1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngu van 9 tu chon tuan 2

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChiÕn tranh h¹t nh©n lµ mét hiÓm ho¹ khñng khiÕp ®ang ®e do¹ toµn thÕ giíi... X¸c ®Þnh thêi gian cô thÓ.[r]

Trang 1

Tuần 2 : 

Bài 2 - Tiết 6 - VB : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Soạn : ………… … (G G Mác- két) Dạy : ………

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, lađấu tranh cho một thế giới hoà bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết phục

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VBnghị luận chính trị, xã hội

- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới

B/ Chuẩn bị :

- GV: Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện quan trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học

- HS: Su tầm h/ả bom hạt nhân( bom H, phân biệt với bom nguyên tử- bom A), tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân

C/ Hoạt động trên lớp :

2) KT bài cũ: (3‘ )

- GV sử dụng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm

? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?

A Truyền thống văn hoá dân tộc C Vĩ đại và giản dị

B Tinh hoa văn hoá nhân loại D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó ? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?

A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM

B Làm tốt 5 điều Bác dạy

C Sống thật trong sạch, giản dị

D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời

( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)

3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1’ )

I) Tìm hiểu chung: (3’ )

? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho

biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh…" ?

? Xét về tính chất nội dung, VB này

thuộc loạiVB nào ? Vì sao ?

II) Đọc, hiểu VB : (33’ )

1) Đọc, tìm hiểu chú thích: (7’ )

- GV hớng dẫn đọc: giọng rõ ràng, dứt

khoát, chính xác các từ phiên âm, viết tắt,

các con số

- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc

và nhận xét

- Gv hớng dẫn giải nghĩa các từ khó có

trong chú thích và yêu cầu HS giải thích

thêm từ " hạt nhân"

2) Tìm hiểu VB : (26’ )

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu luận điểm

chủ chốt và các luận cứ của VB Trên cơ

* HS dựa vào phần chú thích () trả lời: Văn bản trích từ tham luận của Mác- két tại cuộc họp nguyên thủ 6 nớc tại Mê- hi-cô…

* HS xác định :

- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại

* 3 HS đọc tiếp đến hết

* HS tìm hiểu chú thích, giải nghĩa từ

Trang 2

sở đó HS sẽ xác định đợc bố cục của VB

? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra

và tìm cách giải quyết trong VB là gì ?

Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?

A Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ

khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới

B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ

chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà

bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể

nhân loại

C Kết hợp cả A và B

? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm

đợc triển khai nh thế nào?

? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?

a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.

- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của

VB và cho biết:

? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác

giả đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân ?

? Theo em cách đa lí lẽ và chứng cứ trong

đoạn VB này có gì đặc biệt ?

? Cách vào đề trực tiếp và những chứng

cứ rất xác thực đó có tác dụng gì ?

 GV chốt lại :

Bằng cách vào đề trực tiếp, cách lập luận

chặt chẽ kết hợp giữa lí lẽ và đa ra những

chứng cứ xác thực, tác giả đã thu hút ngời

đọc về sức mạnh ghê gớm của chiến

tranh hạt nhân và gây ấn tợng mạnh mẽ

về t/c hệ trọng của vấn đề đang nói tới

? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,

em có thêm chứng cứ nào về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân vẫn đang đe doạ

cuộc sống của trái đất ?

* HS lựa chọn và giải thích :  Đáp án : C

- A là nguyên nhân , B là kết quả Vì vậy không thể chỉ là A hoặc chỉ là B

* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :

- Có 4 luận cứ tơng ứng với 4 phần của VB

 VB nghị luận

* HS phát hiện, phát biểu :

 Lí lẽ:

- CT hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt (Về

lí thuyết… hệ mặt trời )

- Phát minh hạt nhân quyết định vận mệnh thế giới ( không có một đứa con… thế giới)

 chứng cứ :

- Thời gian : Ngày 8/8…

- Số lợng: Tất cả mọi ngời…4 tấn… sự sống trên trái đất

 Lí lẽ kết hợp chứng cứ đều dựa trên sự tính toán khoa học

* HS trả lời : -Thu hút sự chú ý của ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của chiến tranh hạt nhân

* HS nghe, kết hợp tự ghi

* HS tự tìm thêm các chứng cứ : VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên thế giới đang diễn ra trong thời gian qua

4) Củng cố: (3’ )

? Văn bản" Đấu tranh…" nhằm thể hiện một t tởng nổi bật Theo em, đó

là t tởng nào?

