- Biết cách sử dụng phần mềm để vẽ các hình học trong chương trình lớp 8. - Hs ý thức trong việc ứng dụng phần mềm trong học tập của mình ... II. CHUẨN BỊ:.[r]
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 23/ 8/ 2009
Tuần I Ngày dạy:
A MỤC TIÊU:
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiệnnhiều công việc liên tiếp một cách tự động
II Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì
Để máy tính có thể thực hiện một
công việc theo mong muốn của mình,
con người phải đưa ra những chỉ dẫn
thích hợp cho máy tính
Double click chuột lên biểu tượng
trên màn hình Desktop ra lệnh cho MT
khởi động phần mềm
Khi thực hiện sao chép 1 đoạn văn
bản, ta đó ra mấy lệnh cho máy tính thực
hiện?
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện mộtcông việc nào đó, con người đưa chomáy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính
sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theođúng thứ tự nhận được
VD 1: Giữ 1 chữ a trên bàn phím ta đó
ra lệnh cho MT ghi chữ a lên mànhình
Trang 2VD 2: Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu
MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào
bộ nhớ và sao chép từ bộ nhớ ra vị trímới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà
HS: Quan sát và nghiên cứu SGK
GV: Em phải ra những lệnh nào để rôbốt
hoàn thành việc nhặt rác bỏ vào thùng
hiện của rôbốt
HS: Nhắc lại các lệnh mà robôt phải làm
để hoàn thành công việc
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì?
Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên tráimàn hình)
Trang 3Tiết 2 Ngày soạn: 23/ 8/ 2009
Tuần I Ngày dạy:
II Kiểm tra bài cũ:
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Lấy một ví dụ minh hoạ?
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 3: Học sinh hiểu viết chương trình là gì.
Trở lại ví dụ về rụ-bốt nhặt rác,
việc viết các lệnh để điều khiển rô-bốt về
thực chất cũng có nghĩa là viết chương
ví dụ
Trang 4trên chính là viết chương trình Tương
tự, để điều khiển máy tính làm việc, tacũng phải viết chương trình máy tính
* Tại sao cần viết chương trình?
Các công việc con người muốnmáy tính thực hiện rất đa dạng và phứctạp Một lệnh đơn giản không đủ để chỉdẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiềulệnh và hợp lại trong một chương trìnhgiúp con người điều khiển máy tínhmột cách đơn giản và hiệu quả hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu lý do phải viết chương trình Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một người chỉ biết
tiếng Anh, một người chỉ biết tiếng Việt
Vậy hai người có thể hiểu nhau không?
Tương tự để chỉ dẫn cho máy tính
những công việc cần làm ta phải viết
chương trình bằng ngôn ngữ máy
Tuy nhiên, việc viết chương trình bằng
ngôn ngữ máy rất khó.?
Để thực hiện được công việc, máy tính
phải hiểu các lệnh được viết trong
chương trỡnh Vậy làm thế nào để máy
tính hiểu được các lệnh của con người?
Ta có thể ra lệnh cho máy tính bằng cách
nói hoặc gõ các phím bất kỳ được
không?
các ngôn ngữ lập trình đó ra đời để giảm
nhẹ khó khăn trong việc viết chương
trình
GV: Mô tả trên bảng việc ra lệnh cho
máy tính làm việc
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình?
Thông tin đưa vào máy tính phải đượcchuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các
số chỉ gồm 0 và 1) được gọi là ngônngữ máy
Máy tính “Nói” và “Hiểu” bằng mộtngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính
- Viết chương trình là sử dụng các từ cónghĩa (thường là tiếng Anh)
- Các chương trình dịch đóng vai trò
"người phiên dịch" và dịch nhữngchương trình được viết bằng ngôn ngữlập trình sang ngôn ngữ máy để máytính có thể hiểu được
Như vậy, thông tin đưa vào máyphải được chuyển đổi thành dạng dãybit (dãy các tín hiệu được kí hiệu bằng
0 hoặc 1)
được viếtbằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữmáy để máy tính có thể hiểu được
- Chương trình soạn thảo và chươngtrình dịch thường được kết hợp vào một
Trang 5phần mềm, được gọi là môi trường lập trình
1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay
giải một bài toán cụ thể
3 Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ
lập trình
Hướng dẫn về nhà.
