Giôùi thieäu môùi: Ñeå bieát ñöôïc ñôn chaát laø gì, hôïp chaát laø gì, Traät töï saép xeáp caùc nguyeân töû trong ñôn chaát hôïp chaát nhö theá naøo ta vaøo baøi hoïc hoâm nay. 25’[r]
Trang 1Ngày Soạn : 25/082010
1 Kiến thư ùc : Biết được:
- Nguyên tử khối : Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác (20 nguyên tố đầu)
2.Kỹ năng :
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cư thể
3 Thái độ:
- Mở rộng kiến thức hiểu biết khoa học, tạo hứng thú học tập bộ môn
4 Trọng tâm:
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
II Chuẩn bị
1
Đồ dùng dạy học :
a Giáo viên : Bảng 1/42 sgk phóng to
b Học sinh : xem trước bài mới
2 Phương pháp dạy học : Thuyết trình, trực quan, phát vấn, thảo luận, thông báo.
III Các hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định tổ chức lớp
1’ Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ………
2/ Bài mới:
Tg Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung cơ bản
15’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới
- Định nghĩa nguyên tố hoá học,
Viết KHHH của các nguyên tố sau:
Nhôm, Canxi, kẽm, magiê, bac, sắt
- Hs sửa bài 1/20 sgk
- HS sửa bài 3/20 sgk
- Gv nhận xét, đánh giá cho điểm
- 3 hs lên bảng làm bài tập
- Các bạn còn lại làm bài tập ra giấy nộp cho cô và nhận xét bài làm của bạn
Giới thiệu bài mới: nguyên tử là những hạt vô cùng bé vậy ta phải cân nó như thế nào? Làm sao
để tính khối lượng của nguyên tử ? ta vào bài học hôm nay để trả lời những câu hỏi đó
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là nguyên tử khối
Tuần 4
Tiết 7
B ài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)
Trang 2Gv yêu cầu HS Nhắc lại định nghĩa
nguyên tử
Nguyên tử có bán kính như thế nào?
-Người ta tiến hành cân khối lượng của 1
nguyên tử C thì thấy có trị số như thế nào?
GV thuyết trình : khối lượng của nguyên
tử qúa nhỏ không tiện sử dụng vì vậy
trong KHHH phải dùng cách riêng để
biểu thị khối lượng của nguyên tử
-Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của
nguyên tử là đvC khối lượng nguyên tử
gọi là đơn vị C (Viết tắc là đvC)
Cụ thể là người ta quy ước
Cứ 1đvC cacbon = 1/12 khối lượng
nguyên tử C
12đvC -< 1 khối lượng nguyên tử C
C= 12đvC
Gv yêu cầu Hs đưa ra khái niệm nguyên
tử khối
Cho Hs quan sát sơ đồ
1 nguyên tử C = ? nguyên tử H
vậy 1 nguyên tử H có khối lượng = bao
nhiêu đvC
Dựa vào đvC người ta tính khối lượng của
nguyên tử
Ví dụ: C= 12 đvC, H = 1đvC
O = 16 đvC, Ca= 40đvC
Các giá trị khối lượng này cho biết sự
nặng nhẹ của các nguyên tử
Trong các nguyên tử = nguyên tử nào nhẹ
nhất
Nguyên tử C, O, nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử H
khối lượng t’= đvC chỉ là khối lượng đối
giữa các nguyên tử, người ta gọi là khối
lượng này là nguyên tử khối
Mở sgk /43 nguyên tử khối của các
- Hs : nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
- Nguyên tử có bán kính vô cùng nhỏ
- Hs:12 nguyên tử H
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Hs ghi bài
Ví dụ: khối lượng:
của 1 nguyên tử H=
1đvC -1đvC
H < C
O < Ca
II Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC) Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
- Mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
Ví dụ: khối lượng: của 1 nguyên tử H = 1đvC
* Quy ước viết là H= 1đvC
Trang 3nguyên tố (1 số nguyên tố )
Mỗi nguyên tố điều có 1 nguyêntử khối
riêng biệt, vì vậy dựa vào nguyên tử khối
của 1 nguyên tố chưa biết ta xác định
được đó là nguyên tử nào
tên
NT
flo
19 3
* Hãy tính NTK của :
A, 3C + 2H = ? đvC
B, 2S + 3Na = ? đvC
C, 5H + 2 Cl = ? đvC
Gv nhận xét cho điểm HS
- Hs xung phong lên bảng làm bài tập lấy điểm
- Lớp nhận xét bài làm của
bạn
A, 3C + 2H = 3x 12 + 2x1 =
50 đvC
B, 2S + 3Na = 2x32 + 3x23= 133 đvC
C, 5H + 2 Cl = 5x1 + 35,5 x2= 40,5đvC
4’ 3 Nhận xét và Dặn dò công việc về nhà:
a nhận xét:
- Đánh giá giờ học và rút kinh nghiệm cho giờ sau.
