- Sau hơn 600 năm bị phong kiến phương Bắc thống trị, đồng hoá, cuộc khởi nghĩa Lí Bí và nước Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta.. 3.Kỹ năng:.[r]
Trang 1Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Ngày soạn:……… Ngày giảng:……… Tiết - Bài 1 :
sơ lợc về môn lịch sử
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp cho H hiểu rõ:
+ Học Lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoahọc
+ Học Lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ đểsống với hiện tại và hớng tới tơng lai tốt đẹp
+ Để nắm đợc kiến thức, hiểu đợc những sự kiện lịch sử H phải có
ph-ơng pháp học khoa học, thích hợp
2 T t ởng :
- Giúp cho H hiểu đúng về việc học tập môn lịch sử, khắc phục những quan
điểm sai lầm về phơng pháp học lịch sử : chỉ cần học thuộc lòng
- Gây hứng thú cho H trong học tập
3 Kĩ năng:
- Giúp H có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõràng, chuẩn xác
- Xác định phơng pháp học tập tốt, trả lời đợc những câu hỏi cuối bài
II Ph ơng tiện dạy học :
- Bầy ngời nguyên thuỷ
- Tích luỹ t bản nguyên thuỷ và sự phát
triển của xã hội t bản
- Những thành tựu mới nhất về khoa học
kĩ thuật hiện nay
GV? Con ngời và mọi vật trên thế giới
1 Lịch sử là gì?
Trang 2thời nguyên thuỷ đến nay?
(Đó là quá trình con ngời xuất hiện và
phát triển không ngừng)
GV kết luận:
- Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này
đều có quá trình nh vậy: đó là quá trình phát
triển khách quan ngoài ý muốn của con ngời
theo trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội,
đó chính là Lịch sử
- Tất cả những gì các em thấy ngày hôm
nay (con ngời và vạn vật) đều trải qua những
thay đổi theo thời gian, có nghĩa là đều có lịch
sử
GV: Nhng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn
học tập lịch sử xã hội loài ngời từ khi loài ngời
xuất hiện trên trái đất này (cách nay mấy triệu
năm) trải qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ,
vì áp bức bóc lột dần dần trở thành văn minh
tiến bộ và công bằng
GV? Sự khác nhau giữa lịch sử con ngời
và lịch sử xã hội loài ngời?
(- Lịch sử của một con ngời là quá trình
sinh ra, lớn lên, già yếu rồi chết.
- Lịch sử xã hội loài ngời là không ngừng
phát triển, là sự thay thế của một xã hội cũ
bằng một xã hội mới tiến bộ và văn minh hơn)
Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con ngời
và xã hội loài ngời trong quá khứ.
2 Học Lịch sử để làmgì?
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:2
Trang 3Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6học hiện nay của các em có gì khác nhau?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
(Khung cảnh lớp học, thầy trò, bàn ghế có
sự khác nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau
đó là do xã hội loài ngời ngày càng tiến bộ,
điều kiện học tập tốt hơn, trờng lớp khang
trang hơn).
GV kết luận:
Nh vậy, mỗi con ngời, mỗi xóm làng, mỗi
quốc gia, dân tộc đều trải qua những thay đổi
thêo thời gian mà chủ yếu do con ngời tạo nên
GV? Các em đã nghe nói về Lịch sử, đã
học lịch sử, vậy tại sao học lịch sử là một
nhu cầu không thể thiếu đợc của con ngời?
(- Con ngời nói chung, ngời Việt Nam và
dân tộc Việt Nam nói riêng rất muốn biết về tổ
tiên và đất nớc của mình, để rút ra những bài
học kinh nghiệm trong cuộc sống, trong lao
động, trong đấu tranh để sống với hiện tại và
- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm
để giữ gìn độc lập dân tộc.
- Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tơng lai
Trang 4Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6gia đình, cha mẹ có ai đỗ đạt cao và có công
với nớc; quê hơng em có những danh nhân nào
(kể vài nét về danh nhân đó)
GV: Đặc điểm của bộ môn Lịch sử là sự
kiện lịch sử đã xảy ra không đợc diễn lại,
không thể làm thí nghiệm nh các môn khoa học
khác Cho nên Lịch sử phải dựa vào các tài liệu
là chủ yếu để khôi phục lại bộ mặt chân thực
để lại, dựa vào những ghi chép trên bia chúng
ta biết đợc tên, tuổi, địa chỉ và công trạng của
các tiến sĩ
GV yêu cầu H kể chuyện Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng Qua câu chuyện đó GV
khẳng định: Trong lịch sử cha ông ta luôn phải
đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm (ví
dụ nh thời các vua Hùng) để duy trì sản xuất,
bảo đảm cuộc sống và giữ gìn độc lập đân tộc
GV khẳng định: Câu chuyện này là
truyền thuyết, đợc truyền từ đời này qua đời
khác (từ khi nớc ta cha có chữ viết) Sử học gọi
đó là t liệu truyền miệng
GV? Căn cứ vào đâu mà ngời ta biết
đ-ợc lịch sử?
3 Dựa vào đâu để biết vàdựng lại Lịch sử?
- Căn cứ vào t liệu truyền miệng (truyền thuyết).
- Hiện vật ngời xa để lại (trống đồng, bia đá).
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:4
Trang 5Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
- Tài liệu chữ viết (văn bản), t liệu thành văn (Đại việt sử kí toàn th).
4 Củng cố bài:
- GV gọi H trả lời những câu hỏi cuối bài
- GV giải thích danh ngôn:
"Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"(Xi-xê-rông- nhà chính trị Rôma cổ)
- Các nhà sử học xa đã nói:
" Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gơng răn dạy cho đời sau Các nớc ngày xa nớc nào cũng đều có sử" " Sử phải tỏ rõ đợc sự phải- trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn đẹp hơn áo đẹp của vua ban, lời chê của Sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, Sử thực sự là cái cân, cái gơng của muôn
đời"
(Theo ĐVSKTT tập I, NXB KHXH, Hà Nội, 1972)
5 Dặn dò H:
- Học theo câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài mới
* Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Trang 6Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Iiết - Bài 2 :
cách tính thời gian trong lịch sử
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- GV cần làm rõ:
+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ HS cần phân biệt đợc các khái niệm: Dơng lịch, Âm lịch, Công lịch
+ Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác
2 T t ởng:
- Giúp cho H biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian
- Bồi dỡng cho H ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọivịêc
3 Kĩ năng:
- Giúp cho H cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác
II Ph ơng tiện dạy học:
- SGK
- Quả địa cầu
III Tiến trình bài học:
Lịch sử là những sự vật, hiện tợng xảy ra trong
quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện trong
quá khứ, cần phải xác định thời gian chuẩn
xác Từ thời nguyên thuỷ, con ngời đã tìm
cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian
GV: Không phải các bia tiến sĩ đợc lập
cùng một năm Có ngời đỗ trớc, ngời đỗ sau,
cho nên có ngời đợc dựng bia trớc, ngời đợc
dựng bia sau khá lâu Nh vậy, ngời xa đã có
1 Tại sao phải xác định thờigian?
- Cách tính thời gian là
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:6
Trang 7Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6cách tính và ghi thời gian Việc tính thời gian
rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu nhiều
điều
GV? Dựa vào đâu, bằng cách nào, con
ngời sáng tạo ra thời gian? (HS đọc SGK
đoạn: " Từ xa, con ngời thời gian đợc bắt
- Từ rất xa xa, ngời ta quan niệm MT
quay xung quanh TĐ, nhng sau đó ngời ta mới
xác định chính xác là TĐ quay xung quanh
MT
GV cho H xem quả địa cầu, H xác định
đợc TĐ là hình cầu.
nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử.
- Thời cổ đại, ngời nông dân luôn phụ thuộc vào thiên nhiên cho nên trong canh tác họ luôn phải theo dõi và phát hiện ra quy luật của thiên nhiên.
- Họ phát hiện ra quy luật của thời gian: ngày rồi lại đến
đêm; Mặt trời mọc ở đằng đông lặn ở đằng tây (1 ngày).
- Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kì hoạt động của TĐ quay xung quanh MT (1 vòng) là 1 năm (360 ngày)
2 Ng ời x a đã tính thời giannh
thế nào?
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, 1 vòng là 1 năm (từ 360 ngày - 365 ngày), 1 tháng (29-30 ngày).
