1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tự chọn tuần 4 6

10 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm chắc những kiến thức cơ bản về 4 tỏc phẩm văn học trong chương trỡnh kỡ I lớp 8 về ND và hỡnh thức NT: “Tụi đi học”, “Trong lũng mẹ”.. Em có nhận xét gì về số phận và phẩ

Trang 1

Tuần 4

Tiết: 4

Ôn tập truyện và kí

“TễI ĐI HỌC” VÀ “TRONG LềNG MẸ”

A: Mục tiêu

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thỏi độ:

a Kiến thức: Nắm chắc những kiến thức cơ bản về 4 tỏc phẩm văn học

trong chương trỡnh kỡ I lớp 8 về ND và hỡnh thức NT: “Tụi đi học”, “Trong lũng mẹ”

b Kĩ năng: - Rốn luyện khả năng cảm thụ văn học và phõn tớch cỏc tỏc

phẩm văn học qua tiếp nhận kiến thức trọng tõm bài học và qua cỏc bài văn mẫu

c Thái độ: giỏo dục thái độ trân trọng và tỡnh yờu thương con

người

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải mó tớn hiệu ngụn ngữ.

- Năng lực tạo lập văn bản

B: CHUẨN BỊ.

- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: ễn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đỏp, thuyết trỡnh, gợi mở, phõn tớch, tổng hợp…

D:TIẾN TRèNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 36 / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: 37/Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: 35/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nờu một vài nột về bố cục của văn bản?Phõn tớch bố cục văn bản “Trong lũng mẹ”.

3 Bài mới

*Giới thiệu bài

Hoạt động của thày

? Ở phần VH vừa qua, cỏc em đó

được học những VB nào? Của

cỏc tỏc giả nào?

- 4 VB:

+ Tụi đi học của Thanh Tịnh

+ Trong lũng mẹ của Nguyờn

Hồng

+ Tức nước vỡ bờ của Ngụ Tất

Tố

+ Lóo Hạc của Nam Cao.

GV: Chỳng ta sẽ khắc sõu những

nội dung cơ bản và giỏ trị NT

của 4 tỏc phẩm đú.

? Tuyện ngắn Tụi đi học của

Thanh Tịnh viết về chủ đề

gì?

? Tõm trạng và cảm giỏc ấy được

1 Tụi đi học của Thanh Tịnh

- Tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của n/v tụi trong buổi tựu trường- một chỳ bộ được mẹ đưa đến trường vào học lớp năm trong buổi đầu tiờn

đi học

- Đú là “1 buổi mai đầy sương thu và giú lạnh” được mẹ dẫn đi trờn con đường làng thõn thuộc

mà chỳ vụ cựng xỳc động, bỡ ngỡ cảm thấy mọi vật đều thay đổi vỡ chớnh lũng chỳ cú sự thay đổi

lớn: “ hụm nay tụi đi học”.

- Chỳ bõng khuõng tự hào thấy mỡnh đó lớn khụn, khụng cũn đi chơi nữa

- Đứng trước ngụi trường chỳ càng hồi hộp, bỡ ngỡ ngạc nhiờn trước cảnh đụng vui của ngày tựu trường

- Đứng nộp bờn người thõn, chỉ dỏm đi từng bước

nhẹ “như con chim đứng bờn bờ tổ e sợ”

Trang 2

biểu hiện qua cỏc chi tiết nào?

? Chú ý các sự kiện:

- Khi cùng mẹ trên đờng tới

trờng

- Khi trên sân trờng

- Khi nghe tiếng trống

Khi nghe gọi tên

Khi xắp hàng vào lớp

Khi vào trong lớp học

? T/g đó diễn tả những k/n,

những diễn biến tõm trạng ấy

theo trình tự nào?

Theo trình tự thời gian

? Hóy tỡm và p/t cỏc h/ả so sỏnh

được Thanh Tịnh sử dụng trong

truyện?

