1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an day mon tu chon van 7

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con ng[r]

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1 & 2

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

 Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian:các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích vàthuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đấtnước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca, hơm naychúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này

 Nội dung bài mới:

 HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại

khái niệm ca dao – dân ca).

Ca dao – dân ca là gì?

Là những câu hát thể hiện nội

tâm, đời sống tình cảm, cảm xúc

của con người Hiện nay có sự

phân biệt ca dao- dân ca

- Các nhân vật trữ tình quen thuộc

trong ca dao là người nông dân,

người vợ, người thợ, người chồng,

lời của chàng rỷ tai cô gái

Ca dao thường sử dụng thể thơ lục

bát với nhịp phổ biến 2/2

- Ca dao – dân ca là mẫu mực về

tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc

về sức gợi cảm và khả năng lưu

truyền.

HS ơn lại kiến thức cũ về khái niệm ca dao – dân ca.

Ca dao là lời thơcủa dân gian, cịn dân ca

là những câu hát kết hợplối thơ và âm nhạc

- Ca dao – dân ca thuộcloại trữ tình dân gian

-> HS lắng nghe giáoviên giảng thêm

1- Con người cĩ cố cĩ cơng

Như chim cĩ tổ, như sơng cĩ nguồn

2- Cơng cha như núi thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát

trữ tình của ngườibình dân Việt Nam

- Thể loại thơ trữ tìnhdân gian

- Phần lời của bài hátdân gian

- Thơ lục bát và lụcbát biến thể truyềnmiệng của tập thể tácgiả

II- Những câu hát về tình cảm gia đình

1- Nội dung:Bài 1: Tình cảm yêuthương, cơng lao to lớncủa cha mẹ đối với con

Trang 2

HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu

thêm và ôn lại “Những câu hát về

tình cảm gia đình”)

- Tình cảm gia đình là tình cảm

thiêng liêng, đáng trân trọng và

đáng quý của con người

* Giới thiệu môt số bài ca về tình

cảm gia đình ngoài SGK (giáo

viên hướng dẫn gợi ý cho học sinh

sưu tầm).

HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)

? Hãy trình bày nội dung của từng

bài ca dao

? Hãy phân tích những hình ảnh

bài ca dao số 1?

? Phương pháp so sánh có tác

- Đĩ là lịng biết ơn, tình cảm thành kính, trân trọng của các thành viên trong gia đình đối với người trên, những thế hệ

đi trước Qua tình cảm và thái

độ đĩ, những bài ca trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải xây dựng và giữ gìn phát huy

để ngày càng tốt đẹp hơn.

- Đây là một bài hát ru.

Người mẹ thường hát ru con bằng một lối hát cĩ câu mở đầu như thế để ru con.

- Sử dụng lối so sánh véo von rất quen thuộc như: cha – núi,

mẹ – biển để nĩi lên cơng cha nghĩa mẹ thật vơ cùng to lớn So sánh “cơng cha như núi ngất trời, “nghĩa mẹ với nước biển Đơng” rất là phù hợp và hay vì đây chính là những cách so sánh với những đại lượng khĩ xác định phạm vi.

Hơn nữa người cha là đại diện cho sự mạnh mẽ, cương nghị so với núi (thuộc dương) cịn mẹ thuơc về âm tính khí mềm mỏng nhẹ nhàng hơn nên đã lấy hình ảnh so sánh với nước rất là chính xác.

Cùng đĩ cĩ những câu

ca dao tương tự như:

“Cơng cha như núi Thái Sơn Nghĩa bạn như nước trong nguồn chảy ra”

Câu 4 là lời khuyên đối với con cái sau khi thấm thía, nghĩa tình sâu nặng đối với cha mẹ.

cái và lời nhắc nhởtình cảm ơn nghĩa củacon cái đối với cha mẹ.Bài 2: Lịng thươngnhớ sâu nặng của congái xa quê nhà đốivớingười mẹ thân yêu củamình Đằng sau nỗinhớ mẹ là nỗi nhớ quê, .nhớ biết bao kỷniệm thân quen đã trởthành quá khứ

Bài 3: Tình cảm biết

ơn sâu nặng của concháu đối với ơng bà vàcác thế hệ đi trước.Bài 4: Tình cảm gắn

bĩ giữa anh em ruộtthịt, nhường nhịn, hồthuận trong gia đình

2- Nghệ thuật:

Nghệ thuật được sửdụng phổ biến là sosánh

* Luyện tập:

I- Câu hỏi và bài tập.

