- Nêu được VD về lực tác dụng lên 1 vật làm vật biến đổi chuyển động, vật bị biến dạng hoặc vật vừa bị biến đổi chuyển động vừa bị biến dạng.. - Học sinh biết lắp TN – quan sát – rút ra [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/9/2010
Ngày dạy: 21/9/2010
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ? Biết sử dụng cân Rô béc van Đo được khối lượng của một vật bằng cân Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Rèn luyện tính cẩn thận và trung thực khi đọc kết quả
II CHUẨN BỊ:
Một cân Rô béc van – 2 vật để cân, tranh phóng to hình 5.3 5.6 (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm khối lượng – đơn vị khối lượng
I Khối lượng – đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
- Làm việc cá nhân trả lời C1, C2
- C 1 : Chỉ lượng sửa chứa trong hộp.
- C 2 : Chỉ lượng bột giặt chứa trong túi.
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV
và C3, C4
- C 3 : 500g là khối lượng bột giặt chứa
trong túi.
- C 4 : 397g là KL của sửa chứa trong hộp.
- C 5 : Mọi vật đều có khối lượng.
- C 6 : KL của một vật chỉ lượng chất chứa
trong vật.
- Làm việc cá nhân trả lời
2 Đơn vị khối lượng.
- Hoạt động cá nhân trả lời
a Đơn vị đo khối lượng là Kilôgam: ký
hiệu : Kg.
- Yêu cầu HS trả lời C1, C2
- Cho HS xem số ghi trên võ túi bánh, kẹo
và yêu cầu HS cho biết số ghi đó chỉ là gì?
- Yêu cầu HS trả lời tiếp C3, C4
- Yêu cầu HS trả lời C5, C6
- Hạt cát, xe tải, không khí… có khối lượng không ?
Gút lại: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
lượng và C6
- Nhắc lại đơn vị đo khối lượng ? Ký hiệu?
Trang 23 Hoạt động 3: Hướng dẫn đo khối lượng.
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan.
- Hoạt động nhóm trả lời C7, C8
C 7 : (SGK)
C 8 : GHĐ: 210g
ĐCNN : 0,1g
2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một
vật.
- Làm việc cá nhân trả lời C 9
C 9 : (1) điều chỉnh số 0 ; (2) vật đem cân;
(3) quả cân; (4) thăng bằng; (5) đúng
giữa; (6) quả cân; (7) vật đem cân.
- Thực hành cân theo nhóm C10
Và báo cáo kết quả
3 Các loại cân khác:
- Hoạt động cá nhân trả lời C 11
Hình: 5.3 - 5.4 - 5.5 - 5.6
Cân: y tế - tạ - đòn - đồng hồ
Giới thiệu cho HS biết cân Rôbécvan
- Yêu cầu HS phân tích H 5.2 và trả lới C7
Giới thiệu núm điều chỉnh để kim về số 0;
vạch chia trên đòn cân -Yêu cầu HS trả lời C8 ( hướng dẫn Hs cộng tất cả các quả cân và khối lượng trên thước trượt)
-Yêu cầu HS tìm hiểu cách cân một vật bằng cân Rôbécvan sau đó trả lời C9 ?
- Yêu cầu HS thực hành cân 1 vật bất kỳ
Theo dõi uốn nắn cách làm, đặc biệt qui
tắc bảo vệ cân
( lưu ý về kết quả theo đúng ĐCNN)
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 đến H 5.6 trả lời C11
(Quan sát cân cân đồng hồ)
4 Hoạt động 4: Vận dụng - Tổng kết bài học.
III Vận dụng:
C12 : Giao về nhà thực hiện
- Thảo luận theo nhóm trả lời C13
C 13 : Số 5T có ý nghĩa rằng xe có khối
lượng trên 5 tấn không được qua cầu.
* 1 HS đọc phần ghi nhớ
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của
GV
*Hs nêu dựa trên bài học trước
-Ghi nhận và thực hiện
- Gọi HS đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét kết luận đúng
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Khi cân gạo ta dùng cân tiểu ly được không ? Cân một chiếc nhẫn vàng dùng cân
tạ được không ? Vì sao ?