Học sinh tìm và nêu giá

trị của các hình ảnh

? So sỏnh nào đặc sắc nhất?

Vì sao em lại lựa chọn

hình ảnh đó?

Học sinh lựa chọn và lí

giải vì sao?

GV kết luận: Hơn 60 năm đó trụi

qua, những so sỏnh mà Thanh

Tịnh đó sử dụng vẫn khụng bị

sỏo mũn mà trỏi lại hỡnh tượng

và những cảm xỳc so sỏnh ấy

vẫn cũn duyờn dỏng, nhó thỳ.

? Trong lũng mẹ thuộc chương

mấy? Trớch tỏc phẩm nào? Thể

hiện ND gỡ?

? Đọc đ/t ta thấy bộ Hồng cú 1 t/c

y/t mẹ thật thắm thiết Em hóy

c/m nhận xột trờn?

GV kết luận: Tỡnh thương mẹ là

1 nột nổi bật trong tõm hồn bộ

Hồng Nú mở ra trước mắt

chỳng ta cả 1 t/giới tõm hồn

phong phỳ của bộ T/giới ấy luụn

làm chỳng ta ngạc nhiờn vỡ ỏnh

sỏng nhõn đạo lấp lỏnh của nú.

? Em hóy nờu những nột NT đặc

sắc của VB này?

- Chỳ cảm thấy chơ vơ, vụng về lỳng tỳng bởi 1 hồi trống trường tập trung vào lớp

- Nghe ụng đốc gọi tờn, xỳc động đến độ quả tim như “ngừng đập”, giật mỡnh lỳng tỳng quờn cả

mẹ đứng sau mỡnh

- Cảm xỳc hồi hộp bõng khuõng dõng lờn man mỏc trong lũng khi chỳ ngồi vào trong lớp học…

- Theo trỡnh tự thời gian-khụng gian: lỳc đầu là buổi sớm mai mẹ dẫn đi trờn con đường làng, sau

đú là lỳc đứng giữa sõn trường, một hồi trống vang lờn, nghe ụng đốc gọi tờn và dặn dũ, cuối cựng là thầy giỏo trẻ đưa vào lớp

- “ Tụi quờn thế nào được…quang đóng” (so sỏnh, nhõn húa)

“ Tụi cú ngay ý nghĩ…ngọn nỳi”

“ Trước mắt tụi, trường Mĩ Lớ…Hũa Ấp”

“ Như con chim non …e sợ”

 “Con chim đứng bờn bờ tổ” so sỏnh với cậu học trũ mới “bỡ ngỡ đứng nộp bờn người thõn” để làm nổi bật tõm lớ của tuổi thơ trong buổi tựu trường vừa “ngập ngừng e sợ”, vừa khao khỏt học hành, mơ ước bay tới những chõn trời xa, chõn trời ước mơ và hi vọng

- Ngoài ra truyện ngắn Tụi đi học cũn giàu chất thơ, đậm đà, dạt dào cảm xỳc

2 Trong lũng mẹ của Nguyờn Hồng

- Trong lũng mẹ là chương 4 hồi kớ “Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyờn Hồng Đoạn trớch đó

kể lại 1 cỏch cảm động tỡnh cảnh bơ vơ tội nghiệp

và nối buồn tủi của bộ Hồng; đồng thời núi lờn tỡnh yờu mẹ thắm thiết của chỳ bộ đỏng thương này

- Trước hết là sự phản ứng của bộ Hồng đối với người cụ xấu bụng :

+ Nhớ mói cõu hỏi đầy ỏc ý của người cụ

+ Hồng căm giận những cổ tục, thành kiến tàn ỏc đối với người PN

- Tỡnh thương ấy được biểu hiện sống động trong lần gặp mẹ

- Đõy là 1 chương tự truyện-hồi kớ đậm chất trữ tỡnh Kết hợp khộo lộo giữa kể, tả, bộc lộ cảm xỳc Tỡnh huống truyện phự hợp, đặc sắc, điển hỡnh

* Luyện tập: Nhận xột,so sỏnh

những nột riờng về chất trữ tỡnh

trong 2 t/p hồi kớ tự truyện Tụi đi

học và Trong lũng mẹ?

