- Yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê số HS giỏi của các lớp 3 và trả lời câu hỏi.. GV nhận xét và chốt lại..[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 5 tháng 3 năm 2012
Tập đọc – kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử I/ Mục tiêu
TẬP ĐỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm
chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công
ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều
nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng, đảm nhận trách nhiệm và
xác định giá trị.
- HS yêu thích mơn học tích cực trong giờ học
KỂ CHUYỆN
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá , giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
II/Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung
cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: “Hội đua voi ở Tây
Nguyên”.
+ Tìm những chi tiết tả cơng việc chuẩn
bị của cuộc đua?
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a, GTB:
b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
b.1 luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng
đọc thong thả, trầm buồn thể hiện sự
- 2 học sinh lên bảng
+ Voi đua từng tốp 10 con … giỏi nhất
+ Chiêng trống vừa nổi lên … về trúng đích
- HS phát biểu
- Lắng nghe
Trang 2cảm xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2), giọng
trang nghiêm (Đ3, Đ4)
- YC HS đọc nối tiếp từng câu
- ø Luyện đọc phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- YC 4 HS đọc từng đọan nối tiếp nhau
- ø Giải nghĩa từ khó
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
- Luyện đọc đoạn:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm, sửa lỗi phát âm, ngắt nghĩ hơi cho
nhau
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC lớp đồng thanh
b.2 Luyện đọc hiểu::
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
- GV chốt lại ý kiến đúng
-YC HS đọc đoạn 2
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
- GV chốt lại ý kiến đúng.
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
HS đọc nối tiếp câu
Cả lớp luyện đọc những từ phát âm khĩ Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn Cả lớp theo dõi
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
+ HS phát biểu: Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
-1 HS đọc đoạn 2
+ HS phát biểu :Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
+ HS phát biểu : Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chửõ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng
Trang 3+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt ý
-YC HS đọc đoạn 4
+ Nhân dân làm gì để biết ơn Chữ Đồng
Tử?
- GV chốt ý đúng
c Thực hành:
c 1 Đọc lại
- GV chia lớp thành các nhĩm nhỏ Mỗi
nhĩm 4 HS và luyện đọc nhĩm
- Tổ chức cho các nhĩm thi đọc nối tiếp
- Nhận xét và ghi điểm
* Kể chuyện:
c.2 Kể chuyện theo tranh:
* Đặt tên từng đoạn truyện:
- YC HS thảo luận và đặt tên cho từng
đoạn truyện
- YC HS phát biểu ý kiến về tên mình
đặt cho đoạn
+Tranh 1 em đặt tên gì?
+Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
+ Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
+ Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
- GV cho HS kể mẫu
- GV nhận xét nhanh phần kể của HS
* Kể theo nhóm:
- Chia lớp thành các nhĩm, mỗi nhĩm 4
HS YC các nhĩm kể nối tiếp trong
nhĩm
* Kể trước lớp:
- Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Chữ Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
+ HS phát biểu: Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
+ HS phát biểu.
-1 HS đọc đoạn 4
+ HS phát biểu: Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhĩm
- Các nhĩm đọc bài trước lớp Cả lớp theo dõi
-1 HS đọc YC -HS quan sát
- HS thảo luận nhĩm 2
+ VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau /
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyên phận / Ở hiền gặp lành
+ Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng lúa /
+ Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễ hội /
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS
4 Áp dụng:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử
Đồng Tử là người như thế nào?
- GV: Chử đồng tử là người cĩ hiếu,
chăm chỉ, cĩ cơng lớn với dân với nước
Nhân dân coi ơng là vị thánh bất tử
- Nhận xét tiết học Khen HS đọc bài tốt,
kể chuyện hay, khuyến khích HS về
nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe
- Về nhà học bài
- HS tập kể trong nhĩm HS nhận xét cách kể của bạn
- 4 HS thi kể trước lớp Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 1 HS kể
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Tốn Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng, giải bài tốn cĩ liên quan
đến tiền tệ
-Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định;
2/ KTBC: "Tiền Việt Nam".
- Gọi HS nêu miệng bài 3/131/SGK
- GV nhận xét và ghi điểm
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: "Luyện tập".
b/ Hướng dẫn làm bài tập.
* HĐ1: Bài 1: "Chiếc ví nào cĩ tiền
nhiều nhất"?
- GV YC HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
chiếc ví, cộng nhẩm rồi so sánh kết quả
nhẩm được và trả lời câu hỏi
- 2HS thực hiện Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát, cộng nhẩm rồi so sánh kết quả
nhẩm được và trả lời câu hỏi: Chiếc ví c cĩ
tiền nhiều nhất
Trang 5- GV nhận xét và chốt lại.
* HĐ2: Bài 2: Phải lấy ra những tờ
giấy bạc nào để được số tiền ở bên
phải?