- Dơng lịch: Căn cứ vào sự
di chuyển của TĐ xung quanh
MT, 1 vòng là 1 năm(365 ngày + 1/4 ngày), 1 tháng (30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày)
Trang 8Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV: Mỗi quốc gia, dân tộc, khu vực có
cách làm lịch riêng Nhìn chung có 2 cách
tính: theo sự di chuyển của MT quanh TĐ
(Âm lịch), theo sự di chuyển của TĐ quanh
GV cho H xem quyển lịch và các em
khẳng định đó là lịch chung của cả thế giới,
- Xã hội loài ngời ngày càng phát triển, sự giao lu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng,
do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian (cho thống nhất)
- Công lịch lấy năm tơng truyền chúa Giêsu ra đời là năm
đầu tiên của công nguyên.
- Những năm trớc đó gọi là trớc công nguyên (TCN).
- Cách tính thời gian theo công lịch:
_
4 Củng cố bài:
- cho H trả lời câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò H:
- Học theo câu hỏi SGK
- Nhìn vào bảng 6-SGK để xác định ngày nào là dơng lịch, ngày nào là âmlịch
………
………Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:8
Trang 9Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Phần 1 :
lịch sử thế giới
Tiết - Bài 3 :
x hội nguyên thuỷ ã
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- H cần nắm đợc:
+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Ngời tối
cổ thành Ngời tinh khôn
+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của Ngời nguyên thuỷ
+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 T t ởng:
Trang 10Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
- H hiểu đợc vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vợnthành ngời, nhờ quá trình lao động con ngời ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội loàingời ngày càng phát triển
- Một số tranh ảnh su tầm về xã hội nguyên thuỷ
III Tiến trình bài học:
1
ổ n định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào: 542, 1418, 1789,1858
- Dựa trên cơ sở nào ngời ta định ra dơng lịch và âm lịch.?
tợng đầu ngời tối cổ(Nêanđéctan) và rút ra
nhận xét về hình dáng của ngời tối cổ?
- Cho H quan sát công cụ lao động của
ngời tối cổ đã đợc phục chế và rút ra nhận
Trang 11+ Đôi tay tự do.
+ Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau
+ U lông mày nổi cao
- Sống bằng hái lợm và săn bắt.
- Sống trong các hang động hoặc những túp lều làm bằng cành cây, lợp lá khô.
- Công cụ lao động: những mảnh tớc đá ghè đẽo thô sơ.
- Biết dùng lửa để sởi ấm và ớng thức ăn.
n Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
2 Ng ời tinh khôn sống nh thếnào?
- Ngời tinh khôn xuất hiện là bớc nhảy vọt thứ 2 của con ngời: + Lớp lông mỏng mất đi, + Xuất hiện những màu da khác nhau: trắng, vàng, đen.
+ Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài ngời.
- Họ sống theo thị tộc.
- Làm chung, ăn chung.
- Biết trồng lúa, rau.
- Biết chăn nuôi gia súc, làm
Trang 12Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6mảnh tớc đá, rìu tay bằng đá (ghè đẽo một
mặt), những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai
- Cách đây khoảng 6000 năm, Ngời
tinh khôn đã phát hiện ra kim loại để chế
tạo ra công cụ để chế tạo ra công cụ lao
động bằng kim khí làm cho năng suất lao
động tăng hơn nhiều
Cho HS đọc tr9-10 SGK.
GV? Công cụ lao động bằng kim
loại xuất hiện con ngời đã làm gì?
(khai hoang, xẻ gỗ làm thuyền,xẻ đá
làm nhà)
GV? Nhờ công cụ kim loại, sản
phẩm xã hội nh thế nào? (d thừa)
+ XH xuất hiện t hữu
+ Có phân hoá giàu nghèo + Những ngời trong thị tộc không thể làm chung, ăn chung nữa + XH nguyên thuỷ tan rã, XH
có giai cấp xuất hiện.
4 Củng cố bài:
- Gọi H trả lời câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài
- So sánh sự khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ
- Sự xuất hiện t hữu, giai cấp đã diễn ra nh thế nào?
- Sơ đồ cuối bài
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:12
Trang 13Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
* Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Tiết - Bài 4 :
các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- H cần nắm đợc:
+ Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời + Những nhà nớc đầu tiên ra đời ở phơng Đông là Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc (Từ thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN)
+ Nền tảng kinh tế: Nông nghiệp
+ Thể chế nhà nớc: Quân chủ chuyên chế
2 T t ởng:
- HS cần hiểu đợc xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nớc Quân chủ chuyên chế
3 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh, hiện vật và rút ra những nhận xét cần thiết
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại phóng to
- Sơ đồ nhà nớc cổ đại phơng Đông
- SGK
III Tiến trình bài dạy:
1
ổ n định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của ngời Tinh khôn có những điểm gì tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?
- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống của con ngời?
3 Bài mới:
Trang 14Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV dùng lợc đồ "các quốc gia cổ đại phơng
Đông" giới thiệu cho H rõ các quốc gia: Ai Cập,
dân phải làm gì? (đắp đê, làm thuỷ lợi)
GV? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều,
của cải d thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì?
(XH xuất hiện t hữu; có sự phân biệt giàu
nghèo; XH phân chia giai cấp; Nhà nớc ra đời)
GV kết luận:
GV Gọi H đọc tr8 -SGK
GV? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phơng Đông là gì? Ai là ngời chủ yếu tạo ra của
cải vật chất nuôi sống xã hội?
(Kinh tế nông nghiệp là chính; Nông dân là
ngời nuôi sống xã hội)
1 Các quốc gia cổ đạiph
ơng Đông đ ợc hình thành
ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông đều đợc hình thành ở lu vực các con sông lớn: Sông Nin (Ai Cập), sông Trờng Giang và Hoàng Hà (Trung Quốc), sông Ân, sông Hằng (Ân Độ).
Đó là những vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, đủ nớc tới quanh năm để trồng lúa nớc
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN.
- Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài ngời.
2 Xã hội cổ đại ph ơng
Đông bao gồm những tầnglớp nào?
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:14
Trang 15Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV? Nông dân canh tác thế nào?
( Họ nhận ruộng của công xã (gần nh làng, xã
ngày nay) cày cấy và nộp một phần thu hoạch cho
quý tộc (vua, quan, chúa đất) và thực hiện chế độ
lao dịch nặng nề (lao động bắt buộc phục vụ không
công cho quý tộc và chúa đất)
GV? Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ
đại phơng Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục
dịch cho vua quan, quý tộc.
(Nô lệ, cuộc sống của họ rất khổ cực)
GV kết luận:
GV? Nô lệ sống khốn khổ nh vậy họ có cam
chịu không? (không, mà họ vùng lên đấu tranh)
GV cho H đọc 1 đoạn tr12 SGK mô tả về
những cuộc đấu tranh đầu tiên của nô lệ.
- Nô lệ khốn khổ, họ đã nhiều lần nổi dậy đấu
tranh
- Năm 2300 tcn nô lệ nổi dậy ở La-gát (Lỡng
Hà)
- Năm 1750 tcn, nô lệ và dân nghèo ở Ai Cập
đã nổi dậy, cớp phá, đốt cháy cung điện
GV? Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm
+ Bị trị: nông dân, nô
lệ (nô lệ có thân phận thấp hền nhất xã hội)
Trang 16Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV kết luận: Trong bộ máy nhà nớc:
- Vua là ngời có quyền cao nhất, quyết định
mọi việc (định ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử
ngời có tội)
- Giúp vua cai trị nớc là quý tộc (bộ máy hành
chính từ TƯ đến địa phơng)
GV giải thích thêm:
- ỏ TQ vua đợc gọi là Thiên tử (con trời)
- ở Ai Cập đợc gọi là các pharaông (ngôi nhà
lớn)
- ở Lỡng Hà vua đợc gọi là Ensi (ngời đứng
đầu)
Vua
Quý tộc (Quan lại)
Nông dân
4 Củng cố bài:
- Gợi ý cho H trả lời theo câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò :
- Học bài cũ
- Su tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phơng
Đông (Kim tự tháp, Vạn lí trờng thành)
* Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Iiết - Bài 5 :
các quốc gia cổ đại phơng tây
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:16
Nô lệ
Trang 17Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- H cần nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự pháttriển nông nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại ph -
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông? Vị trí hình thành các quốc gia này
xác định ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ
v-ơn ra Địa Trung Hải Đó là bán đảo Ban Căng
và Italia Nơi đây, vào đầu thiên niên kỉ I tcn,
đã hình thành 2 quốc gia Hy lạp và Rôma
GV? Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra
đời từ bao giờ? (Cuối thiên niên kỉ IV đầu
thiên niên kỉ III tcn.)