1- Bốn bài ca dao đượctrích giảng trong SGK

đã chung như thế nào

về tình cảm gia đình?

2 Ngồi những tìnhcảm đã được nêu trongbốn bài ca dao trên thìtrong quan hệ gia đìnhcịn cĩ tình cảm của aivới ai nữa? Em cĩthuộc bài ca dao nàonĩi về tình cảm đĩkhơng? (HS suy nghĩ

và trả lời theo sự hiểubiết của mình)

3- Bài ca dao số mộtdiễn tả rất sâu sắc tìnhcảm thiêng liêng củacha mẹ đối với con cái.Phân tích một vài hìnhảnh diễn tả điều đĩ?

Trang 3

sinh ghi vở.

4 Củng cố, dặn dị: (3’)

 Về nhà tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề tình cảm gia đình

 Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ

 Chuẩn bị đề tài “Ca dao tình yêu quê hương, đất nước, con người”

Trang 4

Tuần : 2 Tiết: 3 & 4

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian:các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích vàthuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đấtnước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca Hôm nay

chúng ta đi vào mảng đề tài “Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.

 Nội dung bài mới:

Thời

gian HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC

 HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa

của câu hát về tình yêu quê hương, đất

nước, con người)

? Nêu nội dung và ý nghĩa của

những câu ca dao nói về tình yêu

quê hương, đất nước và con người

mà em đã học?

? Những câu ca dao về chủ đề này

có những nét đặc sắc gì?

? Nghệ thuật nổi bật của chúng

Tình yêu thắm thiết đối với quê hương, đất nước.

Lòng tự hào về những con người cần cù, dũng cảm,… đã làm nên đất nước muôn đời.

Trong ca dao cổ truyền, tình cảm của con người chủ yếu quan tâm đến tình quê hương, đất nước, con người,

Hình ảnh quê hương, thể hiện trong ca dao khá phong phú … thiên nhiên giàu đẹp với núi cao, biển rộng, sông dài,

III- LUYỆN TẬP:

- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ

để ca ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chất ẩn dụ

và cách thức giải đố

sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiện tình yêu quê hương một cách tinh

tế, khéo léo, có duyên.

- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài

ca mở đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau”

Trang 5

HĐ 2: (Giới thiệu một số bài ca

dao theo chủ đề)

Giáo viên giới thiệu một số bài ca

dao theo chủ đề này.

HĐ 3: (Luyện tập)

? Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện tập, có thể dẫn dắt học sinh

trả lời bằng các câu hỏi như sau:

? Hình ảnh quê hương, đất nước,

con người được thể hiện như thế

nào ở những bài ca dao được trích

giảng trong SGK?

? Tác giả dân gian đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào

để thể hiện tình cảm đối với quê

hương, đất nước, con người của

mình trong các bài ca dao đó?

?Hãy nêu một cách cụ thể trong

từng bài ca?

? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm

gì của nhân vật trữ tình?

? Hãy viết một đoạn văn nêu tình

cảm của em đối với quê hương, đất

nước sau khi học xong chùm ca

dao này? (GV gợi ý cho học sinh

- Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

2- Hà Nội ba mươi sáu phố phường

Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng tinh …

3- Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.

4- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Tuấn Võ, canh

Cách dùng từ mới lạ, tạo hình ảnh cụ thể, … ấn tượng.

 Học sinh thực hành.

 Nhận xét, bổ sung, rút

kinh nghiệm.

cảnh Hà Nội được liệt kê với những di tích và danh thắng nổi bật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là một câu hỏi không có câu trả lời “Hỏi ai gây dựng nên non nước này” Câu hỏi buộc người nghe phải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó do bàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đời xây dựng nên.

- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nước biếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông lửng câu mời

“Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãy

vô thăm.