- Chất trữ tỡnh của 2 t/p( 2 t/g) đều rất sõu đậm nhưng trữ tỡnh của Thanh Tịnh thiờn về nhẹ nhàng, ngọt ngào (bỳt phỏp lóng mạn) cũn trữ tỡnh của Nguyờn Hồng nặng về thống thiết, nồng

Trang 3

nàn (bỳt phỏp hiện thực).

4 Củng cố:

? Em cú cảm nhận gỡ về nột đẹp trong phong cỏch hai nhà văn qua hai văn bản “Trong lũng mẹ” và “Tụi đi học”?

5 Hướng dẫn:

- Học kĩ bài

- Chuẩn bị hai văn bản “Lóo Hạc”; “Tức nước vỡ bờ” và số phận người nụng dõn

Văn Đức, ngày 15/9/2014

******************************************************

TUẦN 5

Tiết: 5 ễn tập truyện và kớ

Văn bản “TỨC NƯỚC VỠ BỜ” VÀ “LÃO HẠC”

A: MỤC TIấU

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thỏi độ:

a Kiến thức:Củng cố kiến thức về hai tỏc giả xuất sắc trong dũng văn học hiện thực

trước cỏch mạng thỏng Tỏm: Ngụ Tất Tố và Nam Cao qua “Tức nước vỡ bờ” và “Lóo Hạc”

- Thấy được số phận của người nụng dõn VN trước cỏch mạng thỏng Tỏm: bần cựng nghốo khổ Đồng thời khẳng định vẻ đẹp phẩm chất của họ

b Kĩ năng:- Rốn kĩ năng tỡm hiểu và phõn tớch tỏc phẩm văn học.

c Thỏi độ: Thờm trõn trọng những vẻ đẹp truyền thống của người nụng dõn VN.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải mó tớn hiệu ngụn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

B: CHUẨN BỊ.

- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: ễn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đỏp, thuyết trỡnh, gợi mở, phõn tớch, tổng hợp…

D:TIẾN TRèNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 36 / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: 37/Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: 35/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cảm nhận về số phận của bộ Hồng?

3 Bài mới

*Giới thiệu bài

Hoạt động của thày

? Em hóy túm tắt t/p Tắt

đốn ?

(GV cho HS túm tắt sau đú

bổ sung cho hoàn chỉnh: sỏch

3 Tức nước vỡ bờ của Ngụ Tất Tố.

a Túm tắt tỏc phẩm Tắt đốn.

b Giỏ trị tư tưởng và NT của t/p Tắt đốn

* Về mặt tư tưởng:

Trang 4

nõng cao NV t/học)

? Hóy nờu ngắn gọn giỏ trị tư

tưởng và giỏ trị NT của t/p

Tắt đốn ?

TP Tắt đốn của Ngụ Tất Tố

là 1 t/p xuất sắc của dũng

VHHT 1930-1945

Học sinh lầm lợt trình

bày về nội dung và

nghệ thuật đặc sắc

của văn bản

Về nội dung t tởng:

- Truyện đã phản ánh

và tố cáo hiện thực

gì?

? Truyện đã ca ngợi

những tình cảm cao

đẹp nào của con ngời?

? Qua nhân vật nào?

Nhân vật ấy có những

phẩm chất cao quý

gì?

? Về nghệ thuật, tác

phẩm có kết cấu ntn?

Tính xung đột có sự

phát triển theo chiều

hớng ra sao? Điều đó

có tác dụng gì?

? NGôn ngữ kể chuyện

có gì độc đáo?

? Nhân vật chị Dậu có

hoàn cảnh nh thế nào?