1 Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìmkiếm và thay thế (Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiệnnhững lệnh gì? Ta có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?
2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là
gì Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (gócdưới bên trái màn hình)
3 Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi cácmáy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?
4 Học thuộc phần ghi nhớ
Tiết 3 Ngày soạn: 30/8/2009
Tuần II Ngày dạy:
Trang 6 Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
II Kiểm tra bài cũ:
1 Viết chương trình là gì? tại sao phải viết chương trình?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình?
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
Gv: Đưa ra ví dụ về một chương
trình đơn giản viết trong môi
trường Pascal.
Hs: Quan sát cấu trúc và giao diện
của chương trình Pascal.
Gv: Theo em khi chương trình
được dịch sang mã máy thì máy
- Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in
lên màn hình dòng chữ ‘Chao cac ban’ HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì
Gv: Khi nói và viết ngoại ngữ để
người khác hiểu đúng các em có
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
Trang 7cần phải dùng các chữ cái, những từ
cho phép và phải được ghép theo
đúng quy tắc ngữ pháp hay không?
Hs: Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.
Gv: Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
Hs: Nghiên cứu SGK trả lời.
Gv: Chốt khái niệm trên màn hình.
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái
tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấuphép toán (+, , *, /, ), dấu đóng mởngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự
có mặt trên bàn phím máy tính đều cómặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữlập trình
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý
nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnhthành chương trình,
Ví dụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương
trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal Sau khi dịch, kết quảchạy chương trình là dòng chữ "Chao CacBan" được in ra trên màn hình
HOẠT ĐỘNG 3: HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.
Gv: Trong chương trình đại lượng
nào gọi là tên.
Hs: Trả lời theo ý hiểu.
Gv: Tên là gì?
Gv: Chốt khái niệm tên và giải
thích thêm về quy tắc đặt tên trong
- Tên được dùng để phân biệt các đạilượng trong chương trình và do người lậptrình đặt theo quy tắc:
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau + Tên không được trùng với các từ khoá.
+ Tên chương trình không bắt đầu bằng
số và không có kí tự trắng (dấu cách)
Trang 8Củng cố kiến thức.
Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?
Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ?
Gv: Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số
và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên
STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là nhữngtên không hợp lệ
Hướng dẫn về nhà.
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình
là gì
2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình
Tiết 4 Ngày soạn: 30/8/2009
Tuần II Ngày dạy:
Trang 9II Kiểm tra bài cũ:
1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình?
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình
4 Cấu trúc chung của chương trình
- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên chương trình;
o Khai báo các thư viện (chứa các lệnhviết sẵn có thể sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác
Phần thân của chương trình gồm các câulệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là
phần bắt buộc phải có
- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal
Gv: Khởi động chương trình T.P để
xuất hiện màn hình sau:
Gv: Giới thiệu màn hình soạn thảo
của T.P
Hs: Quan sát và lắng nghe.
Gv: Giới thiệu các bước cơ bản để
làm việc với một chương trình
trong môi trường lập trình T.P
- Lưu chương trình thì nhấn phím F2
Củng cố kiến thức.