5) HD về nhà: (1’)

- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học

 Đọc và tìm hiểu trớc những phần còn lại của VB

Trang 3

-Tiết 7 - Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )

Soạn : ……… ( G G Mác- két) Dạy : ………

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm

vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình

- Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận

- Có thái độ căm ghét chiến tranh và tình cảm thiết tha với hoà bình

B/ Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ

C/ Hoạt động trên lớp :

2) KT bài cũ: ( 3’ )

- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm

? ý nào nói đúng nhất cách lập luận của tác giả G G Mác- két để cho ngời đọc hiểu

rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đối với nhân loại, nhất là trong thời

điểm hiện tại ?

A Xác định thời gian cụ thể C Đa ra những số liệu đầu đạn hạt nhân

B Đa ra những tính toán lí thuyết D Cả A,B, C đều đúng

3) Bài mới: ( 32‘ )

2) Tìm hiểu VB : ( tiếp )

a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.

- GV yêu cầu HS theo dõi phần VB thứ 2

và cho biết :

? Những chứng cứ nào đợc đa ra để nói

về cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

trên lĩnh vực quân sự ?

? Em thấy cách lập luận của tác giả có gì

đặc biệt ?

? Theo em, cách lập luận này có tác dụng

gì ?

 GV chốt lại nội dung phần 2:

Cách lập luận ở phần 2 làm nổi bật sự tốn

kém ghê gớm và phi lí, vô nhân đạo của

cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trên

thế giới

? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,

em biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn

chế chạy đua CT hạt nhân ?

* HS đọc phần 2: " Niềm an ủi…cho toàn thế giới "

* HS phát hiện :

- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo nên máy bay ném bom chiến lợc, tên lửa vợt

đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

* HS thảo luận, phát biểu :

- Dẫn chứng cụ thể, xác thực

- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt

t-ơng đt-ơng vơí một bên dùng chi phí đó để cứu vớt, phòng bệnh cho hàng trăm triệu trẻ em, ngời thiếu dinh dỡng

Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và phi

lí, vô nhân đạo của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

* HS tự bộc lộ: Chẳng hạn các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên, hạn chế số lợng đầu đạn hạt

Trang 4

- GV: Phần VB thứ 3 đợc tạo bằng 3 đoạn

văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ

" trái đất " Vậy mục đích của tác giả khi

liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?

? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả

hình dung nh thế nào ?

? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập

luận của tác giả ở đoạn này ?

? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn làm

nổi bật điều gì?

 Gv chốt lại :

Qua các số liệu khoa học và cách diễn đạt

sinh động bằng các hình ảnh, tác gỉa đã

cho ta thấy chiến tranh hạt nhân là hành

động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ,

đáng xấu hổ, đi ngợc lại lí trí

b) Đấu tranh loại bỏ … là nhiệm vụ của

toàn nhân loại.

? Sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến tranh

hạt nhân và chạy đua vũ trang, tác giả có

thái độ nh thế nào ?

- GV lu ý: Cần phản đối hành động của

Mĩ vin vào cớ này để xâm lợc hoặc lạm

quyền can thiệp vào các nớc khác nh

I-rắc, I- ran, Triều Tiên

? Để kết thúc lời kêu gọi của mình,

Mác-két đã đa ra đề nghị gì? Cần hiểu đề nghị

này nh thế nào ?