Thế nhng, chị vẫn vợt

qua khó khăn để có su

cho chồng? Chị là ngời

phụ nữ có phẩm chất

gì?

Trong hoàn cảnh khó

khăn, chị làm gì để

cứu chồng trong khi

chồng bị trói trên

đình; khi bị thả về?

Thể hiện tình cảm gì

- Tắt đốn giàu giỏ trị hiện thực:

+ T/g đó tố cỏo và lờn ỏn chế độ sưu thuế dó man của

TD Phỏp , đó bần cựng húa n/dõn ta Tắt đốn là 1 bức tranh chõn thực về XH, 1 bản ỏn đanh thộp kết tội chế độ TD nửa PK đó ỏp bức búc lột, đó bần cựng húa n/dõn ta

- Tắt đốn giàu giỏ trị nhõn đạo:

+Tác phẩm ca ngợi tình chồng vợ, tỡnh mẹ con, tỡnh làng nghĩa xúm giữa những con người nghốo khổ

đó dược thể hiện chõn thực

+ Tắt đốn đó xõy dựng nhõn vật chị Dậu- một hiện tượng chõn thực, đẹp đẽ về người nụng dõn VN Chị Dậu cú bao p/c đẹp đẽ: cần cự, tần tảo, giàu tỡnh thương, nhẫn nhục và dũng cảm chống cường hào, ỏp bức

*Về nghệ thuật:

- Kết cấu: chặt chẽ, tập trung, cỏc tỡnh tiết, chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tượng làm nổi bật chủ đề

- Tớnh xung đột, tớnh bi kịch cuốn hỳt hấp dẫn

- Khắc họa thành cụng n/v Cỏc hạng người từ dõn cày nghốo khổ đến địa chủ; từ cường hào

đến quan lại đều cú những nột riờng sống động

- Ngụn ngữ trong Tắt đốn từ miờu tả, tự sự độn ngụn ngữ n/v đều nhuần nhuyễn đậm đà, cõu văn xuụi thanh thoỏt

c Phõn tớch n/v chị Dậu qua “Tức nước vỡ bờ”.

* Hoàn cảnh chị Dậu thật đỏng thương

- Phải bỏn khoai, bỏn ổ chú, bỏn con gỏi 7 tuổi cho Nghị Quế mới đủ nộp sưu cho chồng

- Chồng bị đỏnh trúi chết đi sống lại vỡ thiếu sưu của anh Hợi chết từ năm ngoỏiđau khổ, tai họa chồng chất lờn đầu người đàn bà tội nghiệp

* Chị Dậu là người vợ, người mẹ giàu tỡnh thương

- Trong tai họa chị tỡm cỏch cứu chồng

- Thiết tha nằn nỡ chồng hỳp bỏt chỏo

- Săn súc y/t chồng rất mực

* Chị Dậu là người phụ nữ cứng cỏi đó dũng cảm chống lại bọn cường hào để bảo vệ chồng

- Ban đầu chị hạ mỡnh van xin bị bịch vào ngực, đỏnh bốp vào mặt chị cự lại “chồng tụi đau ốm… hành hạ” chị thỏch thức “mày trúi …xem”  với quyết tõm bảo về chồng, với sức mạnh và lũng dũng cảm chị đó đỏnh ngó nhào 2 tờn cụn đồ độc ỏc Chị núi với chồng “ Thà ngồi tự…”

- Phẩm cỏch chị Dậu rất trong sạch: cực khổ cựng đường nhưng chị đó “vứt toẹt nắm bạc) vào mặt tờn tri phủ Tư Ân khi hắn giở trũ chú mỏ

4.Tỏc phẩm “Lóo Hạc” của Nam Cao.

Trang 5

trong chị?

? Khi bị áp bức, chị đã

có thái độ ntn?

?Nhng khi đến bớc

đ-ờng cùng, không thể

nhẫn nhịn, chị đã có

thái độ và hành động

gì?