GHI NHỚ
Trang 101 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết
được các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trênmáy tính
2 Một chương trình thường có hai phần: Phần khai báo và phần thân
chương trình
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy
Tiết 5 Ngày soạn: 5/9/2009
Tuần III Ngày dạy:
BÀI TẬP ĐƠN GIẢN VIẾT BẰNG NNLT PASCAL
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I Ổn định tổ chức lớp:
- Kiển tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
II Kiểm tra bài cũ:
-Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào? Đọc tên và chức năngcủa một số từ khoá trong chương trình
III Dạy bài mới:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn ban đầu
Gv: Nêu vấn đề ‘viết ra màn hình ba
dòng sau :
Day la CT dau tien
Toi la Nguyen Van A
Hs lop 8A da viet CT
Hs: Suy nghĩ
Gv: Viết chương trình
Gv: Yêu cầu hs chỉ phần khai báo,
phần thân chương trình Gv nói về cấu
trúc của một chương trình viết bằng
NNLT Pascal, phân tích các lệnh
Program CT_dautien;
Uses crt;
BeginClrscr;
Writeln(‘ Day la CT dau tien’);
writeln(‘ Toi la Nguyen Van A’);Writeln(‘ Hs lop 8A da viet CT’);Readln;
End
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài.
Gv: Yêu cầu học sinh viết chương
trình in ra màn hình các dòng chữ:
Toi la Nguyen Van A
Hs lop 8A
Xin chao các ban
Hoc Pascal thu vi qua
Hs: Viết chương trình theo mẫu và gv
sửa chữa lỗi
Gv: Đưa một số chú ý cho học sinh
Program CT_thuhai;
Uses crt;
Beginclrscr;
Writeln(‘ Toi la Nguyen Van A’);Writeln(‘ Hs lop 8A’);
Writeln(‘ Xin chao các ban’);
Writeln(‘ Hoc Pascal thu vi qua.’);Readln;
End
Chú ý:
- Phần khai báo trong NNLT Pascal là
phần trước Begin end.
- Phần thân là phần trong Begin end.
- Sau Begin không có dấu Sau end có
dấu chấm (.)
Trang 12-Sau mỗi lệnh phải có dấu chấm phẩy (;)
IV Củng cố-dặn dò:
Yêu cầu học sinh ghi nhớ bài học
Viết ct đơn giản
Tiết 6 Ngày soạn: 5/9/2009
Tuần III Ngày dạy:
A MỤC TIÊU:
Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạnthảo TP
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh:
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I Ổn định tổ chức lớp:
- Kiển tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào? Đọc tên vàchức năng của một số từ khoá trong chương trình
2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong TurboPascal
III Dạy bài mới:
Trang 13HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn ban đầu
Gv: Đóng điện
Gv: Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là làm quen với
ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình cho
Hs: ổn định vị trí trên các máy
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên hướng dẫn H làm bài.
Gv: Giới thiệu biểu tượng của chương
trình và cách khởi động chương trình
bằng 2 cách
Hs: Theo dõi và quan sát tìm biểu
tượng của chương trình trên máy của
mình
Gv: Giới thiệu màn hình TP
Hs: Quan sát khám phá các thành phần
trên màn hình TP
Gv: Giới thiệu các thành phần trên
màn hình của Turbo Pascal
Hs: Làm theo trên máy của mình và
quan sát các lệnh trong từng menu
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng
trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN).
b Quan sát màn hình của Turbo Pascal
và so sánh với hình 11 SGK
c Nhận biết các thành phần: Thanh bảngchọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợgiúp phía dưới màn hình
d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên sang trái và sangphải ( và ) để di chuyển qua lại giữacác bảng chọn
e Nhấn phím Enter để mở một bảng
chọn
f Quan sát các lệnh trong từng bảngchọn
- Mở các bảng chọn bằng cách khác:
Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của
bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn,
ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, ).
g Sử dụng các phím mũi tên lên và
Trang 14GV: Giới thiệu cách thoát khỏi TP
HS: Làm thử trên máy tính của mình
GV: Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của H trên từng máy và
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một
chương trình đơn giản
write('Toi la Turbo Pascal');
Củng cố: Cấu trúc của chương trình TP, các phím thông dụng, lưu chương
trình, đóng chương trình, chạy chương trình
Hướng dẫn về nhà.