GV kết luận: Các quốc gia cổ đại
ph-ơng Tây ra đời sau các quốc gia cổ đại phph-ơng
- Các quốc gia này bán: những sản phẩm
luyện kim, đồ gốm, rợu nho, dầu ô liu cho
- Hy lạp, Rôma đợc biển bao quanh, bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên.
- Ngoại thơng phát triển.
Trang 18mang ra chợ bán, không đợc quyền lập gia
đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Cho nên
ng-ời ta gọi XH này là XH chiếm nô Nô lệ bị
đối xử rất tàn nhẫn Năm 73-71 TCN đã nổ ra
cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ thu hút hàng
vạn ngời tham gia, đó là cuộc khởi nghĩa
- Các quốc gia này dân tự do và quý tộc
có quyền bầu ra những ngời cai quản đất nớc
2 Xã hội cổ đại Hy lạp,Rôma gồm những giai cấp nào?
- Chủ nô sống rất sung sớng.
- Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xởng thủ công, khuân vác hàng hoá, chèo thuyền Thân phận và lao động của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô.
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- XH Hy Lạp và Rôma gồm 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ.
- XH chủ yếu dựa vào lao
động của nô lệ Họ bị bóc lột tàn
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:18
Trang 19Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6 theo hạn định
+ ở Hy Lạp, "Hội đồng công xã" hay
còn gọi là "Hội đồng 500" là cơ quan quyền
lực tối cao của quốc gia (nh Quốc hội ngày
nay) có 50 phờng, mỗi phờng cử ra 10 ngời
điều hành công việc trong 1 năm (chế độ này
có từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V)
+ Đây là chế độ dân chủ chủ nô không
có vua
+ La Mã có vua đứng đầu
nhẫn, bị coi là hàng hoá
- Gọi là XH chiếm hữu nô lệ.
4 Củng cố bài:
- Hớng dẫn H trả lời câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò H:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây trên bản đồ thé giới
- H học thuộc các câu hỏi cuối bài
- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây (Sự hình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị)
* Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Trang 20Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Tiết - Bài 6 : Văn hóa cổ đại I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - H cần nắm đợc, qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ng-ời một di sản văn hoá đồ sộ, quý báu - Ngời phơng Đông và phơng Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật
2 T t ởng:
- H thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại
- Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đó
3 Kĩ năng:
- H tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua những trang ảnh GV su tầm và trong SGK
II Ph ơng tiện dạy học:
- SGK
- Tranh ảnh một số công trình văn hoá tiêu biểu nh Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tợng hình, tợng lực sĩ ném đĩa
III Tiến trình bài học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phơng Tây là XH chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thời cổ đại, nhà nớc đợc hình thành, loài ngời bớc vào xã
hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phơng Đông và
ph-ơng Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đợc thừa hởng
b Nội dung:
GV? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia
cổ đại phơng Đông là kinh tế gì?
(Đó là kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế
này phụ thuộc vào thiên nhiên: ma thuận, gió
hoà).
GV giải thích thêm:
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp,
ng-ời nông dân biết đợc quy luật của tự nhiên, quy
luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất,
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
GV kết luận:
GV giải thích:
Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn, về quy
luật của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi hơn
GV? Con ngời tìm hiểu quy luật Mặy
Trăng quay xung quanh Trái Đất và Trái Đất
quay xung quanh Mặt Trời, để sáng tạo ra cái
gì?
(Sáng tạo ra lịch)
1 Các dân tộc ph ơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Họ đã có những tri thức
đầu tiên về Thiên văn.
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:20
Trang 21Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV giải thích thêm:
- Âm lịch là quy luật của Mặt Trăng quay
quanh trái đất (1 vòng) là 360 ngày, đợc chia
thành 12 tháng, với 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu,
Đông, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày
- Dơng lịch là quy luật của Trái Đất quay
xung quanh Mặt Trời (1 vòng) là 360- 365 ngày,
(Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên, cn
đã có nhu cầu về chữ viết và ghi chép).
Ví dụ: Chữ tợng hình Ai Cập (H11 - SGK)
ra đời 3500 năm TCN:
Chữ tợng hình Trung Quốc ra đời 2000
năm TCN
Chữ viết cổ của ngời phơng Đông đợc viết
trên giấy papirút, trên mai rùa, trên thẻ tre hoặc
trên phiến đát sét ớt rồi đem nung khô
GV hớng dẫn H đọc tr17 - SGK (đoạn viết
về toán học)
GV? Thành tựu thứ 2 của loài ngời về
văn hoá là gì? (Toán học)
GV? Tại sao ngời Ai Cập giỏi hình học?
