tiếp thu bài thực hành 1:
“Làm quen với một số thiết bị máy tính”
Trang 9 Giáo viên : Máy vi tính, một vài thiết bị phần cứng như :
- HDD, FDD, CD - ROM, USB, RAM…vv…
- Các phần mềm máy tính minh hoạ như : Windows XP, Office 2003, CorelDraw 10, Photoshop CS…vv…
Học sinh : SGK để so sánh những hình ảnh trong sách với những thiết bị thực tếcủa máy tính
III.LƯU Ý SƯ PHẠM :
Làm cho học sinh phân biệt giữa phần cứng máy tính và phần mềm máy tính
Phân biệt thao tác tắt máy tính so với cách tắt các thiết bị điện tử thông dụng khác
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra :
Các đơn vị đo dung lượng bộ nhớ thường dùng ?
Thế nào là phần mềm ? Phần mềm có mấy loại ? Kể ra
2.Bài mới :
GV : Giới thiệu sơ lược các thiết bị cơ
bản của máy tính cá nhân cho học sinh
biết
-Tên thiết bị
-Công dụng
HS : Chú ý quan sát, nhận biết tên từng
loại thiết bị, ghi chép
Phân biệt thiết bị nhập và thiết bị xuất
a)Phân biệt các bộ phận của máy tính
Trang 10GV : Hướng dẫn học sinh thao tác mở
HS : gõ vài kí tự, vài con số…
GV : hướng dẫn HS thao tác tắt máy
tính
Chú ý : thao tác tắt máy tính hoàn toàn
khác với cách tắt các thiết bị điện tử
c)Làm quen với bàn phím và chuột :
-Gõ vài kí tự, vài con số…
-Di chuyển chuột về các hướng khácnhau
Ôn lại tất cả các kiến thức chương I, chuẩn bị kiểm tra 15 phút
Xem trước bài 5 : “Luyện tập chuột”
Trang 11- Nhận biết con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình.
- Thực hiện các thao tác cơ bản với thiết bị chuột
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra :
Thông qua
2.Bài mới :
GV : giới thiệu sơ lược vài nét về thiết bị
chuột
-Cấu tạo
-Cách cầm chuột
-Các thao tác cơ bản với chuột
1.Các thao tác chính với chuột :
-Di chuyển chuột
Trang 12 Nắm vững thao tác cơ bản với chuột.
Sưu tầm những phần mềm (có thể các game đơn giản có tính cách luyện tập
chuột như Lines 98…)
4.Dặn dò :
Đọc thêm bài “Lịch sử phát minh chuột máy tính”
Xem trước bài mới : “Học gõ mười ngón”
Trang 13 Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theongón tay qui định., ngồi và nhìn đúng tư thế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Máy vi tính, hình vẽ bàn phím phóng to
Học sinh : Chuẩn bị tư thế học tại phòng máy
4.Luyện tập :
HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
Trang 14trước máy tính cho đúng cách.
GV : Hướng dẫn học sinh cách đặt tay
-Luyện gõ kết hợp tất cả các phím trêntoàn bàn phím
3.Củng cố :
Biết tên các hàng phím trên bàn phím
Phân biệt chức năng, tác dụng của các phím trên bàn phím
4.Dặn dò :
Xem lại bài trong SGK, nhất là các hình vẽ trong sách
Xem trước bài mới : “Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím”
Trang 15 Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Phần mềm Mario đă cài đặt sẵn trên máy tính
Học sinh : Chuẩn bị tập vở ghi chép và thực hành trên phòng máy
GV :Giới thiệu sơ lược về phân mềm
-Giới thiệu giao diện màn hình Mario
-Giải thích các lệnh thực hiện trong phần
mềm
-Thực hiện các bước sử dụng phần mềm :
+ Đăng kí người luyện tập
1.Giới thiệu phần mềm Mario :
Mario là phần mềm được sử dụng đểluyện gõ bàn phím bằng mười ngón
2.Luyện tập :
- Đăng kí người luyện tập
- Nhập tên người luyện tập
- Thiết lập các lựa chọn để luyện tập
- Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bànphím
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
Trang 16+ Nạp tên người luyện tập.
+ Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
+ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn
Xem trước bài mới : “Quan sát Trái Đất và các vì sao trong Hệ Mặt Trời.”
Trang 17II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Phần mềm Solar System 3D Simulator trên máy tính
Học sinh : Chuẩn bị tập vở ghi chép và thực hành trên phòng máy
III.LƯU Ý SƯ PHẠM :
Trọng tâm bài học là rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột Tập tác phong tự khám pháphần mềm dựa trên những kiến thức, kỹ năng và thông tin đã có như phán đoán vàquan sát hiệu ứng để tìm hiểu về chức năng các lệnh, nút lệnh, thanh trượt….đây làmột thói quen cần thiết và là đặc thù của tin học khi tiếp cận một phần mềm mới
Trang 18-Nút lệnh ORBITS : xem Hệ Mặt Trời chuyển động trên quỹ đạo.
-Nút lệnh VIEW : chọn vị trí quan sát của người xem.
-Thanh cuốn Zoom : phóng to màn hình để dễ quan sát.
-Thanh cuốn Speed : thay đổi tốc độ chuyển động của các hành tinh.
Nháy vào nút lệnh có hình Trái Đất nằm bên phải nút VIEW để xem thông tin
về các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
3.Củng cố :
Phần mềm Solar System 3D Simulator dùng để làm gì ?
Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm ?
Phần mềm đã giúp ích cho em những gì ?