Đọc và chuẩn bị bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
Tiết 7 Ngày soạn: 12/9/2009
Tuần IV Ngày dạy:
Trang 15BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (TT)
A MỤC TIÊU:
Thực hiện được thao tác khởi động/ kết thúc TP, làm quen với màn hình soạnthảo TP
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh:
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I Ổn định tổ chức lớp:
- Kiển tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào? Đọc tên vàchức năng của một số từ khoá trong chương trình
2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong TurboPascal
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn ban đầu
HS: Ổn định vị trí trên các máy
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài 3.
Trang 16Hs: Làm theo các bước yêu cầu trong
SGK
Gv: Thường xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và hướng dẫn cụ thể
Gv: Làm các bước a, b trên máy chủ
và giải thích một số lỗi cho H hiểu
Hs: Quan sát và lắng nghe giải thích
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận
biết một số lỗi
HOẠT ĐỘNG 3: Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.
Gv: Đưa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong tiết thực hành này (SGK)
Đọc và chuẩn bị bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
Tiết 8 Ngày soạn: 12/9/2009
Tuần IV Ngày dạy:
A MỤC TIÊU:
Trang 17 Biết khái niệm kiểu dữ liệu.
Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.
GV: Nêu tình huống để gợi ý về
dữ liệu và kiểu dữ liệu
GV: Đưa lên màn hình ví dụ 1
SGK
HS: Quan sát để phân biệt được
hai loại dữ liệu quen thuộc là chữ
và số
GV: Ta có thể thực hiện các phép
toán với dữ liệu kiểu gì?
HS: Nghiên cứu Sgk trả lời với
kiểu dữ liệu nào đó
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
trên SGK, Đồ dùng học tập
GV: Chốt trên màn hình 3 kiểu
dữ liệu cơ bản nhất và giải thích
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một
chương trình in ra màn hình với các kiểu dữliệu quen thuộc là chữ và số
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một
số kiểu dữ liệu cơ bản
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùngnhất:
- Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp,
số sách trong thư viện,
- Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình,
điểm trung bình môn Toán,
Trang 18GV: Trong ngôn ngữ lập trình
nào cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó
hay còn nhiều nữa?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Đưa lên màn hình ví dụ 2
SGK để giới thiệu tên của một số
kiểu dữ liệu cơ bản trong NNLT
Pascal
GV: Đọc tên kiểu dữ liệu Integer,
real, char, string
HS: Đọc lại
HS: Viết tên và ý nghĩa của 4
kiểu dữ liệu cơ bản trong TP
GV: Đưa ví dụ: 123 và ‘123’
HS: Đọc tên hai kiểu dữ liệu trên
GV: Đưa ra chú ý về kiểu dữ liệu
char và string
- Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái"
lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình,
ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E",
"2/9/1945"
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩanhiều kiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu
và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lậptrình có thể khác nhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu
dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và kiểu xâu trong
Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn
HOẠT ĐỘNG 2: HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.
GV: Đưa lên màn hình bảng kí
hiệu các phép toán dùng cho kiểu
số thực và số nguyên
HS: Quan sát để hiểu cách viết và
ý nghĩa của từng phép toán và ghi
vở
GV: Đưa ra một số ví dụ sgk và
giải thích thêm
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán sốhọc đó trong ngôn ngữ Pascal:
char Một kí tự trong bảng chữ cái
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Trang 19HS: Quan sát, lắng nghe và ghi
và yêu cầu Hs viết
biểu thức này bằng ngôn ngữ TP
GV: Yêu cầu Hs viết lại phép
5 div 2 = 2; 12 div 5 = 2
5 mod 2 = 1; 12 mod 5 = 2
- Ta có thể kết hợp các phép tính số học nóitrên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ: Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP
- Phép cộng và phép trừ được thực hiện theothứ tự từ trái sang phải
Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết các
ngôn ngữ lập trình nói chung) chỉ được phép
sử dụng cặp dấu ngoặc tròn () để gộp các
Kí
Áp dụng trên kiểu dữ liệu
Trang 20phép toán Không dùng cặp dấu ngoặc vuông[] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} như trong toánhọc.
Củng cố kiến thức.
HS: Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.
GV: Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài.
Hướng dẫn về nhà.