?Phẩm chất và con

ng-ời của chị?

GV : Túm lại “Tắt đốn là 1

thiờn tiểu thuyết cú luận đề

xó hội hoàn toàn phụng sự

dõn quờ, 1 ỏng văn cú thể gọi

là kiệt tỏc” ( Vũ Trọng

Phụng)

GV: “ B/c của chị Dậu rất

khỏe cứ thấy lăn xả từ búng

tối mà phỏ ra”

? Em biết gỡ về nhà văn Nam

Cao?

? Nhận xột về tỏc phẩm “Lóo

Hạc”?

Là 1 truyện ngắn đặc sắc

của NC viết về c/đ cụ đơn và

cỏi chết đầy thương tõm của

1 lóo nụng dõn với tỡnh nhõn

đạo bao la

? Khi p/t n.vật lóo Hạc em

chỳ ý những đặc điểm nào?

Núi rừ từng đặc điểm?

? Đặc điểm thứ 2 của lóo Hạc

là gỡ? Tỡm d/c minh họa?

? Hóy nờu t/c của lóo Hạc đối

với cậu Vàng?

? Đặc điểm thứ 3 của lóo Hạc

là gỡ nữa? D/c nào thể hiện

điều đú?

GV kết luận: C/đ của lóo

a Tỏc giả Nam Cao (1915-1951)

- Là nhà văn xs trong nền văn học hiện thực

1930-1945 ễng đề lại khoảng 60 truyện ngắn và tiểu thuyết “Sống mũn”

- Bờn cạnh đề tài người trớ thức trong XH cũ NC viết rất thành cụng về đề tài nụng dõn, những con người nghốo khổ đỏng thương

b.Phõn tớch nhõn vật lóo Hạc

* Lóo Hạc, 1 người nụng dõn nghốo khổ bất hạnh.

- Tài sản: 3 sào vườn, 1tỳp lều, 1 con chú vàng

- Vợ chết sớm, cảnh gà trống nuụi con

- Cụ đơn: con trai “phẫn chớ” đi đồn điền cao su, đi biệt 5-6 năm chưa về, lóo thui thủi 1 mỡnh

- Tai họa dồn dập: trận ốm kộo dài hơn 2 thỏng; trận bóo phỏ tan cõy cối, hoa lợi trong vườn; làng mất mựa sợi , giỏ gạo ngày 1 cao, lóo thất nghiệp, tỳng thiếu, cựng quẫn

- Rất yờu quý cậu Vàng nhưng mối ngày cậu ăn hết 2 hào gạo, lóo Hạc phải bỏn cậu Vàng cho người ta giết thịt; lóo đau đớn, õn hận, cụ đơn

- Lóo Hạc ăn củ chuối, sung luộc, củ rỏy…và cuối cựng ăn bả chú để tự tử

 Thụng qua n/v ụng giỏo, t/giả bộc lộ tỡnh thương lóo Hạc

* Lóo Hạc là 1 lóo nụng chất phỏc, hiền lành, nhõn hậu.

- Rất yờu con: thương con vỡ nghốo mà khụng lấy được vợ, đau đớn khi con trai đi phu, nhớ con qua những lỏ thư con gửi về; quyết tõm giữ lại mảnh vườn cho con

- Rất yờu quý con chú mỡnh nuụi: đặt tờn là “cậu Vàng”; yếu quý nú như con “cầu tự”, cho nú ăn trong bỏt như nhà giàu, bắt giận và tắm cho nú, vừa gắp thức nhắm cho cậu Vàng, vừa tõm sự yờu thương Con chú là niềm vui, là 1 phần đời của lóo Hạc

Bi kịch: bỏn cậu Vàng, lóo Hạc đau khổ, cụ đơn  y/t con chú như 1 con người

* Lóo Hạc là 1 người nụng dõn nghốo khổ mà trong sạch, giàu lũng tự trọng.

