1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an sinh hoa 8 tiet 4

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài : động vật đơn bào, tập đoàn Vôn vốc  trả lời câu hỏi : sự tiến hóa về cấu tạo và chức năng của tập đoàn Vôn vốc so với động vật đơn bào là gì?. Giáo viên giảng giải thêm : tập đ[r]

Trang 1

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

- Học sinh nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

2/ Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, kỹ năng khái quát hóa, kỹ năng hoạt động nhóm

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe

II/ PHƯƠNG PHÁP : Quan sát tìm tòi, so sánh, hoạt động nhóm.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh vẽ H:4.1,2,3,4, bảng phụ so sánh các loại mô

- Học sinh kẽ bảng 4 so sánh các loại mô vào vở bài tập

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định và kiểm tra

2 Mở bài :

3 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : khái niệm

Mô là một tập hợp tế bào

chuyên hóa có cấu tạo

giống nhau, đảm nhiệm

chức năng nhất định.

- Mô gồm : tế bào và phi

bào.

- Kiểm tra sĩ số

- Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào

- Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống : trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh : động vật đơn bào, tập đoàn Vôn vốc  trả lời câu hỏi : sự tiến hóa về cấu tạo và chức năng của tập đoàn Vôn vốc so với động vật đơn bào là gì ? (Giáo viên giảng giải thêm : tập đoàn Vôn vốc đã có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng  đó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào)

a/ Mục tiêu :

Học sinh nêu được khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở thực vật

b/ Tiến hành :

- Thế nào là mô ?

- Giáo viên giúp học sinh hoàn thành khái niệm mô và liên hệ trên cơ thể người và thực vật, động vật

- Giáo viên bổ sung : trong mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào

c/ Tiểu kết :

- Báo cáo

- Nội dung phần II

- Nội dung phần IV (có dẫn chứng)

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghiên cứu thông tin trong SGK trang 14 kết hợp với tranh hình trên bảng

- Trao đổi nhóm  trả lời câu hỏi Lưu ý : tùy chức năng  tế bào phân hóa

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung

- Học sinh kể tên các mô ở thực vật như : mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá

Hoạt động 2 : các loại a/ Mục tiêu :

Tuần 2-Tiết 4

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /…

Trang 2

Kết luận : Nội dung trong

phiếu học tập.

Học sinh phải chỉ rõ cấu tạo chức và chức năng của từng loại mô Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô

b/ Tiến hành :

- Cho biết cấu tạo chức năng các loại mô trong cơ thể ?

- Giáo viên chiếu phiếu học tập cho học sinh lên bảng

- Giáo viên nhận xét kết quả các nhóm  chiếu phiếu chuẩn kiến thức

c/ Tiểu kết :

- Học sinh tự nghiên cứu SGK trang

14, 15, 16 Quan sát hình từ 4.1 đến 4.4

- Trao đổi nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày đáp án  nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh quan sát nội dung trên bảng để sửa chữa  hoàn chỉnh bài

Nội

1 Vị trí

Phủ ngoài da, lót

trong các cơ quan

rỗng như : ruột,

bóng đái, mạch

máu,đường hô

hấp

Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền Gắn vào xương,thành ống tiêu hóa,

mạch máu bóng đái, tử cung, tim

Nằm ở não, tủy sống, tận cùng các cơ quan

2 Cấu

tạo

-Chủ yếu là tế

bào, không có phi

bào

- Tế bào có nhiều

hình dạng :dẹt, đa

giác, trụ, khối

- Các tế bào xếp

xít nhau thành lớp

dày

* Gồm : biểu bì

da, biểu bì tuyến

- Gồm tế bào và phi bào (Sợi đàn hồi, chất nền)

- Có thêm chất Can xi và sụn

* Gồm : mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu

- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

- Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang

- Các tế bào xếp thành lớp, thành bó

* Gồm : mô cơ tim,

cơ trơn, cơ vân

- Các tế bào thần kinh (nơ ron), tế bào thần kinh đệm

- Nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh

3.Chức

năng

- Bảo vệ, che

chở

- Hấp thụ, tiết các

chất

- Tiếp nhận kích

thích từ môi

truờng

- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan đệm

-Chứcnăng dinh dưỡng (vận chuyển chất dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết)

- Co giãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể

- Tiếp nhận kích thích

- Dẫn truyền xung thần kinh

- Xử lý thông tin

- Điều hòa hoạt động các cơ quan

- Giáo viên đưa thêm một số câu hỏi :

+ Tại sao máu được gọi là mô liên kết lỏng

- Học sinh dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập  trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu được : + Trong máu phi bào chiếm tỷ lệ nhiều hơn tế bào nên được gọi là

Trang 3

+ Môn sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì ? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể ?

+ Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ thể ?

+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể ?

+ Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng ?

+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không được, nó vẫn đập bình thường ?

- Giáo viên cần bổ sung thêm kiến thức nếu học sinh trả lời còn thiếu  đánh giá hoạt động các nhóm

mô liên kết

+ Mô sụn : Gồm 2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở đầu xương

+ Mô xương xốp : Có các nan xương tạo thành các ô chứa tủy  có

ở đầu xương dưới sụn

+ Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống + Mô cơ vân và mô cơ tim : Tế bào có vân ngang  hoạt động theo ý muốn

+ Mô cơ trơn : Tế bào có hình thoi nhọn  hoạt động ngoài ý muốn + Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi  nhóm khác nhận xét, bổ sung

V/ KIỂM TRA ĐÁNH

GIÁ :

1 Chức năng của mô biểu bì là :

A : Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

B : Bảo vệ, che chở và tiết các chất

C : Co giãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo :

A : Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

B : Các tế bàodài,tập trungthành bó

C : Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

3 Mô thần kinh có chức năng :

A : Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

B : Điều hòa hoạt động các cơ quan

C : Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng

B

C

B

V/ DẶN DÒ : - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK

trang 17

- Chuẩn bị cho bài thực hành : mỗi tổ : 1 con ếch, một mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi

-Lắng nghe ghi vào vở bài tập

Ngày đăng: 16/07/2021, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w