1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4
2 Đọc trước phần 3,4 bài 2
Tiết 9 Ngày soạn: 19/9/2009
Tuần V Ngày dạy:
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (T.T)
A MỤC TIÊU:
Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình
Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới.
Trang 21II Kiểm tra bài cũ:
Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?
Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?
Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện đượctrên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và cho điểm
III Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP
GV: Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các
phép toán so sánh trong toán học
GV: Theo em các phép so sánh này viết
trong ngôn ngữ TP có giống trong toán
Kí hiệu trong Pascal
5*2=9, 22>17, … => kết quả sai
Trang 22HOẠT ĐỘNG 2: HS làm quen với một số dạng màn hình giao tiếp với máy tính
GV: Đưa ví dụ về bảng thông báo kết
quả
HS: Quan sát, lắng nghe giải thích
GV: Đưa lên màn hình hộp thoại nhập
GV: Nêu hai tình huống tạm ngừng tại
màn hình kết quả thông qua các lệnh và
hộp thoại
GV: Giải thích từng tình huống
HS: Lắng nghe để hiểu
GV: Đưa ra ví dụ về hộp thoại
HS: Quan sát và lắng nghe G giải thích
4 Giao tiếp người - máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
Trang 23Củng cố kiến thức.
HS: Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.
GV: Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài.
- Một số bài tập để hs viết chương trình
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chuyển biểu thức (x+1)2-2 sang biểu thức của Pascal
- Hai lệnh sau có khác nhau không? Write(‘2+3’); Write(2+3);
- Lệnh Writeln(a, b, c): Giống như lệnh
Trang 24Gv: Giải thích thêm lệnh writeln
Hs viết chương trình
Yêu cầu học sinh thay lệnh writeln bằng
write thì xảy ra điều gì?
2 Một số bài tập
a/ Viết chương trình in ra màn hình như sau: 1+2=3 Chương trình:
2+3=5 Program CT3;
3+4=7 Uses crt;
4+5=9 Begin5+6=11 Clrscr;
6+7=13 Writeln(‘1+2=’,1+2);7+8=15 Writeln(‘2+3=’,2+3);8+9=17 Writeln(‘3+4=’,3+4);9+10=19 Writeln(‘4+5=’,4+5); Writeln(‘5+6=’,5+6); Writeln(‘6+7=’,6+7); Writeln(‘7+8=’,7+8); Writeln(‘8+9=’,8+9); Writeln(‘9+10=’,9+10); Readln;
Writeln(‘Dien tich hinh tron bk 2,25cm la: ‘ ,3.14*2.25*2.25);
Readln;
End.
4 Củng cố-dặn dò
- Học bài Nắm một số lệnh đơn giản và cấu trúc của chương trình
- Viết chương trình in ra kết quả: 12,3453=
Trang 25Tiết 11 Ngày soạn: 26/9/2009
Tuần VI Ngày dạy:
Bài thực hành 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
- Hs lắng nghe
HĐ2: Tiến trình thực hành
- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1a
trong gk/ 22 vào vở bài tập của mình
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho hs hiểu
yêu cầu của bài 1a
- Giáo viên yêu cầu 4 hs lên bảng làm
từng câu trong bài 1a
- Gv: Gọi 4 hs khác nhận xét
-Gv: Nhận xét, ghi điểm
- Gv lưu ý thêm: Chỉ được dùng dấu
ngoặc đơn để nhóm các phép toán
- Gv: Trong quá trình thực hành nếu
những phần nào quan trọng thì yêu cầu
hs nên ghi lại vào vở.
- Gv: Nhắc nhở Hs phải chú ý sử dụng
đúng các kí hiệu trong Pascal.
- yêu cầu Hs khởi động pascal và làm
Trang 26- Gv: Nên chú ý cách gõ, các dấu chấm
phẩy, từng câu lệnh…
- Gv: Ý nghĩa của những biểu thức
được đặt trong dấu nháy đơn?