- Gửi ụng giỏo 30 đồng bạc để lỡ chết thỡ gọi là lóo cú

tớ chỳt đõy là danh dự của kẻ làm người

-Khi tỳng quẫn chỉ ăn củ chuối, sung luộc…nhưng lóo đó từ chối “một cỏch gần như hỏch dịch” những

gỡ ụng giỏo ngầm cho lóo

- Trước khi ăn bả chú tự tử, lóo gửi ụng giỏo mảnh vườn cho con, như ụng giỏo đó núi: “cụ thà chết chứ khụng chịu bỏn đi 1 sào”

c Nhõn vật ụng giỏo.

Trang 6

Hạc đầy nước mắt, nhiều đau

khổ và bất hạnh Sống thì âm

thầm, nghèo đói cô đơn; chết

thì quằn quại đau đớn Tuy

thế lão có bao nhiêu p/c tốt

đẹp như hiền lành, chất

phác, vị tha, nhân hậu, trong

sạch và tự trọng Láo là 1

ND đie4ẻn hình trong XH cũ

được NC m/tả chân thực,

trân trọng xót thương thấm

đượm tinh thần nhân đạo

thống thiết.

? Em hãy cho biết n/v ông

giáo trong truyện là 1 người

ntn?

? Hãy chứng minh đặc điểm

này?

Tóm lại: Trong mối q/h với

ông giáo và thấp thoáng

bóng dáng vợ ông giáo, của

Binh Tư, của con trai lão

Hạc- Đó là những cảnh đời

tuy khác nhau nhưng đều

khốn khổ, cùng quẫn Dẫu

vậy truyện về “ bức tranh

quê” vẫn sáng ngời những

phẩm cách lương thiện cao

đẹp biết bao.

“ Không phải là n/v trung tâm, sự hiển diện của ông giáo làm cho “bức tranh quê” càng thêm đầy đủ”

- Là người nhiều chữ nghĩa, hiểu biết nhiều nhưng gia cảnh túng quẫn, ông phải bán cả những cuốn sách quý nhất

- Là người giàu lòng cảm thông, nhân hậu

+ Thương lão Hạc: nước nôi, chuyện trò cố làm khuây khỏa nối đau khổ, niềm khắc khoải đợi con của lão Hạc

+ Lén vợ giúp đỡ chút ít cho lão, thương lão như thương thân

+ Bằng sự cảm thông sâu sắc, ông không nỡ giận vợ

vì ông hiểu: khi quá khổ, cái bản tính tốt của người ta

bị cái lo lắng, đau buồn che lấp đi

+ Sau khi lão Hạc chết, ông thầm hứa: quyết trao lại nguyên vẹn 3 sào vườn cho con trai lão Hạc và 1 lời dặn dò thấm thía Tuy là người dẫn chuyện nhưng h/ả ông giáo rất ý nghĩa

* Luyện tập:

? Em có nhận xét gì về

số phận và phẩm chất của

người nông dân trước cách

mạng thông qua hai nhân vật

trong văn bản “Tức nước vỡ

bờ” và “Lão Hạc”

- Nghèo khổ, bất hạnh, bị dồn vào bước đường cùng

- Phẩm chất giàu lòng thương yêu, tấm lòng trong sạch lương thiện Dám hi sinh bản thân để bảo

vệ những gì thân yêu nhất

4 Củng cố:

? Em có suy nghĩ gì về người nông dân trong quá khứ và trong hiện tại?

