- Nắm được cấu trúc của máy tình gồm hai phần : Phần cứng và phần mềm.. - GV giới thiệu về lịch sử phát triển của máy tính - Cấu trúc chung : Thiết bị vào Input; thiết bị ra output; bộ n
Trang 1GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Tuần 3 – Tiết 6
Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quá trình xử lí thông tin qua ba bước
- Nắm được cấu trúc của máy tình gồm hai phần : Phần cứng và phần mềm
- Nắm được khái niệm phần cứng ; phần mềm và cấu tạo cụ thể của từng phần
II Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
III Tiến trình :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các khả năng của máy
tính và những việc con người có thể
làm được nhờ máy tính?
Hoạt động 2 : Mô hình quá trình
ba bước
- Trong thực tế, nhiều quá trình có
thể tiến hành thông qua 3 bước
- Lấy ví dụ thực tế minh họa (học
sinh đọc trong sách giáo khoa)
- Yêu cầu lấy thêm ví dụ minh họa
Hoạt động 3 : Cấu trúc chung của
máy tính điện tử
- Học sinh trả lời
1 Mô hình quá trình ba bước
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Nhập (Input)
xử lý Xuất
(Output)
Trang 2- GV giới thiệu về lịch sử phát triển
của máy tính
- Cấu trúc chung : Thiết bị vào
(Input); thiết bị ra (output); bộ nhớ
(Main Memory); Bộ xử lí trung tâm
(CPU)
* Khối xử lý trung tâm (CPU): Là bộ
não máy tính, điều khiển và xử lý các
hoạt động của máy tính Gồm:
+ Khối điều khiển (CU): Phân tích
lệnh, điều phối các hoạt động của các
bộ phận, đảm bảo tính trật tự của
hoạt động giữa các bộ phận
+ Khối tính toán (ALU): Thực hiện
các phép toán số học, các phép toán
logic
+ Các thanh ghi (Register): Là một
số ngăn nhớ chứa dữ liệu, tham gia
vào các hoạt động của CU và ALU
* Bộ nhớ trong (Main Memory):
Dùng để lưu trữ thông tin cần thiết
cho máy hoạt động như chương
trình, dữ liệu, kết quả tính toán Có
tốc độ đọc, ghi rất nhanh nhưng sức
chứa nhỏ
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ
nhớ chỉ đọc Chứa các thông tin,
* Khối xử lý trung tâm (CPU): Gồm:
+ Khối điều khiển (CU):
+ Khối tính toán (ALU):
+ Các thanh ghi (Register):
* Bộ nhớ trong (Main Memory):
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ đọc Chứa các thông tin, chương trình
do nhà sản xuất cài đặt vào ngay tại thời điểm sản xuất Thông tin trong ROM lưu
dữ mãi mãi không cần nguồn điện nuôi Đặc điểm: Không bị mất thông tin khi mất điện
+ RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên Chứa các thông tin, chương trình, dữ liệu tạm thời khi máy hoạt động Do đó nó cho phép đọc và ghi thông tin Đặc điểm: Mất hết thông tin khi mất điện
* Bộ nhớ ngoài (Auxilliary Storage): Dùng
để lưu trữ thông tin lâu dài và dung lượng lớn Có các loại như: Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CDROM,…
+ Đĩa mềm (Floppy disk )
Trang 3chương trình do nhà sản xuất cài đặt
vào ngay tại thời điểm sản xuất
Thông tin trong ROM lưu dữ mãi
mãi không cần nguồn điện nuôi Đặc
điểm: Không bị mốt thông tin khi
mất điện
+ RAM (Random Access Memory):
Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
Chứa các thông tin, chương trình, dữ
liệu tạm thời khi máy hoạt động Do
đó nó cho phép đọc và ghi thông tin
Đặc điểm: Mất hết thông tin khi mất
điện
* Bộ nhớ ngoài (Auxilliary Storage):
Dùng để lưu trữ thông tin lâu dài và
dung lượng lớn Có các loại như: Đĩa
mềm, đĩa cứng, đĩa CDROM,…
+ Đĩa mềm (Floppy disk / Diskette):
Loại đĩa mềm thông dụng hiện nay:
Loại 2HD (Hight Density) có dung
lượng 1.44MB, gồm 2 mặt, mỗi mặt
có 80 rãnh (track), mỗi rãnh có 18
cung (sector)
+ Đĩa cứng (Hard Disk): Gồm nhiều
đĩa bằng kim loại đặt xếp chồng lên
nhau trong một hộp kín Có đặc tính:
truy xuất rất nhanh, dung lượng lớn
+ Đĩa cứng (Hard Disk):
+ Đĩa CD, đĩa USB…
* Các thiết bị nhập xuất (Input / Output
Device):
Thiết bị nhập :Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse), Máy quét ảnh (Scanner)
Thiết bị xuất :Màn hình (Monitor), Máy in (Printer), , Loa (Speaker)…
Trang 4- Các thiết bị nhập , xuất
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thiết bị
nhập
- Giới thiệu bằng hình ảnh trực tiếp
- Lấy ví dụ thiết bị xuất
- Giới thiệu bằng dụng cụ trực quan
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hệ thống bài học
Hoạt động 5 : dặn dò
- Về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi từ 1 đến 4 SGK
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 5Tuần 4 – Tiết 7
Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quá trình xử lí thông tin qua ba bước
- Nắm được cấu trúc của máy tình gồm hai phần : Phần cứng và phần mềm
- Nắm được khái niệm phần cứng ; phần mềm và cấu tạo cụ thể của từng phần
II Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
III Tiến trình :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu trúc của máy tính?
Hoạt động 2 : Đơn vị thông tin
- Tiếp tục giới thiệu đơn vị đo của bộ
nhớ trong máy tính
Hoạt động 3 : Máy tính là công cụ xử
lý
- Nhờ có các khối chức năng nên máy
tính trở thành công cụ xử lí hữu hiệu
Sơ đồ quá trình
- 1 Học sinh trả lời
* Đơn vị thông tin
Byte (B): 1 B = 8 Bit
KiloByte (KB): 1 KB = 210 B = 1024 B MegaByte (MB): 1 MB = 210 KB = 1024
KB
GigaByte (GB): 1 GB = 210 MB = 1024 MB
3 Máy tính là công cụ xử lý :
Trang 6Hoạt động 4 : Phần mềm và phân loại
phần mềm
- Phần mềm là gì?
- Giới thiệu khái niệm phần mềm: để
phân biệt với phần cứng là tất cà thiết bị
vật lí kém theo, người ta gọi các chương
trình là phầm mềm máy tính hay ngắn
gọn là phần mềm
- Phần mềm đem lại sự sống cho máy
tính
- Phân loại phần mềm:
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về một số
phần mềm mà em biết?
Hoạt động 5 : Củng cố
- Hệ thống bài học
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Hoạt động 6 : Dăn dò
3 Phần mềm và phân loại phần mềm
- Phần mềm là những chương trình được thiết lập trong máy tính
- Phần mềm gồm hai loại : Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
a) Phần mềm hệ thống: là các chương trình
tổ chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính
Ví dụ : Dos; Windows 9x; WinDow XP b) Phần mềm ứng dụng : là các chương trình đáp ứng những nhu cầu ứng dụng cụ thể
Ví dụ : phần mềm soạn thảo văn bản Word; bảng tính Exel; đồ họa …
Trang 7- Nắm chắc cấu tạo máy tính chuẩn bị tiết sau thực hành
- Đọc thêm phần bài đọc thêm
IV Rút kinh nghiệm :