Trang 6

thực hiện)

* GV chốt lại các ý chính, cho học

sinh ghi vào vở

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

 Về nhà xem lại các kiến thức đã học

 Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau

Trang 7

Tuần : 3

Tiết: 5 & 6

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian:các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích vàthuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đấtnước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’):

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao– dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người Hơm naychúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài “Những câu hát than thân”

 Nội dung bài mới:

HS nêu nội dung

ý nghĩa các bài

ca than thân

I- Nội dung, ý nghĩa:

- Chủ đề chiếm một số lượng lớn Nhân vậthát than thân chính là nhân vật trữ tình của cadao

- Thể hiện ý thức của người lao động về sốphận nhỏ bé của họ về những bất cơng trong

xã hội Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảmvới những người đồng cảnh ngộ, và thể hiệnthái độ phản kháng XH phong kiến bất cơngcùng những kẻ thống trị bĩc lột

- Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt màngười lao động phải gánh chịu

+ Than vì cuộc sống vất vả, khĩ nhọc

+ Than vì cảnh sống bất cơng

+ Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bĩc lộtnặng nề

+ Tiếng than da diết nhất là của những người phụnữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, khơng cĩ quyền

Trang 8

tự định đoạt cuộc đời mình…

II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu:

Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sốngtrong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn, … để ví vớihoàn cảnh thân phận của mình

- Câu hát than thân của người phụ nữ thườngdùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân em như”,

“em như” …

III- Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề:

1- Mượn hình ảnh “con cò” để chỉ cho ngườinông dân cực khổ

- Con cò mà đi ăn đêm …

- Trời mưa quả dưa vẹo vọ …

- Con cò kiếm ăn

- Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo … tiếng khóc nỉ non

2- Mô típ “thân em” để chỉ người phụ nữ:

- Thân em như miếng cau khô …

- Thân em như hạt mưa sa …

- Thân em như giếng giữa đàng …

IV- Luyện tập:

1- Những câu hát than thân của người phụ nữthường mở đầu bằng “em như” hoặc “thân emnhư”: những hình ảnh họ thường đem ra so sánhvới mình là những đồ vật hoặc con vật bé nhỏ,yếu ớt hay bế tắc: Con cá mắc câu,con kiến, concò,hạt mưa sa … những hình ảnh đó thể hiện thânphận bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụnữ

2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câuhát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩn

dụ Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3bài ca dao, trích giảng như sau:

- Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ + Hình ảnh

con cò lận đận “lên thác xuống ghềnh” kiếm ăn vànuôi con là hình ảnh ẩn dụ của người lao độngnghèo

+ Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn vừa là

ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà người laođộng phải vượt qua

- Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm

nhả tơ, kiến li ti, là những ẩn dụ về nhữngthân phận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đisức lao động của chính mình

Trang 9

- Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so

sánh “như” Nhân vật trữ tình gắn mình với tráibần (là loại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại

bị gió dập sóng dồi không biết bấu víu vào đâu.Qua đó nỗi khổ của nhân vật trữ tình được thểhiện một cách cụ thể hơn

3- Trong các bài ca dao đó, người lao động than

vì những nỗi khổ khác nhau của mình và củanhững người cùng cảnh ngộ

- Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người lao

động

- Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người lao

động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hếtsức lao động “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của nhữngthân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôingược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ.Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổsuốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm đượclối thoát

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

 Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về than thân

 Chuẩn bị cho tiết sau “ca dao châm biếm”bằng cách sưu tầm các câu ca dao về đềtài này

 Ôn lại tất cả các tiết học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết 8

Tuần : 4

Tiết: 7 & 8

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian:các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Ôn tập và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tìnhcảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Vận dụng các kiến thức vừa học, thực hành vào bài kiểm tra viết

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành.

III- CHUẨN BỊ :

1- GV nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

Ra đề bài kiểm tra 30 phút để kết thúc chủ đề 1

2- Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.Ôn tậplại tất cả các kiến thức vừa học vậndụng vào làm bài kiểm tra viết

Trang 10

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3- Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được

học về chủ đề ca dao – dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và conngười và những câu hát than thân Hơm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài cuối cùngcủa chủ đề “Những câu hát châm biếm”

 Nội dung bài mới:

 HĐ 1: (Hướng dẫn học

sinh ôn tập lại kiến thức về

ca dao châm biếm)

Giáo viên nêu các

câu hỏi gợi ý giúp HS ôn

tập lại kiến thức về ca

dao châm biếm

? Thế nào gọi là ca dao

* GV cho HS nhận xét

Giáo viên nhận xét, bổ

sung, cho học sinh ghi

vở.