 GV chốt lại :

Với cách kết thúc vấn đề đầy ấn tợng, tác

giả đa ra thông điệp gửi tới toàn thể loài

ngời tiến bộ trên thế giới: Hãy xiết chặt

đội ngũ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

vì một thế giới hoà bình

3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 )

- Gv hớng dẫn HS tổng kết lại toàn bài về

nghệ thuật, nội dung

? Theo em, Mác- két đã đấu tranh cho

một thế giới hoà bình bằng cách riêng

nhân…

* HS quan sát phần 3:" một nhà…của nó"

* HS thảo luận, phát biểu :

- Trái đất là nơi có sự sống của con ngời vì vậy rất thiêng liêng

- Không đợc xâm phạm, huỷ diệt trái đất

* HS phát hiện ở đoạn 3 của phần 3: ( 180… chết vì yêu )

* HS thảo luận nhóm trả lời:

- Các số liệu chính xác

- Cách diễn đạt có hình ảnh( con bớm, bông hồng, con ngời)

 Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống và

vẻ đẹp trên trái đất Chiến tranh hạt nhân

là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, đi ngợc lại lí trí

* HS Nghe, kết hợp tự ghi

* HS quan sát phần VB cuối cùng

* HS phát hiện, phát biểu : Tác giả hớng tới một thái độ tích cực là

đấu tranh ngăn chặn CT hạt nhân cho một thế giới hoà bình: đoàn kết, xiết chặt đội ngũ

* HS trao đổi, thảo luận, trả lời:

- Đề nghị: lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc sau thảm hoạ hạt nhân

- Nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

* HS Nghe, kết hợp tự ghi

* HS Khái quát lại các nội dung đã tìm hiểu

 Bằng bài viết

Trang 5

của mình nh thế nào ?

? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm

đ-ợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến

tranh hạt nhân, về nhiệm vụ cấp bách của

mỗi ngời và toàn thể nhân loại ?

? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB

nhật dụng- nghị luận này là ở những yếu

tố nào ?

- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật của

bài và cho HS đọc (ghi nhớ )

- Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể nhân loại trên trái đất; nhiệm vụ của mỗi ngời là phải đấu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch

đầy sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình

ảnh, giọng văn truyền cảm

* HS đọc (ghi nhớ : SGK - 21 )

4) Luyện tập, củng cố: ( 7’ )

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài: "Đấu tranh…" của G G Mác- két ( Phát biểu miệng hoặc viết)

5) HD về nhà: ( 2’ )

- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB

- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở

- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố… trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

Tiết 8 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

Soạn : ………

Dạy : ………

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi và bài tập

- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học

C/ Hoạt động trên lớp :

2) KT bài cũ : ( 4’ )

? Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất ?

? Những câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào ?

a Báo là loài thú bốn chân

b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

3) Bài mới: ( 35’ )

- GV giới thiệu tiếp vào bài

I) Phơng châm quan hệ: ( 6’ )

1) Ví dụ : Xét thành ngữ: " Ông nói gà,

bà nói vịt "

2) Nhận xét :

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa của

thành ngữ trên

? Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội

* HS quan sát VD trên bảng

* HS suy nghĩ trả lời :

Trang 6

thoại nh thế nào ?

? Hậu quả của tình huống trên là gì ?

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài

đang hội thoại, tránh nói lạc đề

3) Kết luận : ( ghi nhớ 1)

- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ phần

(ghi nhớ 1)

II) Phơng châm cách thức : ( 8’ )

1) Ví dụ:

a) Xét các thành ngữ : "dây cà ra dây

muống ", " lúng búng nh ngậm hột thị "

2) Nhận xét :

? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ những

cách nói nh thế nào ?

? Hậu quả của những cách nói đó?

? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói

ngắn gọn, rành mạch

b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy "

? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải

nói nh thế nào ?

Nh vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ

điều gì ?