- Gv lưu ý thêm: Các biểu thức Pascal
được đặt trong câu lệnh writeln là để in
ra kết quả Các em sẽ có cách viết khác
sau khi làm quen với khái niệm biến ở
bài 4
- Gv: Yêu cầu Hs lưu chương trình với
tên CT2.pas Sau đó dịch và chạy
chương trình để kiểm tra kết quả nhận
được trên màn hình
- Gv: Theo dõi và giúp hs sữa lỗi nếu hs
không tự sữa lỗi được
Hs: Thực hànhHs: Lắng nghe, ghi nhớ, thực hành.Hs: Trả lời
Gv: yêu Cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: Kiểm tra máy tính thực hành của
Trang 27Tiết 12 Ngày soạn: 26/9/2009
Tuần VI Ngày dạy:
Bài thực hành 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
- Gv: Trong bài này các em nên chú ý
dùng lệnh uses crt ở phần khai báo và
dũng lệnh clrscr; ở phần thân chương
trình Đây là dùng lệnh xóa màn hình
- Gv: Theo dõi từng thao tác của hs
- Gv: Yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ
đúng các kí hiệu toán học trong pascal
tránh sự nhầm lẫn với các kí hiệu trong
tóan học
- Gv: Yêu cầu hs thực hành theo thứ tự
từ câu a đến câu d
- Gv: Yêu cầu hs vừa thực hành vừa rút
ra nhận xét với kết quả nhận được
- Gv: câu c yêu cầu điều gì?
Hs: Thực hànhHs: Trả lời
Hs: Lắng nghe và thực hành
Hs: Lắng nghe và thực hành
Hs: Thực hành
Hs: Thực hành, nhận xét kết quả của từngcâu
Hs: Thêm lệnh delay (5000) vào sau mỗi câu lệnh writeln trong chương trình trên.Hs: Chạy chương trình và nhận xét
Trang 28- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và rút
ra nhận xét
- Gv: Yêu cầu hs tiếp tục thực hành bt3/
23
- Gv: Ở bài này các em chỉ cần mở lại
bt CT2.pas đó lưu và chỉnh sửa lại theo
yêu cầu của bt3, xem kết quả của 2 bài
khác nhau ở điểm nào?
- Gv: Từ đó rút ra nhận xét
- Gv: Ở bài này chủ yếu giúp các em
hiểu và phân biệt được phép div, mod
Và hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn
Gv: Yêu cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: Kiểm tra máy tính thực hành của
Trang 29Tiết 13 Ngày soạn: 4/10/2009
Tuần VII Ngày dạy:
LUYỆN GÕ BÀN PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu phần mềm Finger break out
Gv: Lớp 7 em đã được làm quen với phần
mềm luyện gõ phím nào?
Hs: Trả lời phần mềm Typing test
Gv: Giới thiệu mục đích của phần mềm
Finger break out
1 Giới thiệu phần mềm.
Mục đích của phần mềm này làluyện gõ bàn phím nhanh và chínhxác
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu thành phần chính trên màn hình finger beak out Gv: Giới thiệu biểu tượng của chương trình.
Hs: Nêu cách khởi động chương trình
- Lên máy chủ thực hiện thao tác khởi động
Hs: Nghiên cứu SGK để nắm được chức
năng của các ngón tay tương ứng với màu
2 Màn hình chính của phần mềm
a Khởi động phần mềm
- Kích đúp vào biểu tượng
b Giới thiệu màn hình chính.
Trang 30nào trên bàn phím.
Gv: Ngón út tay trái gõ những phím nào?,
ngón áp út phải gõ những phím nào? ngón
giữa tay trái gõ những phím nào ?
Hs: Trả lời theo từng câu hỏi của Gv
Gv: Khi mới khởi động khung trống chưa
hiển thị gì
- Mở ô Level và giới thiệu mức khó khác
nhau của trò chơi
- Khung trống trên màn hình bànphím là khu vực chơi
- Khung bên phải chứa các lệnh vàthông tin của lượt chơi
- Nêu cách khởi động và thoát khỏi chương trình finger break out
-Màn hình của finger break out có những thành phần chính nào?
