1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẨN 4 NĂM 2020 CHUẨN KTKN

21 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 68,34 KB
File đính kèm giáo an lớp 4 tuan 4M.rar (65 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020. GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020. GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020 .GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020. GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020. GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020. GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN TUẨN 4 NĂM 2020

Trang 1

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2020 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán

-So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.

I.Mục tiêu:

Giúp hs hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

II Đồ dùng : Sgk

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

a Gv hướng dẫn cách so sánh 2 STN

- Gv nêu VD: so sánh 2 số 99 và 100

+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

+ Nếu hai số có số chữ số bằngnhau thì so

sánh từng cặp chữ số cùng một hàng từ trái

sang phải

+ Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số cùng

một hàng bằng nhau thì bằng nhau

+ Trong dãy số tự nhiên và trên tia số.

+ Số đứng trước bé hơn số đứng sau, số

đứng sau lớn hơn số đứng trước

+ Trên tia số, số nào gần gốc 0 hơn là số đó

bé hơn và ngược lại

Bài 1: Điền dấu > ; < ; =

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, so sánh từng

3.Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Vì bao giờ ta cũng so sánh được các STN

Trang 2

Một người chính trực.

I.Mục tiêu :

1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng

2 Hiểu nội dung của chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III.Các hoạt động dạy học:

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

- Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều

- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài

- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu

- Tổ chức cho hs đọc thi

3.Củng cố dặn dò:

- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi của bài

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường

- Cử quan giám định đại phu Trần Trung Tá

- Vì Trần Trung Tá ít tới thăm Tô Hiến Thành

- Cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Vì có những người như vậy nhân dân mới ấm no, đất nước mới thanh bình

Trang 3

I.Mục tiêu : Sau bài học hs thể:

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

II.Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 16 ; 17 sgk

-VBT khoa học

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Gv nhận xét – ghi điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn tỡm hiểu bài

*HĐ1: Thảo luận nhóm.

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và nên thay đổi món ăn?

- Gọi hs các nhóm trình bày

- Gv kết luận : Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số

chất nhất định, ăn nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món sẽ đáp ứng đầy đủ chất dinh dưỡng của

cơ thể và sẽ giúp chúng ta ngon miệng

*HĐ2:Làm việc với sgk.

- Yêu cầu hs quan sát tháp dinh dưỡng ở sgk trang 17,

trả lời câu hỏi

+Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ?

+……… ăn vừa phải?

+ Em là người nội chợ, em sẽ mua những thức ăn, đồ

uống gì cho gia đình vào các bữa trong ngày?

- Hs trình bày kết quả

- Gv HD cả lớp nhận xét, bổ sung

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Hs nờu vai trũ của cỏc chất khoáng và vi ta min ?

- Hs theo dõi

- Nhóm 6 hs thảo luận

- Hs nêu kết quả

- Hs quan sát, tìm ý cho câu trả lời

- Gạo, khoai lang, bánh mì,…

Rau quả: bí ngô, rau cải, xúp lơ, …

- Thịt cá, đậu phụ ( chất đạm)

- Chất béo: dầu ăn, mỡ lợn, vừng Chất đường: đường mía,

- Chất khoáng: muối

- Đại diện nhóm trình bày

- Hs viết tên những thức ăn cần mua cho các bữa ăn hằng ngày

- Hs thi đua kể thực đơn của mình

- Hs cả lớp cùng gv nhận xét, bổ sung

Hs nhắc lại ghi nhớ

Tiết 5: An toàn giao thông

-Bài 5: GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ

VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ I.Mục tiờu:

Trang 4

1 kiến thức:

- HS biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông Nước ta có bờ biển dài, có nhiều sông,

hồ, kênh , rạch nên giao thông đường thuỷ thuận lợi và có vai trũ quan trọng

- HS biết tên gọi các loại phương tiện GTĐT, các biển báo giao thông trên đường thuỷ( 6 biển báo hiệu giao thông) để đảm bảo an toàn khi đi trên đường thuỷ