b.Dặn dò:
- Học bài trong phần ghi nhớ và làm bài về nhà 4,5,6,7,8 trang 20 - Chuẩn bị bài 6 “Đơn chất, hợp chất, phân tử” IV/ Rút kinh nghiệm bài dạy: ………
………
………
………
Ngày Soạn: 01/09/2010
Trang 4Ngày dạy: 03/09/2010
I
Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức : HS biết được:
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
2 Kỹ năng :
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về 3 trạng thái của chất
- Xác định được trạng thái vật lí cảu một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3.Thái độ :
- Mở rộng kiến thức hiểu biết khoa học, tạo hứng thú học tập bộ môn
4 Trọng tâm:
- Khái niệm đơn chất, hợp chất, đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
II Chuẩn bị
1
Đồ dùng dạy học :
a Giáo viên: Hình vẽ mô hình các chất : kim loại đồng, khí oxi, khí hidrô, nước, muối ăn, phiếu học tập
b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
2 Phương pháp dạy học : Dùng phương pháp đàm thoại, thuyết trình kết hợp với đồ dùng trực quan
và hình vẽ
III
Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định tổ chức lớp
1’ Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ……… Vắng …… phép ………
2/ Bài mới:
Tuần 4
Trang 5Tg Họat động của giáo viên Họat động của học
10’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới
- Thế nào là nguyên tử khối? Cho biết
nguyên tử R nặng gấp mấy lần nguyên
tử Nitơ, tìm ký hiệu và tên gọi của
Nguyên tố R
- Một Hs sửa bài 5/20
- Một Hs sửa bài 8/20
GV chia bảng làm 3
- GV kết luận cho điểm HS
- 3 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét phần trình bày của bạn
Giới thiệu mới: Để biết được đơn chất là gì, hợp chất là gì, Trật tự sắp xếp các nguyên tử
trong đơn chất hợp chất như thế nào ta vào bài học hôm nay
25’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn chất hợp chất
-Chất tạo nên từ đâu ?
-Gv mỗi loại nguyên tử là 1
nguyên tố hoá học, vậy ta
có thể nói chất được tạo nên
từ nguyên tố hoá học được
hay không?
Tuỳ theo, có chất được tạo
nên chỉ từ 1 NTHH, có chất
được tạo nên từ 2 hay 3
NTHH
-Gv Treo tranh vẽ mô hình
tưởng tựơng mẫu đơn chất
(H2, Oxi) và mẫu hợp chất
(Nước, muối ăn )
-Em nhận xét mẫu đơn chất
được tạo nên từ mấy nguyên
tố? mẫu hợp chất được tạo
nên từ mấy nguyên tố ?
- Vậy Thế nào là đơn chất
Thế nào là hợp chất ?
Cho ví dụ ?
Gv Giới thiệu phầm phân
loại đơn chất gồm Kim Loại
và Phi kim
(Giới thiệu bảng 1/sgk/42)
-HS thảo luận nhóm nhỏ (2bạn) 3’ rồi trả lời
-Nguyên tử được
- Mỗi mẫu đơn chất chỉ gồm một loại nguyên tử (1 nguyên tố hoá học) -Mỗi mẫu hợp chất gồm hai loại
nguyên tử trở lên ( 2 NTHH trở lên)
1 nguyên tố (1loại nguyên tử)
2 nguyên tố (2loại nguyên
I/Đơn chất và hợp chất
Đơn chất Hợp chất Định
nghĩa Đơn chất lànhững chất
được tạo nên từ 1 NTHH -khí hiđro, khí clo, khí oxi
Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên -Nước, muối ăn, axiclohiđric
Phân loại
Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
+ Hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ
Đặc điểm cấu tạo
+ Đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo
1 trật tự nhất định
+ đơn chất phi kim: các nguyên tử liên kết với
+ Các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất định
Trang 6-Gv giới thiệu phần phân
loại hợp chất : Hợp chất vô
cơ
Hợp chất hữu cơ
Yêu cầu Hs làm bài 3/26
Gv từ các mô hình ở trên chỉ
ra sự sắp xếp cũng như liên
kiết của Nguyên tử trong
mỗi mẫu đơn chất
Đơn chất : các nguyên tử
Kim Loại sắp xếp khít nhau
và theo thứ tự nhất định, các
nguyên tử Phi kim liên kết
với nhau theo 1 số nhất định
và thường là 2
Hợp chất : các nguyên tố
liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ
và thứ tự nhất định
tử )
-Đơn chất : là những chất được tạo nên từ 1NTHH -Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 NTHH trở lên
-HS nghe kết luận và ghi vào vở
-Hs làm bài tập
Và nếu sai thì gọi 1 Hs khác sửa
Hs nhận xét
nhau theo số nhất
Gv tổ chức cho hs học nhóm để làm bài
luyện tập sau: gv treo bảng phụ
PH1: điển những thích hợp vào chỗ
trống “khí hiđro, khí clo, khí oxi là
những …… đều tạo nên từ ……… Nước,
muối ăn, axiclohiđric là những ……… đều
tạo nên từ hai…………trong hành phần hoá
học của nước và axitlohiđric đều có
chung …………còn muối ăn và axit clohdric
lại có chung một……… ”
- hs xung phong lên bảng làm bài lấy điểm
- Lớp nhận xét bài làm
của bạn
- Đơn chất, NTHH, hợp
chất, hai NTHH, nguyên tố hiđro, nguyên tố clo
4’ 3/Nhận xét và Dặn dò công việc về nhà :
a nhận xét:
- Đánh giá giờ học và rút kinh nghiệm cho giờ sau.
b.Dặn dò:
- Học bài trong phần ghi nhớ và làm bài về nhà 1,2,3 trang 26.
- Chuẩn bị bài 6 “đơn chất, hợp chất, phân tử” phần III.IV giờ sau tiếp tục học
Trang 7IV/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
………