- Học thuộc cách khởi động và thoát khỏi chương trình
- Đọc trước phần 3: Hướng dẫn sử dụng trong SGK
Trang 31Tiết 14 Ngày soạn: 4/10/2009
Tuần VII Ngày dạy:
LUYỆN GÕ BÀN PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
A MỤC TIÊU:
-Giúp học sinh nắm được các quy tắc sử dụng phần mềm
-Rèn kĩ năng gõ phím nhanh và chính xác
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính,
2 Học sinh: - Đọc trước bài
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: HS nắm chắc cách sử dụng phần mềm Finger break out
Gv: Khởi động Finger break out
Gv: Muốn bắt đầu chơi làm thế nào?
Hs: Nghiên cứu SGK và quan sát màn
hình trả lời
Gv: Giới thiệu từng bước để bắt đầu
chơi
- Giới thiệu thêm một số thông tin trên
màn hình Finger break out
Hs: Đọc thầm và nghiên cứu SGK
Gv: Làm thế nào để di chuyển thanh
ngang và bắn quả cầu lên?
Gv: Khi nào bị mất một lượt chơi? Trò
chơi sẽ thắng khi nào?
3 Hướng dẫn sử dụng:
- Bắt đầu chơi nháy nút Start xuất hiện
- Nhấn phím space để bắt đầu chơi
Cách chơi:
- Gõ các phím ứng với kí tự bên trái hoặcbên phải để di chuyển thanh ngang sangtrái hoặc phải
- Gõ kí tự ở giữa để bắn lên một quả cầunhỏ
Trang 32Hs: Trả lời.
Gv: Chơi thử để xuất hiện con vật lạ.
Hs: Quan sát và nghiên cứu SGK
Gv: Giới thiệu về con vật lạ có chức
năng gì trong trò chơi
- Chú ý nếu có quả cầu lớn thì di chuyểnthanh ngang để chặn không cho quả cầuchạm “đất”
- Ở mức khó hơn sẽ có các con vật lạ.Nếu để con vật chạm vào thanh ngang sẽmất một lượt chơi
HOẠT ĐỘNG 2: HS được rèn luyện kĩ năng chơi Finger Break Out.
Gv: Yêu cầu hs luyện gõ phím với các
mức gõ từ dễ đến khó
Hs: Tự rèn luyện gõ mười ngón
Gv: Quan sát và điều chỉnh, cũng như
giải đáp các vấn đề mà học sinh gặp phải
2 Học tự luyện gõ phím
4 Củng cố-dặn dò
-Nhắc lại cách chơi trong finger Break Out
-Các kiến thức trọng tâm trong tiết học
- Hiểu tác dụng của finger Break Out Học thuộc luật chơi finger Break Out
- Tự rèn luyện kĩ năng thành thạo trên bàn phím bằng finger Break Out
Tiết 15 Ngày soạn: 10/10/2009
Tuần VII Ngày dạy:
Trang 33BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
-Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;
-Học sinh biết khái niệm biến
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo: ‘20 + 5 =’
2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán: 20+5
3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục
4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình.
Hs: Đọc SGK để hiểu thế nào là biến
Gv: Biến là gì? Biến có vai trò gì trong
Hs: Quan sát, lắng nghe để hiểu
1 Biến là công cụ trong lập trình.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và
dữ liệu này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
* Ví dụ 1:
In kết quả phép cộng 15+5 lên màn hình viết lệnh:
Trang 342 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến
1/ Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số?
a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;
- Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình
- Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ
- Đọc trước phần 3, 4 trong bài
Tiết 16 Ngày soạn: 10/10/2009
Tuần VII Ngày dạy:
BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (T.T)
A MỤC TIÊU:
-HS hiểu cách sử dụng biến và lệnh gán
-Biết khái niệm hằng và cách sử dụng hằng số trong chương trình ;
Trang 352 Kiểm tra bài cũ:
1/ Biến dùng để làm gì trong chương trình? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì?