- GV YC HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS trả lời miệng từng ý (khuyến
khích HS nêu nhiều cách làm khác
nhau)
- GV nhận xét và sửa bài
* HĐ3: Bài 3: Xem tranh rồi trả lời
các câu hỏi?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát giá tiền của từng
đồ vật và chọn ra các đồ vật với số tiền
tương ứng (khuyến khích HS nêu các
cách lựa chọn khác nhau)
- GV nhận xét và chốt lại
* HĐ4: Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS giải bài tốn vào vở, 1 HS
làm trên bảng phụ
- GV nhận xét và sửa bài
4/ Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: "Làm quen với
thống kê số liệu"
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu từng ý Cả lớp nhận xét và bổ sung:
a/ Lấy một tờ 2000 đồng, một tờ 1000 đồng, một tờ 500 đồng và một tờ 100 đồng để được
3600 đồng
b/ Lấy một tờ 5000 đồng, một tờ 2000 đồng và một tờ 500 đồng để được 7500 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và trả lời:
a/ Mai cĩ 3000 đồng, Mai cĩ vừa đủ tiền để mua một cái kéo
b/ Nam cĩ 7000 đồng, Nam cĩ vừa đủ tiền
để mua được sáp màu và cây thước (hoặc cái kéo và chiếc bút)
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
Giải
Số tiền mẹ mua hết tất cả là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cơ bán hàng phải trả lại số tiền là :
10000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số : 1000 đồng
- Lắng nghe
TỰ NHIÊN XÃ HỘI TÔM, CUA ( BVMT) I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nêu được ích lợi của tơm,cua đối với đời sống con người.
Trang 6- Nĩi tên và chỉ được các bộ phận bên ngồi của tơm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật.
- Biết tôm, cua là những động vật khơng xương sống.Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, cĩ nhiều chân và chân phân thành các đốt.
- HS yêu thích mơn học Hứng thú và tích cực tìm hiểu bài trong giờ học.
* Biết sự cần thiết để bảo vệ các lồi tơm Cĩ thĩi quen bào vệ mơi trường
nước Yêu thích lồi tơm.
II/ Chuẩn bị:
GV:
- Các hình minh hoạ SGK.
- GV và HS sưu tầàm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua.
- Giấy bút cho các nhóm thảo luận.
- Một số con cua, tôm thật.
HS: SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc
tác hại) của một loài côn trùng
xung quanh.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
loài tôm và cua Ghi tựa.
Hoạt động 1: Các bộ phận bên
ngoài của cơ thể tôm, cua.
- GV treo tranh tôm, cua trên bảng
(có thể vật thật) Yêu cầu HS quan
sát các bộ phận bên ngoài cơ thể
của chúng.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ
phận bên ngoài của tôm,1 HS lên
bảng chỉ các bộ phận bên ngoài
của cua.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
Thảo luận nêu lên một số điểm
giống và khác giữa tôm và cua.
- Sau 3 phút yêu cầu đại diện một
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con).
-HS lắng nghe.
- HS quan sát.
-2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các HS khác theo dõi bổ sung.
-1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
Trang 7vài nhóm nêu kết quả và tổ chức
nhận xét bổ sung.
-GV kết luận: Tôm và cua có hình
dạng, kích thước khác nhau Nhưng
chúng có điểm giống nhau là:
Chúng đều không có xương sống, cơ
thể được bao bọc bằng một lớp vỏ
cứng, chúng có nhiều chân và chân
phân thành các đốt.
Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
thảo luận để trả lời câu hỏi: Con
người sử dụng tôm cua để làm gì
ghi vào giấy.
- Sau 3 phút yêu cầu các nhóm báo
cáo.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS.
- GV kết luận: Tôm, cua được dùng
làm thức ăn cho người, làm thức ăn
cho động vật (cho cá, gà, ) và làm
hàng xuất khẩu.
- Yêu cầu HS kể tên một số loài
vật thuộc họ tôm và ích lợi của
chúng.
- Yêu cầu HS kể tên một số loài
cua và ích lợi của chúng.
-GV kết luận: Tôm và cua sống ở
dưới nước nên gọi là hải sản Hải
sản tôm, cua là những thức ăn có
nhiều chất đạm rất bổ cho cơ thể
con người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động
nuôi tôm cua:
- Yêu cầu HS quan sát H5 và cho
biết: Cô công nhân trong hình đang
làm gì?
- GV giới thiệu: Vì tôm, cua là
những thức ăn có nhiều đạm rất bổ,
mọi người đều có nhu cầu ăn tôm,
-HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HS khác nhắc lại.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kê các ích lợi của tôm cua vào giấy (mỗi HS nêu 1 ý kiến)
- Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu ý kiến trùng lặp) Các nhóm NX bổ sung kết quả.