5 Hướng dẫn:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị ôn tập Rèn kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Văn Đức, ngày 22/9/2014

Trang 7

*************************

Trang 8

TUẦN 6

Chủ đề 3: Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

-biểu cảm Tiết:6

ÔN TẬP KHÁI NIỆM VĂN TỰ SỰ, MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

A: MỤC TIÊU

1 Chuẩn kiến thức – Kĩ năng – Thái độ:

a Kiến thức: Ôn tập lại khái niệm, các đặc điểm văn bản tự sự; khái niệm văn

bản miêu tả và biểu cảm

Nhận diện các đặc điểm chính và tác dụng của các kiểu văn bản trên trong đời sống

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện văn bản và tạo lập văn bản.

c Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải mã tín hiệu ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn6, 7, 8; các khái niệm về kiểu văn bản TS, MT, BC

Soạn bài trước ở nhà

C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 36 / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: 37/Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: 35/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm giống nhau giữa 4 văn bản: “Tôi đi học”; “Trong lòng

mẹ”; “Tức nước vỡ bờ”; “Lão Hạc”?

- Đều là các văn bản tự sự Có nhân vật, sự kiện và ngôi kể

- Đều sử dụng phương thức biểu đạt chính là tự sự có miêu tả và biểu cảm

3 Bài mới

*Giới thiệu bài

Hoạt động của thày - trò Nội dung cần đạt

? Thế nào là văn bản tự sự?

Đưa ra các ví dụ:

Học sinh trình bày và nêu

các ví dụ

? Hãy nêu các sự việc chính

trong văn bản “Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh”

Học sinh thảo luận và nêu

các sự việc

Yêu cầu tìm sự việc nguyên

nhân, sự việc diễn biến và

kết thúc

- Nguyên nhân: (1)-Vua

I Khái niệm tự sự – miêu tả – biểu cảm:

1 Văn bản

a Khái niệm:

- Tự sự(kể chuyện) là trình bày một chuỗi diễn biến các sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa

Ví dụ:Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:Có 7 sự việc

chính,sự vịêc này nối tiếp sự việc kia:

(1)-Vua Hùng kén rể (2)-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn (3)-Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4)-Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương (5)-Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị

Trang 9

Hùng kén rể

- Đỉnh điểm: (5)-Thuỷ Tinh

đến sau không lấy được Mị

Nương, tức giận dâng nước

đánh ST.

Kết thúc:(7)-Hàng năm TT

lại dâng nước đánh

ST,nhưng lần nào cũng bị

thua trận.

? Mục đích của văn bản tự

sự là gì? Giải thích ý nghĩa

truyện “Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh”?

? Bố cục:

Học sinh nêu bố cục, ba

phần và nhiệm vụ của từng

phần trong văn bản tự sự

? Nêu các yếu tố chính trong

bài văn tự sự?

?Những yếu tố chính

? Có những ngôi kể nào

trong văn bản tự sự? Đặc

điểm từng ngôi kể? Lẫy ví

dụ và nêu tác dụng?

? lời kể, ngôn ngữ kể chuyện

phải đảm bảo điều gì?

Đối thoại và độc thoại nhằm

thể hịên tâm tư,tình cảm,tính

cách của nhân vật,thgáI

độ,tình cảm của tác giả…

Đối thoại góp

phần làm cho lời kể,cách kể

thêm sống động,diễn biến

câu chuyện được tô đậm và

cụ thể

Độc thoại biểu lộ

nội tâm nhân vật

Dấu hiệu nhận biết lời đối

thoại? Lấy ví dụ sách giáo

khoa

Ví dụ:

? Nhận xét gì về thứ tự kể?

Nương,tức giận dâng nước đánh ST.

(6)-Hai bên đánh nhau,cuối cùng TT thua.

(7)-Hàng năm TT lại dâng nước đánh ST,nhưng lần nào cũng bị thua trận.

b.Mục đích:

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ tháI độ khen chê

VD: Truyện ST-TT là để giải thích các hiện tượng thiên

nhiên lũ lụt hàng năm, đồng thời phản ánh ý thức bảo

vệ và xây dựng đất nước của cha ông ta thời đại các vua Hùng

c.Bố cục của một văn bản tự sự: Gồm 3 phần:

-MB : Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy

ra câu chuyện…Cũng có lúc người at bắt đầu từ một sự

cố nào đó,hoặc kết thúc câu chuyện,số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu

-TB: Kể các tình tiết, sự việc làm nên câu chuyện.

Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện

-KB: Câu chuyện kể đi vào kết cục,tình trạng và số

phận nhân vật được nhận diện khá rõ Thể hiện suy nghĩ của người viết đối với việc được kể

d.Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:

-Cốt truyện,các tình huống truyện

-Nhân vật

-Các tình tiết của truyện

e.Ngôi kể, lời kể và lời thoại trong văn tự sự:

-Gồm ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba:

+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba

+Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba (Vd;Truyện ngắn Lão Hạc or Chiến lược ngà,Cố hương…)

-Lời kể,cách kể,ngôn ngữ kể…cần phảI phù hợp với nội dung của truyện

-Lời thoại: Đối thoại ;Độc thoại

*Lúc làm văn kể chuyện cần biết dùng dấu gạch ngang đặt đầu lời thoại,hoặc dùng dấu hai chấm, ngoặc kép cho lời thoại.

g.Thứ tự kể trong văn tự sự:

-Kể theo trình tự thời gian,không gian…

-Kể theo mạch cảm xúc của nhân vật

2 Thế nào là văn biểu cảm?

a Khái niệm:

- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá con người đối với thế giới xung quanh

và khêu gợi lòng đồng cảm với người đọc

b Cách biểu hiện của văn biểu cảm:

Trang 10

? Thế nào là văn biểu cảm?

Yếu tố biểu cảm được nhận

biết như thế nào?

? Thế nào là văn bản miêu

tả?

Trong văn bản miêu tả, điều

gì là quan trọng nhất?

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu lời than Văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

3 Thế nào là văn miêu tả ?

a Khái niệm:

Loại VB giúp người đọc người nghe hình dung các đặc điểm, tính chất nổi bật của loài vật, con người, phong cảnh làm cho những sự vật như hiện lên trước mặt người đọc, người nghe

quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ

rõ nhất

* Luyện tập:

1) Bài tập 1:

Phân tích các yếu tố trong

văn bản tự sự

2) Bài tập 2 :

Tìm trong sách giáo khoa

Ngữ văn 8

Một đoạn văn tự sự

Một đoạn văn miêu tả

Một đoạn văn biểu cảm

3) Bài tập về nhà:

- Tìm một đoạn văn tự sự có

xen lẫn yếu tố miêu tả, biểu

cảm Chỉ ra các yếu tố miêu

tả, biểu cảm trong đoạn

- Nhân vật: Nhân vật chính: Chị Dậu

Nhân vật phụ: Cai Lệ; người nhà LT; anh Dậu…

- Sự việc:

+ Anh Dậu thiếu tiền sưu lên bị trói lôi ra đình tưởng chết mới về

+ Chị Dậu vay được gạo, nấu cháo cho chồng ăn + Cai Lệ và NNLT tiến vào đòi trói anh Dậu

+ Chị Dậu van xin nhưng không được

+ Chị tức quá vùng lên phản kháng

- ngôi kể: ngôi 3

- lời kể: Phong phú, sinh động thể hiện rõ tính cách nhân vật:

+ CD: mềm mỏng, tha thiết -> quyết liệt… + CL: ngôn ngữ của một tên tay sai, chỉ biết thét lác, quát nạt

Các em lựa chọn trong các văn bản truyện kí VN

và truyện nước ngoài

4 Củng cố:

? Thế nào là văn bản tự sự? Những yếu tố nào làm nên VBT?

? Dấu hiện nhận biết của văn bản biểu cảm?

? Văn bản miêu tả chỉ sử dụng với đối tượng nào?

5 Hướng dẫn:

- Học kĩ bài thuộc lòng ba khái niệm

- Làm bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài học tiết sau: Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Văn Đức, ngày 29/9/2014

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w