2/ Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình.
Gv: Sau khi khai báo biến, muốn sử
dụng biến phải làm cho biến có giá trị
bằng 1 trong 2 cách (nhập hoặc gán)
Gv: Khi khai báo biến y thuộc kiểu
Interger thì phải nhập giá trị cho biến y
như thế nào?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
Gv: Khi nhập hoặc gán giá trị mới cho
biến thì giá trị cũ có bị mất đi hay
3 Sử dụng biến trong chương trình
- Muốn sử dụng biến ta phải thực hiện các thao tác:
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó.+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
+ Lệnh gán giá trị cho biến:
<Tên biến>:= <Biểu thức cần gán>
Trang 36HOẠT ĐỘNG 2: HS biết khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình
Gv: Nêu khái niệm ngắn gọn về hằng?
Hs: Trả lời
Gv: Viết cách khai báo hằng số và 1 ví
dụ cụ thể
Gv: Có thể dùng lệnh gán để thay đổi giá
trị của hằng không? Khi cần thay đổi giá
4 Hằng
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và
có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
Giả sử A có kiểu dữ liệu số thực, X là
biến với kiểu dữ liệu xâu Các phép
gán sau đây có hợp lệ không?
a) A:= 4.5; b) X:= 3242;
c) X:= '3242'; d) A:= 'Ha Noi'
- Học thuộc khái niệm và cách khai báo
biến, hằng
Cấu trúc chương trinh Pascal
Program <tên ct>;
uses <khai báo thư viện>;
const <khai báo hằng>;
var <khai báo biến>;
begin {các lệnh} end.
Tiết 17 Ngày soạn: 17/10/2009
Tuần IX Ngày dạy:
Trang 372 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập chuyển đổi bt toán sang bt Pascal
HOẠT ĐỘNG 3: Btập chuẩn bị cho tiết thực hành
Gv: Khai báo các biến, sử dụng các
Bài 2: Viết chương trình tính tổng và tích
hai số a, b với a, b là hai số bất kỳ
Trang 38lệnh để viết chương trình đầy đủ?
Hs: Viết chương trình
Gv: Biến a là biến gì? Biến b?
Gv: Khai báo các biến, sử dụng các
lệnh để viết chương trình đầy đủ?
Writeln(‘nhap gia tri x của bt’);
Read(x);
p:=2*x*x*x-5*x*x+2*x+1;
Writeln(‘Gia tri bt p:=2x^3-5x^2 +2x+1 tai x=’,x, ‘la: ‘ ,p:3:2);
Readln;
End.
4 Củng cố kiến thức
-Xem lại cấu trúc chương trình, cách khai báo biến, các lệnh cơ bản
-Xem lại các bài tập đã làm
Tiết 18 Ngày soạn: 17/10/2009
Tuần IX Ngày dạy:
Bài TH 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
A Mục tiêu:
-Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình
B Chuẩn bị:
Trang 391 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính,
- Chuẩn bị phũng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh:
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
C Tiến trình tiết dạy:
I Ổn định tổ chức lớp:
- Kiển tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
III Dạy bài mới:
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là viết chương
trình để tính toán.
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình choGv
//*Nhap don gia va so luong hang
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong);
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp
dịch vụ bán hàng thanh toán tại nhà.Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượngmặt hàng cần mua, nhân viên cửahàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanhtoán tại nhà khách hàng Ngoài trịgiá hàng hoá, khách hàng cần phảitrả thêm phí dịch vụ Hãy viếtchương trình Pascal để tính tiềnthanh toán trong trường hợp kháchhàng chỉ mua một mặt hàng duynhất
Trang 40readln
end
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài 1 phần b, c, d.
b) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếucó
c) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) như sau(1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả
in ra
d) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được.Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
Hướng dẫn về nhà.
Chuẩn bị bài 3 và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp
Tiết 19 Ngày soạn: 24/10/2009
Tuần X Ngày dạy:
Bài TH 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN (T.T)