2.Kĩ năng:

- HS nhận biết các loại phương tiện GTĐT thường thấy và tên gọi của chúng

- HS nhận biết 6 biển hiệu GTĐT

3 Thái độ:

- Thờm yờu quý tổ quốc vỡ biết điều đó có điều kiện phát triển GTĐT

- Cú ý thức khi đi trên đường thuỷ cũng phải đảm bảo an toàn

II Chuẩn bị:

GV mẫu 6 biển GTĐT, Tranh trong SGK

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: ễn bài cũ và giới thiệu bài mới.

Cho HS nêu điều kiện con đường an toàn và

con đường kém an toàn

GV nhận xột, giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tỡm hiểu về GTĐT.

- Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước

được?

GV giảng: Tàu thuyền có thể đi lại từ tỉnh này

đến tỉnh khác , nơi này đến nơi khác, vùng này

đến vùng khác Tàu thuyền đi lại trên mặt nước

tạo thành một mạng lưới giao thông trên mặt

nước, nối thôn xó này với thụn xó khỏc, tỉnh

này với tỉnh khỏc Mạng lưới giao thông này

gọi là GTĐT

Người ta chia GTĐT thành hai loại: GTĐT nội

địa và giao thông đường biển chúng ta chỉ học

về GTĐT nội địa

Hoạt động 3: Phương tiện GTĐT nội địa.

GV cho HS kể tên các loại phương tiện GTĐT

GV cho HS xem tranh các loại phương tịên

GTĐT Yêu cầu HS nói tên từng loại phương

tiện

Hoạt động 4: Biển báo hiệu GTĐT nội địa

Trên mặt nước cũng là đường giao thông Trên

sông, trên kênh, cũng có rất nhiều tàu thuyền đi

lại ngược, xuôi, loại thô sơ có, cơ giới có; như

vậy trên đường thuỷ có thể có tai nạ xảy ra

không?

Em nào đó nhỡn thấy biển bỏo hiệu GTĐT, hóy

vẽ lại biển báo đó cho các bạn

GV treo tất cả các 6 biển báo hhiệu GTĐT và

HS trả lời

Người ta có thể đi trên mặt sông, trên hồlớn, trờn cỏc kờnh rạch

HS theo dừi

HS: thuyền, ca nụ, vỏ, xuồng, ghe…

HS xem tranh và núi

- Trên đường thuỷ cũng có tai nạn giao thông, vỡ vậy để đảm bảo GTĐT, người

ta cũng phải có các biển báo hiệu giao thông để điều khiển sự đi lại

HS kể cú thể xảy ra giao thụng

Trang 5

giới thiệu:

1 Biển báo cấm đậu:

GV hỏi nhận xột về hỡnh dỏng, màu sắc , hỡnh

vẽ trờn biển

Tương tự GV cho HS nêu hỡnh dỏng, màu

sắc ,hỡnh vẽ trờn biển của cỏc biển cũn lại:

Biển bỏo cấm phương tiện thô sơ đi lại

Biển bỏo cấm rẽ phải hoặc rẽ trỏi

Biển báo được phép đỗ

Biển báo phía trước có bến phà

Hỡnh vẽ: Giữa cú chữ P màu đen

-Biển này cú ý nghĩa cấm cỏc loại tàu thuyền đậu ở khu vực cắm biển

-Thứ ba ngày 2 thỏng 10 năm 2020 Tiết 1: Toán

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

+ làm ntn điền được chữ số thích hợp vào ô?

Trang 6

Bài 5: Tìm số tròn chục biết 68< x <92

+ Thế nào là số tròn chục?

- Tổ chức cho hs làm bài như bài 4

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau

Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 4Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4

1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài , giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc

2 Hiểu ý nghĩa của bài : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt nam : Giàu lòng thương yêu, ngay thẳng, chính trực

II.đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III.Các hoạt động dạy học :

- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu

đời của cây tre với con người Việt Nam?