 GV chốt :

Trong giao tiếp, cần chú ý nói rõ ràng,

tránh cách nói mơ hồ

3) Kết luận : ( ghi nhớ 2)

- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi ngời nói về một đề tài khác nhau

- Hậu quả: Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào

đề tài đang hội thoại

* 1 HS đọc phần (ghi nhớ1)

* HS quan sát VD :

* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :

- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉ cách nói năng dài dòng, rờm rà"

- Thành ngữ " lúng búng nh ngậm hột thị" chỉ cách nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý

- Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý ngời nói ở trờng hợp thứ nhất và ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảm với ngời nói ở trờng hợp thứ hai

* HS rút ra bài học:

Trong giao tiếp cần nói năng cho ngắn gọn, rành mạch

* HS thảo luận và rút ra những cách hiểu

về câu nói đó

* HS có thể đa ra những cách hiểu nh sau :

- Cách1: Tôi đồng ý với những nhận định

của ông ấy về truyện ngắn

- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận

định của 1( những) ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy

* HS trả lời : Tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà chọn cách1 hoặc cách 2

* HS rút ra nhận xét : Không nên nói những câu mà ngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

* 1 HS đọc chậm, rõ phần (ghi nhớ 2 )

Trang 7

III) Phơng châm lịch sự ( 6’ )

1) Ví dụ :

- GV hớng dẫn HS đọc truyện:"Ngời ăn

xin" và trả lời các câu hỏi

2) Nhận xét :

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì ?

? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối

thoại, không phân biệt sang- hèn;

giàu-nghèo

3) Kết luận : ( ghi nhớ 3 )

- GV chốt lại toàn bộ kiến thức của bài và

chuyển sang phần LT

IV) Luyện tập :

1) Bài tập 1:

- GV chỉ định một vài HS trả lời, nhận

xét

- GV nhận xét chung và đa ra đáp án

chính xác

2) Bài tập 4:

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

thực hiện một yêu cầu của bài tập ở phiếu

học tập

- GV tổng kết chung :

3) Bài tập 5 :

- GV gọi một số HS giải thích nghĩa của

các thành ngữ và xác định phơng châm

hội thoại

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ

sung

4) Bài tập 2, 3 : ( về nhà)

* HS đọc truyện

* HS thảo luận trả lời các câu hỏi : Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôn trọng của nhau

* HS rút ra nhận xét:

Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại với mình

* 1 HS đọc phần (ghi nhớ 3)

* 1 HS đọc bài tập 1

* HS thảo luận, thực hiện trả lời yêu cầu của bài tập

* HS thảo luận, làm bài tập theo nhóm :

a nhóm 1

b nhóm 2

c nhóm 3

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét

* Một số HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

* Các HS khác nhận xét, bổ sung

4) Củng cố: ( 3’ )

Hãy kể tên các phơng châm hội thoại đã học trong cả hai tiết Tiếng việt

5) HD về nhà: ( 2’ )

- Nắm thật chắc 5 phơng châm hội thoại đã học

- Làm bài tập 2, 3 ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )

- Xem trớc nội dung tiết TV: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

-Tiết 9 - Tập làm văn : Sử dụng yếu tố miêu tả

Soạn : ……… trong văn bản thuyết minh

Dạy : ………

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả

- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

Trang 8

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM.

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi bài tập phần LT

- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học

C/ Hoạt đông trên lớp :

1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :

2) KT bài cũ : (3’ )

? Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong VBTM có tác dụng gì ?

3) Bài mới: ( 36’ )

1) Ví dụ :

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :

" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "

2) Nhận xét:

? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?

? Tìm những câu văn trong bài TM về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối ?

- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận

xét và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)

? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về

cây chuối và cho biết tác dụng của các

yếu tố miêu tả đó ?

? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài

này có thể bổ sung những gì ?

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn TM thêm

công dụng của các bộ phận bổ sung

* 2 HS đọc VB, các HS khác chú ý theo dõi

* Thảo luận, trả lời : Nhan đề có ý nghĩa :

- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của

ng-ời VN từ xa đến nay

- Nhấn mạnh thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

* HS tìm theo 4 nhóm:

Nhóm 1: đoạn 1 Nhóm 2: đoạn 2 Nhóm 3, 4: đoạn 3

* Đại diện các nhóm đọc các câu văn TM trong các đoạn vừa tìm

* HS tiếp tục làm theo nhóm và cử đại diện trình bày:

- Đoạn 1: câu đầu

- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quả chuối

và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuối xanh

- Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung ra

đợc những đặc điểm của cây chuối và cách chế biến các món ăn về chuối

* HS phát hiện, trả lời:

Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộ phận khác của cây chuối nh thân chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối

* HS làm theo nhóm : Nhóm 1: TM về công dụng của thân chuối

Nhóm 2: ….lá chuối Nhóm 3:….nõn chuối Nhóm 4: … bắp chuối

Trang 9

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

đoạn văn vừa viết

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm

? Qua việc tìm hiểu bài văn trên, em rút

ra nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong VBTM ?