- Vậy đo khối lượng của 1 vật bằng cân phải tiến hành qua các bước nào ?
* Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em chưa biết, thực hiện C12 và làm bài tập 5.1 đến 5.5 (SBT) Chuẩn bị: trước bài 6 SGK/21
Trang 3
Ngày soạn: 26/9/2010
Ngày dạy: 28/9/2010
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được lực đẩy, kéo, hút… Chỉ ra được phương, chiều của các lực đó
- Nêu được 2 ví dụ về lực cân bằng, chỉ ra 2 lực cân bằng HS bắt đầu biết lắp các bộ phận thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm HS:
- 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 thanh nam châm, 1 quả nặng có móc treo, 1 giá, lò
xo mềm dài khoảng 10cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài.
- HS làm bài nghiêm túc
* Một học sinh đọc và trả lời
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi ở đầu bài
Tại sao gọi là lực đẩy, lực kéo ? vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực.
I Lực:
1 Thí nghiệm:
H 16.1, 16.2, 16.3( SGK)
(nhận dụng cụ)
- Thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện trường
và lần lượt trả lời C1, C2, C3
- C1: Lò xo đẩy xe lăn, xe lăn ép lò xo lá tròn
- C2: Lò xo kéo xe lăn, xe lăn kéo lò xo
- C3: Nam châm hút quả nặng
- C4: Cá nhân HS trả lời
(1) lực đẩy ; (2) lực ép ; (3) lực kéo ; (4) lực
kéo ; (5) lực hút
2 Kết luận:
(nhắc và ghi vở)
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật
Giới thiệu dụng cụ hình 16.1 ; 16.2 và
16.3
- Yêu cầu HS quan sát TN hình 16.1; 16.2
và 16.3 Làm TN theo hình vẽ, quan sát hiện tượng rồi trả lời câu hỏi C1, C2, C3
- Gọi HS đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét kết quả ?
- Từ kết quả trên yêu cầu HS trả lời C4
Thông báo: Khi vật nầy đẩy hoặc kéo
vật kia, ta nói vật nầy tác dụng lực lên vật
Trang 4- Mỗi lực có phương và chiều xác định.
C5: Cá nhân HS trả lời
Lực do NC tác dụng lên quả nặng có phương
dọc theo NC: có chiều hướng từ quả nặng đến
NC
về phương, chiều của lực trong 2 trường hợp trên ?
Nhấn mạnh ý bên
- Yêu cầu HS trả lời C5 Theo dõi giải thích (nếu cần)
4 Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng.
III Hai lực cân bằng:
- Hoạt động cá nhân trả lời C6
- Hoạt động nhóm trả lời C7
C7: Phương dọc theo sợi dây (phương nằm
ngang), chiều ngược nhau
- Cá nhân trả lời C8
- C8: (1) cân bằng ; (2) đứng yên ; (3) chiều ;
(4) phương ; (5) chiều
- Hãy đọc và trả lời C6
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C7
Yêu cầu HS chỉ rõ phương, chiều của lực
của mỗi đội tác dụng vào sợi dây
Nếu sợi dây chịu tác dụng lực kéo của
hai đội mà sợi dây vẫn đứng yên sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS trả lời C8 (nhấn mạnh ý C8c)
5 Hoạt động 5: Vận dụng – Tổng kết bài học.
IV Vận dụng,
C9 : a, lực đẩy ; b, lực kéo
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
Mỗi Hs tự lấy ví dụ và thông báo.( có thể giải
thích)
- Yêu cầu HS làm C9
- Lực là gì ?
- Thế nào là 2 lực cân bằng ? cho ví dụ về
2 lực cân bằng
- Yêu cầu giải thích tại sao?