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ?

- Em thích những hình ảnh nào về cây tre?

- cần cù, ngay thẳng, đoàn kết

- Hs đọc đoạn cuối và trả lời theo yêu cầu

Trang 7

- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- Nêu nội dung chính của bài

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài

- HD + đọc mẫu diễn cảm khổ thơ 3+4

- Tổ chức cho hs đọc bài

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ

Từ ghép và từ láy.

I Mục tiêu :

1 Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ

ghép ), phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm và vần) giống nhau ( từ láy)

2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm các từ

ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ? vd

- Gv nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Phần nhận xét

- Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận xét

+ Nêu các từ phức trong đoạn thơ?

+Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?

+Từ phức nào do các tiếng có âm đầu hoặc vần

lặp lại nhau tạo thành?

- Tại sao em xếp từ " bờ bãi "vào từ ghép?

- Tại sao em xếp từ " cứng cáp " vào từ láy?

Bài 2:Tìm từ ghép, từ láy chứa tiếng:

- 2 hs nêu.vd: cho, vay, ăn…chiụ khó, siêng năng

Trang 8

a Ngay

b.Thẳng

c.Thật

+Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển tìm

từ theo yêu cầu.Nêu miệng kết quả

- Gv nhận xét, chữa bài

4.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 1 hs đọc đề bài

- Hs thảo luận theo nhóm 2, trình bày kếtquả trước lớp

ngay ngay thẳng,ngay

thật, ngay đơ ngay ngắn thẳng thẳng cánh, thẳng

đứng,thẳng đuột,thẳng tính

thẳng thắn thẳng thớm thật chân thật, chân

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển của nước Âu Lạc về quân sự

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trong sgk

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung bộ

III.Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ:

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở

khu vực nào? Cuộc sống của người dân Lạc

- Yêu cầu hs đọc sgk và làm bài tập

+Đánh dấu x vào ô trống trước những điểm

giống nhau

- Gv kết luận: Cuộc sống của người Lạc Việt

và Âu Việt có nhiều điểm tương đồng và họ

sống hoà hợp với nhau

HĐ2: Thảo luận cả lớp

- Gv giới thiệu lược đồ Bắc Bộ và BT Bộ

- Yêu cầu hs chỉ lược đồ, xác định theo yêu

cầu

+So sánh sự đóng đô của nước Văn Lang và

Âu Lạc?

- 2 hs nêu

- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi

+Giống nhau: Trồng lúa, chế tạo đồng thau, chăn nuôi, đánh cá, có nhiều tục lệ giống nhau

Trang 9

+Nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa?

- Gv kết luận: sgv

HĐ3:Làm việc cả lớp.

+Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà của nhân dân Âu Việt?

- Vì sao Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào sự đô hộ của phong kiến phương Bắc?

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Nỏ thần bắn một lần được nhiều mũi tên, thành Cổ Loa kiên cố phòng thủ tốt

- 3 -> 4 hs tường thuật theo sgk

- Vì quân dân Âu Việt đoàn kết, có tướng giỏi, có nỏ thần và thành Cổ Loa kiên cố

- Vì An Dương Vương chủ quan cho Trọng Thuỷ con Triệu Đà làm con rể, thực chất là sang làm thám báo, điều tra tình hình và chia rẽ nội bộ nước ta

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kilôgam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng( chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)

- Biết thực hiện các phép tính với đơn vị đo khối lượng

II Đồ dùng: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

*.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn

- Gv giới thiệu tranh vẽ:

- 10 túi đường, mỗi túi nặng 1 kg Hỏi 10 túi

Bài 1: Viết vào chỗ chấm

- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả

Trang 10

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả.