HĐ 3: (Hướng dẫn

HS tìm hiểu ý nghĩa,

giá trị ca dao châm

biếm).

? Hãy nêu giá trị,ý

nghĩa của ca dao châm

biếm với đời sống cộng

đồng

? Giáo viên cho học

sinh nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét, bổ

sung, cho học sinh ghi

vở.

 HĐ 4: (Hướng dẫn HS

 Học sinh hoạt động cánhân nêu khái niệm ca daochâm biếm

Học sinh nêu nội dung ca daochâm biếm

 Học sinh nhận xét

 Học sinh ghi vở

 Học sinh hoạt động cánhân nêu ý nghĩa của ca daochâm biếm

 Học sinh nhận xét câutrảlời của bạn

 Học sinh ghi vở

I- Khái niệm ca dao châm biếm:

- Ca dao châm biếm là những câu

ca dùng lời lẽ kín đáo, bóng bẩycó yếu tố gây cười nhằm phêphán chế giễu những thói hư tậtxấu đang tồn tại trong xã hội

II- Nội dung châm biếm:

- Bộc lộ qua sự phơi bày mâuthuẫn đáng cười giữa nội dung vàhình thức; giữa bản chất và hiệntượng; giữa cái bình thường, tựnhiên với cái ngược ngạo, trái tựnhiên

- Đó có thể là những kẻ lừa bịp,giả nhân giả nghĩa, khoác lác màlại tỏ ra thành thực; dốt nát lạiđược che đậy dưới vẻ uyên bác…

III- Giá trị, ý nghĩa của ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng:

- Góp phần phơi bày những cáixấu xa, giả dối, kệch cỡm tồn tạitrong xã hội với mục đích làm choxã hội trong sạch hơn, tốt đẹphơn

- Giúp cho người dân lao độngnhận thức thực tế một cách vuivẻ Đồng thời nó giúp người laođộng giải trí sau những giờ làmviệc căng thẳng, mệt mỏi

Trang 11

tìm hiểu các biện pháp

nghệ thuật)

? Hãy nêu những nét

nghệ thuật nổi bật của ca

dao châm biếm

Giáo viên có thể nêu các

câu hỏi gợi ý giúp học

sinh hoàn thành câu hỏi

trên.

* Nêu ví dụ minh hoạ

 HĐ 5: (Kiểm tra)

* Giáo viên phát đề kiểm

tra cho học sinh làm

* Kiểm tra việc làm bài

của học sinh Đảm bảo

tính nghiêm túc và trung

thực trong khi làm bài

 Học sinh nêu các biệnpháp nghệ thuật hay sử dụngtrong ca dao châm biếm

 Nêu ví dụ minh hoạ

 Học sinh nhận đề kiểmtra

 Học sinh làm việc cánhân nghiêm túc trung thực

IV- Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao châm biếm:

- Thư pháp quen thuộc là phóngđại Đặc tính của phóng đại là cựctả làm sự vật, hiện tượng đượcphản ánh nổi bật hơn

- Ngoài ra, ca dao châm biếm cònsử dụng một số biện pháp nghệthuật khác như: nói lái, nói ngược,ẩn dụ … nhằm gây cười một cáchkín đáo

V- Kiểm tra:

* Phát đề

* Học sinh thực hành làm

* Thu bài và nhận xét

4 Củng cố, dặn dị: (5’)

 Các em tiếp tục sưu tầm một số bài ca dao nĩi về các đề tài trên

 Chuẩn bị chủ đề 2 phần Tiếng việt.Ơn tập các bài “Từ Hán – Việt, đại từ, từ láy, từghép, …”

Tuần 5

Tiết : 9& 10

TÊN BÀI: ƠN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI

TẬP NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:

 1 Kiến thức:

Ơn tập, nắm vững các kiến thức về từ ghép, từ láy… qua một sỗ bài tập cụ thể

Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học Nắm được những Điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành

2 Kĩ Năng

Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của các từ loại trong văn, thơ

3 Thái độ : Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm

II- PHƯƠNG PHÁP: Thực hành

III-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN :Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập

2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINHSoạn theo hướng dẫn của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tở chức lớp (1/) : Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ ( 5/): Kiểm tra dụng cụ học tập Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Giảng bài mới :

Ngày đăng: 28/04/2021, 21:05

w