*Dặn dò: -Học thuộc ghi nhớ - Đọc
“CTECB” làm BT 6.1 6.5 (SBT) -Ta tác dụng lực lên một vật thì có thể gây ra những gì trên vật đó? Nghiên cứu trả lời ở tiết sau
Trang 5Ngày soạn: 10/10/2010
Ngày dạy: 14-15/10/2010
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết được thế nào là sự biến đổi chuyển động và vật bị biến dạng
- Nêu được VD về lực tác dụng lên 1 vật làm vật biến đổi chuyển động, vật bị biến dạng hoặc vật vừa bị biến đổi chuyển động vừa bị biến dạng
- Học sinh biết lắp TN – quan sát – rút ra kết luận
II CHUẨN BỊ:
*GV: một cây cung
Mỗi nhóm: Một xe lăn, 1 máng nghiên, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo tròn, hai viên bi, 1 sợi dây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài.
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
- Quan sát và tự đọc vấn đề vào bài
- Phát biểu phần ghi nhớ của bài học Trả lời C10
Sửa BT 6.1 ; 6.2 và 6.3
* Gv thực hiện như hình trang/24
Rút ra được sự khác nhau trong 2 trường hợp đó là nguyên nhân tác dụng của lực
(hay trên câu hỏi chuẩn bị vào bài)
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng.
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát
khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động.
- Hoạt động cá nhân trả lời
C1: Cầu thủ đá bóng tác dụng lực lên quả
bóng làm quả bóng lăn
2 Những sự biến dạng
- Làm việc cá nhân trả lời
- Là sự thay đổi hình dạng của 1 vật.
Yêu cầu HS đọc SGK mục (1) trả lời.
- Thế nào là sự biến đổi chuyển động ?
- Yêu cầu HS trả lời C1
GV làm TN kéo dãn lò xo, bóp méo quả
bóng cao su cho HS quan sát và nhận xét
- Hình dạng của vật như thế nào khi có lực tác dụng của tay ?
Trang 6xo lá tròn đã có tác dụng lực đẩy lên xe làm
xe chuyển động
- Hoạt động theo nhóm: Lắp TN, làm TN,
quan sát trả lời C4
C4: Lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua
sợi dây làm cho xe dừng lại (không chuyển
động nữa)
- TN theo nhóm và trả lời C5
C5: Lực mà lò xo tác dụng lên viên bi khi va
chạm làm viên bi chuyển động theo 1 hướng
khác.(hoặc viên bi bắn ra khỏi mpn)
- TN theo nhóm trả lời C6
C6: Lực của tay làm lò xo biến dạng
2 Rút ra kết luận
- Làm việc cá nhân trả lời
C7: a……(1) biến đổi chuyển động của xe
b… (2) nt
c… (3) nt của hòn bi
d… (4) biến dạng lò xo
- Cá nhân trả lời C8
C8: (1) biến đổi chuyển động
(2) biến dạng
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 làm TN theo hướng và trả lời C4
- Gọi HS đại diện nhóm trả lời C4
- Yêu cầu HS quan sát hình 7.2 làm TN theo hướng dẫn và trả lời C5
- Gọi HS đại diện nhóm trả lời C5
- Cho HS thực hiện TN ở câu C6
- Yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách trả lời C7
- Yêu cầu HS trả lời C8 Lưu ý: Đưa thêm vài ví dụ thực tế để HS hiểu rõ hơn về tác dụng của lực
4 Hoạt động 4: Vận dụng - Tổng kết bài học.
III Vận dụng:
- Hoạt động cá nhân trả lời
C9: Xe đạp đang chuyển động, tay tác dụng
lực hảm phanh làm xe dừng lại
C10: Kéo căng 1 sợ dây thun
C11: 1 quả bóng cao su bị đập vào tường và
văng ra
- Cá nhân phát biểu ghi nhớ
- Yêu cầu HS trả lời C9, C10, C11 Cho HS trả lời ra giấy nháp điều khiển cả lớp thảo luận nhận xét câu trả lời của bạn
và ghi vở
- Phát biểu kết quả tác dụng lực lên một vật làm cho vật như thế nào
* Dặn dò: Học phần ghi nhớ - nêu VD chứng tỏ Đọc phần “CTECB” Làm BT 7.1 đến 7.5 SBT Chuẩn bị bài (t t)