 GV chốt lại :

Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu

tố miêu tả ýêu tố miêu tả có tác dụng

làm cho đối tợng TM đợc cụ thể , sinh

đông, hấp dẫn

3) Kết luận : ( ghi nhớ )

- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ mục ghi

nhớ

II) Luyện tập :

1) Bài tập 1:

- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết

vào bảng phụ

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm Có thể sửa chữa, bổ sung

2) Bài tập 2:

- GV gọi 1 HS chỉ ra yếu tố miêu tả trong

đoạn văn

- GV giao bài tập 3 cho HS về nhà làm

* Đại diện các nhóm trình bày

* HS rút ra nhận xét

-* HS đọc ghi nhớ:

* HS đọc yêu cầu của bài tập

* HS làm việc theo nhóm đã đợc phân công ở mục I

* Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác theo dõi, nhận xét

* HS theo dõi và tự ghi chép vào vở

* HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 2, suy nghĩ trả lời yêu cầu của bài tập

* 1 HS trả lời theo yêu cầu của GV Các

HS khác theo dõi, bổ sung

4) Củng cố: ( 4’ )

? Miêu tả trong văn bản TM có vai trò gì? Ngời ta thờng sử dụng

yếu tố miêu tả khi TM về những đối tợng nào?

5) HD về nhà : ( 1’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ )

- Làm bài tập 3( SGK) và bài tập bổ sung( SBT)

- Xem trớc nội dung của tiết: " LT … TM"

Tiết 10- Tập làm văn : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả Soạn : ……… trong văn bản thuyết minh

Dạy : ………

A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :

- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM

B/ Chuẩn bị :

- GV: đề bài để HS luyện tập

Bảng phụ có đoạn văn TM làm mẫu

- HS : Đọc kĩ mục 1, 2 phần I

C/ Hoạt động trên lớp :

2) KT bài cũ: ( Kết hợp khi luyện tập )

3) Bài mới: ( 38’ )

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I) Nội dung luyện tập : ( 10’ )

- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu

cầu

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê

Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng,

làng quê VN)

1) Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

a) Tìm hiểu đề :

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

?Cụm từ:"Con trâu ở làng quê Việt Nam"

bao gồm những ý gì ?

b) Tìm ý và lập dàn ý:

- GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS nêu ra

thật nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3

phần của bài văn TM

? Với vấn đề này, cần trình bày những ý

gì ?

? Hãy xác định các ý trong từng phần

của dàn bài ?

II) Luyện tập trên lớp : ( 28‘ )

Viết các đoạn văn có kết hợp TM với

miêu tả

1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội

dung TM vừ có yếu tố miêu tả con trâu ở

làng quê VN.

? Nội dung cần TM trong phần mở bài là

gì ? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?

* GV nhận xét và chốt lại :

- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu

- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,

ca dao về con trâu

- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn

trâu, cho trâu tắm

 Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong

đời sống nông thôn VN

- GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở Sau

đố gọi một số em đọc và phân tích đánh

giá

2) Xây dựng các đoạn thân bài :

* HS ghi đề bài luyện tập vào vở

* HS xác định :

Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

- Con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống ngời nông dân

* HS thảo luận, lần lợt phát biểu :

- Con trâu trong nghề làm ruộng

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản của ngời nông dân

- Con trâu đối với tuổi thơ

* HS xác định:

 Mở bài:

- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

 Thân bài: Các ý vừa tìm đợc

 Kết bài:

- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân…

* HS thảo luận theo nhóm nhỏ và phát biểu

* HS cả lớp làm vào vở Một số em trình bày

Ngày đăng: 28/04/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w