- Gv chữa bài , nhận xét

Bài 4: Giải bài toán

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, chữa bài

- Gv nhận xét

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

- Hs làm bài vào vở, chữa bài

18 yến + 26 yến = 44 yến

30 + 3 = 33 ( tạ )

Cả hai chuyến xe chở được số muối là:

30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số : 63 tạ muối. -

Tiết 2: Chính tả nhớ – viết

Truyện cổ nước mình.

I.Mục tiêu :

1 Nhớ - viết đúng chính tả,trình bày đúng 14 dòng đầu của bài" Truyện cổ nước mình"

2.Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng( phát âm đúng) các tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc có vần ân / âng

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng nhóm cho hs làm bài tập

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nhớ - viết:

- Gọi hs đọc thuộc bài viết

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?

+ Qua các câu chuyện cổ cha ông ta muốn

khuyên con cháu điều gì?

- Gv yờu cầu hs phỏt hiện những chữ dễ viết

sai,lờn bảng viết

- Tổ chức cho hs tự viết bài vào vở theo trí nhớ

- Gv đọc cho hs soát bài

- Vì truyện cổ sâu sắc, nhân hậu

- Thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ăn ở hiền lành, phúc đức

- Hs luyện viết từ khó vào bảng và giấy nhỏp

- Hs viết bài vào vở

- Đổi vở soát bài theo cặp

Trang 11

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Địa lý

-Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân

II.Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản

III.Các hoạt động dạy học :

- Tìm vị trí địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ địa

lí tự nhiên Việt Nam?

- Ruộng bậc thang được làm ở đâu?

- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

- Người dân ở HLS trồng gì trên ruộng bậc

thang?

B2:Gv kết luận : sgv

HĐ2: Nghề thủ công truyền thống.

B1:Hs làm việc theo nhóm, quan sát tranh thảo

luận các câu hỏi cuối sgk

- Mô tả quy trình sản xuất phân lân?

- Tại sao chúng ta phải bảo vệ và khai thác

- Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một sốdân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

- Apatit, đồng

- Apatit

- Hs quan sát tranh và mô tả

- Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp Vì vậy phải khai thác và sử dụng hợp lí

Trang 12

Bảng đơn vị đo khối lượng.

I.Mục tiêu : Giúp hs:

- Biết tên gọi, thứ tự, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị

đo khối lượng

II.Đồ dùng dạy học:

- Kẻ sẵn các dòng , cột của bảng đơn vị đo khối lượng

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1.Bài m ới : *Giới thiệu bài:

a.Giới thiệu về Đề - ca - gam.

- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?

+ Để đo các khối lượng nặng hàng chục

gam người ta dùng đơn vị đo Đề ca gam

Đề - ca - gam viết tắt : dag

1 dag = 10 g ; 10 g = 1 dag

b.Giới thiệu về Héc- tô - gam.

( Cách giới thiệu tương tự như trên)

1 hg = 10 dag = 100 g.

- Hai đơn vị dag và hg ntn so với đơn vị kg?

c.Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng.

- HD hs viết các đơn vị đo khối lượng vào

bảng theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng

+ Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền

kề?

2.Thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm bài

Trang 13

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4: Giải bài toán

+Trước khi tìm số kg của cả bánh và kẹo ta

phải làm gì?

- Tổ chức làm bài cá nhân

- Chữa bài, nhận xét

3.Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 2 hs lên bảng, lớp giải vào vở

150 x 4 + 200 x 2 = 1000 ( gam ) Đổi 1000 g = 1 kg

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

2.Phần nhận xét.

Bài tập 1 ; 2:

- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm

BT1:Nêu những sự việc chính trong truyện

3.Dế Mèn cùng Nhà Trò đi đến chỗ bọnNhện

4.Gặp bọn Nhện, Dế Mèn ra oai quát 5.Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của chuyện

- 1 hs đọc đề bài

- Hs nêu miệng kết quả: Cốt truyện gồm

Ngày đăng: 31/07/2020, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w