4.Dặn dò :
Xem lại tất cả các kiến thức cũ chuẩn bị ôn tập
Xem lại tất cả các kiến thức cũ chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 19 Phân loại bài tập theo trình tự từ dễ đến khó nhằm phân loại đối tượng học sinh từ
đó có hướng ra để kiểm tra thích hợp
Bài tập phân loại rõ ràng làm hai phần : nắm vững lí thuyết và kĩ năng thực hành
GV :Các dạng thông tin cơ bản trong
máy tính bao gồm những dạng nào ?
HS : Dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng
âm thanh
GV : Để máy tính có thể xử lí, thông tin
cần được biểu diễn dưới dạng nào ?
HS : Dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0
và 1
GV : Hãy cho biết một số khả năng của
máy tính ?
HS : Khả năng tính toán nhanh, tính
toán với độ chính xác cao, khả năng lưu
trữ lớn, làm việc không mệt mỏi
Ghi chép
Ghi chép
Ghi chép
BÀI TẬP
Trang 20GV : Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì ?
HS : Thực hiện các tính toán, tự động
hoá các công việc văn phòng, hỗ trợ
công tác quản lý, học tập và giải trí, điều
khiển tự động và robot, liên lạc tra cứu
HS : Bao gồm bộ xử lí trung tâm, bộ
nhớ, thiết bị vào, ra
GV : Phần mềm máy tính phân ra mấy
Học kĩ bài ở nhà chuẩn bị tiết sau : Kiểm tra 1 tiết (Lí thuyết)
Trang 21I.MỤC TIÊU :
Đánh giá khả năng học tập bộ môn tin học thông qua việc kiểm tra 1 tiết
Phân loại trình độ học sinh
Có kế hoạch giảng dạy thích hợp cho từng đối tượng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn đề kiểm tra và đáp án
Học sinh : Học bài và làm bài đạt yêu cầu
III.LƯU Ý SƯ PHẠM :
Nhằm đánh giá trung thực khả năng học tập của các em, đề kiểm tra đảm bảo có
đủ các loại câu hỏi từ dễ, vừa, khó cho các đối tượng học sinh trong lớp : yếu, trungbình, khá, giỏi nhằm có sự phân hoá rõ ràng
1 Các dạng thông tin cơ bản trong máy tính bao gồm những dạng nào ?
c Dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh d Cả a, b, c đều sai
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử bao gồm màn hình, bàn phím, chuột
3 Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng nào ?
a Dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1 b Dạng hình ảnh
4 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
Thực hiện các tính toán, ………., hỗ trợ công tác quản lý, học tập
và giải trí, điều khiển tự động và robot, liên lạc tra cứu và mua bán trực tuyến
5 Hãy cho biết một số khả năng của máy tính ?
a Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác thấp
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 22b Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, khả năng lưu trữnhỏ.
c Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, khả năng lưu trữlớn, làm việc không mệt mỏi
8 Trên bàn phím để gõ toàn bộ chữ in hoa, ta gõ phím :
a CapsLock b Enter c Tab d.Cả a, b, c đều đúng
9 Phần mềm máy tính phân làm hai loại : phần mềm hệ thống và phần mềm soạnthảo văn bản
10 Trên thiết bị chuột ta có thể thực hiện các thao tác :
a Nháy chuột, nháy đúp chuột b Nháy nút phải chuột
c Kéo thả chuột, di chuyển chuột d Cả a, b, c đều đúng
Hàngphímtrên,hàngphímdưới
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV : Cho học sinh quan sát hình 1 và
hình 2 trong sách giáo khoa ?
HS : mô tả các hoạt động trong hình 1
và 2
GV : Đặt câu hỏi hình 1 :
Đèn tín hiệu giao thông có tác dụng gì ?
HS : Điều khiển hoạt động các phương
tiện giao thông tại các giao lộ
GV : Điều gì sẽ xảy ra nếu đèn tín hiệu
giao thông ngừng hoạt động ?
HS : Hoạt động các phương tiện giao
thông hỗn loạn, mất trật tự, gây tai nạn,
là thời khoá biểu của nhà trường trongquan sát 2
VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH ?
Trang 24mất hoặc không có thời khoá biểu ?
HS : Học sinh không biết giờ giấc đến
trường, không biết học môn gì ? tiết
mấy ? mấy giờ ?
Giáo viên không biết giờ lên lớp, dạy
môn gì ? thời gian dạy các môn học đó ?
GV : Rút ra kết luận vì sao cần có hệ
điều hành ?
GV : Giới thiệu cho học sinh biết các
thiết bị phần cứng như màn hình, máy
in, loa …
GV : Giới thiệu cho học sinh biết các
phần mềm máy tính như :
Microsoft Word (soạn thảo văn bản)
Microsoft Excel (bảng tính điện tử)
GV : Hãy cho biết một số phần mềm mà
các em đã học ?
HS : Solar System 3D Simulator (Quan
sát Hệ Mặt Trời )
Mario (Luyện tập gõ bàn phím)
Mouse Skill (Luyện tập sử dụng chuột)
2.Cái gì điều khiển máy tính ?
Khi máy tính làm việc, có nhiều đốitượng cùng hoạt động và tham gia vàoquá trình xử lí thông tin Công việc này
do hệ điều hành máy tính đảm nhận
Hệ điều hành thực hiện :
- Điều khiển các thiết bị (phần cứng)
- Tổ chức việc thực hiện các chương trình(phần mềm)
4.Củng cố :
Tại sao cần phải có hệ điều hành ?
Hệ điều hành làm công việc gì ?
5.Dặn dò :
Học bài
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK trang 41
Xem trước bài mới Hệ điều hành làm những việc gì ?