-HS lắng nghe.
- HS kể tên các loại tôm mà HS biết và ích lợi của chúng.
- Ví dụ: tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú, cua bể, cua đồng,
- HS lắng nghe.
- 1 đến 2 HS trả lời: Cô công nhân đang chế biến tôm để xuất khẩu.
- HS nghe và ghi nhận.
Trang 8cua nên nuôi tôm, cua mang lại lợi
ích kinh tế lớn Ở nước ta có nhiều
sông ngòi, đường bờ biển dài nên
nghề nuôi tôm, cua rất phát triển.
- GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều
tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau,
Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bà Rịa
– Vũng Tàu,
* Tôm cua là hải sản có giá trị
chúng ta cần làm gì để bảo vệ và
chăm sĩc cá lồi tơm cua?
- GV: Chúng ta cần bảo vệ mơi
trường sống cho TƠM, CUA khơng
vứt rác bừa bãi xuống sơng, khơng
bắt tơm, cua bừa bãi, phát triển
nghề tơm, sử dụng tơm, cua hợp lí
4/ Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần bạn cần biết
SGK.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhắc lại
từng đặc điểm của tôm, cua trước
lớp.
-Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài
Cá.
- HS phát biểu
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
********************************
Thứ ba, ngày 6 tháng 3 năm 2012
Tốn Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Xử lý số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- Độc lập suy nghĩ làm bài
II Các hoạt động dạy - học:
- GV: Bảng phụ.
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định:
2/ KTBC: "Luyện tập". - 1 HS thực hiện Cả lớp theo dõi và nhận
Trang 9- Gọi HS nêu miệng bài tập 4 /133.
- GV nhận xét và ghi điểm
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:"Làm quen với thống kê
số liệu"
b/ Làm quen với dãy số liệu.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh trong
SGK: đọc tên và số đo chiều cao của từng
bạn trong tranh
- GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên
là dãy số liệu.
c/ Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy.
+ Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?
- Hỏi tương tự với các số còn lại
+ Dãy số liệu trên có mấy số?
- Gọi 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn
theo thứ tự chiều cao
- Sau đó gọi HS nhìn danh sách và dãy số
liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn
d/ Hướng dẫn HS thực hành.
* HĐ1 Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu trên và
trả lời từng câu hỏi trong bài
- GV nhận xét và chốt lại
* HĐ3 Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát các bao gạo trong
bài, sau đó viết dãy số kg gạo của 5 bao
gạo trên vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ:
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn
b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhắc HS về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: "Làm quen với số liệu
(tt)
xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc các số đo chiều cao của từng bạn, 1 HS viết trên bảng: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm
- HS nghe, nhắc lại và ghi nhớ
- Số 122cm là số thứ nhất trong dãy
- HS trả lời từng câu hỏi của GV
+ Dãy số liệu trên có 4 số
- HS viết tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách: Anh, Phong, Ngân, Minh
- Vài HS đọc: Anh cao 122cm, Phong cao 130cm, Ngân cao 127cm, Minh cao 118cm
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và trả lời:
a/ Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm, Quân cao 135cm
b/ + Dũng cao hơn Hùng 4 cm
+ Hà thấp hơn Quân 3 cm
+ Hùng và Hà, Hà cao hơn
+ Dũng và Quân, Dũng thấp hơn
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg
b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg
Trang 10Chính tả (Nghe – viết)
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2b
- Rèn chữ khi viết ,giữ sạch vở
II Đồ dùng dạy - học:
-GV; Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b.
- HS; VBT, Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1/Ổn định:
2/ KTBC: "Hội đua voi ở Tây Nguyên".
- Gọi HS viết các từ khó ở tiết trước
- GV nhận xét và sửa từ
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: "Sự tích lễ hội Chữ
Đồng Tử"
b/ Các hoạt động:
* HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
* Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại, hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Yêu cầu HS nêu và luyện viết các từ khó
trong bài mà các em thường viết lẫn trong
khi viết chính tả
- GV đọc HS viết vào bảng con
* GV đọc cho HS viết vào vở.
* Đọc cho HS soát lỗi Chấm bài
* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2b: Điền vào chỗ trống ên hay ênh?
- YC HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó mời
2 HS lên bảng thi làm bài nhanh và đọc
kết quả
- HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp:
man –gát , lao , lầm lì
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS đọc thầm, trả lời:
+ Có 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu câu và tên riêng: Chử Đồng Tử, sông Hồng
-HS nêu từ khó
- HS viết bảng con
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS còn lại đổi chéo vở kiểm tra
- Giảm tải ý a.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
Mặt sông vẫn bềnh bồng sóng vỗ
Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi
trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang dập
dềnh trên mặt nước lập tức lao lên phía