(Hàng năm sông Nin thờng gây lụt lội, xoá
mất gianh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng
Đó là những kì quan của thế giới mà loài
ngời rất thán phục về kiến trúc
GV gọi H đọc mục 2- tr18 SGK
GV? Thành tựu văn hoá đầu tiên của
ngời Hy Lạp và Rôma là gì?
- Họ sáng tạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữ tợng hình Trung Quốc.
- Thành tựu toán học: +Ngời Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học.
+ Đặc biệt họ đã tìm ra số pi=3,1416
+ Ngời Lỡng Hà giỏi về số học để tính toán.
+ Ngời ấn Độ tìm ra số O.
- Kiến trúc:
+ Kim Tự Tháp Ai Cập + Thành Babilon
2 Ng ời Hy Lạp và Rôma
đã có những đóng góp gì về vănhoá?
- Họ sáng tạo ra dơng lịch
dựa trên quy luật của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời + Một năm có 365 ngày +6 giờ, chia thành 12 tháng, có
30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
Trang 22Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV? Thành tựu văn hoá thứ 2 của các
quốc gia cổ đại phơng Tây là gì?
(Chữ viết, lúc đầu là 20 chữ cái, nay là 26
thành tựu lớn về văn hoá: sáng tạo ra lịch, tìm ra
hệ thống chữ cái; đạt tới một trình độ khá cao
trong nhiều lĩnh vực khoa học nh: Toán học, Vật
lý, Triết học, Sử học, Địa lý, Văn học, Kiến
trúc, Điêu khắc đợc cả thế giới ngỡng mộ
- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c.
- Họ đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ:
+ Toán học + Thiên văn + Vật lý + Triết học + Sử học + Địa lý Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà khoa học nổi tiếng.
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những bộ
sử thi nổi tiếng thế giới nh:
Ôđixê của Hôme, kịch thơ độc
đáo nh Ôrexti của étsin
- Hy Lạp và Rôma có những công trình kiến trúc nổi tiếng đợc ngời đời sau vô cùng thán phục:
+ Đền Pactênông (Aten) + Đấu trờng Côlidê (Rôma)
+ Tợng lực sĩ ném đĩa + Tợng thần vệ nữ (Milô)
4 Củng cố bài:
- Trả lời câu hỏi sgk
5 Dặn dò H:
- Học bài theo câu hỏi cuối bài
- Su tầm tranh ảnh về các kì quan văn hoá thế giới
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:22
Trang 23I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản của thế giới cổ đại
- Sự xuất hiệncủa loài ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con ngời thời nguyên thuỷ thông qua lao độngsản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời kì cổ đại
2 T t ởng:
- H thấy rõ đợc vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con ngời
- Các em trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời kì cổ đại
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của Lịch sử thế giới cổ đại làmcơ sở để học tập phần lịch sử dân tộc
3 Kĩ năng
- Bồi dỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho H
II Ph ơng tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông vàphơng Tây
- Kể tên 5 kì quan văn hoá thế giới thời kì cổ đại
3 Bài mới:
a Vào bài:
GV khái quát những kiến thức lịch sử phát triển xã hội loài ngời:
- Con ngời xuất hiện trên trái đất
- Sự phát triển của con ngời và loài ngời
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó
- Những thành tựu văn hoá lớn của lịch sử thế giới cổ đại
Trang 24- Dáng đứng thẳng
- Hai tay đợc giải phóng
- Trán thấp vát ra đằngsau
- Cơ thể gọn, linhhoạt hơn
- Không còn lớp lôngmỏng trên cơ thể
2 Về công
cụ lao động - Công cụ bằng đá ghèđẽo thô sơ hoặc đợc mài
một mặt: mảnh tớc đá,rìu tay ghè đẽo thô sơ
hoặc mài một mặt, cuốc,thuổng
- Công cụ đá màitinh xảo hơn: cuốc,rìu, mai, thuổng
- Công cụ đồng:Cuốc, liềm, mai,thuổng
- Đồ trang sức bằng
đá, đồng: vòng đeo
cổ, đeo tay
3 Về tổchức xã hội - Sống thành từng bầy. - Sống thành các thịtộc
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông gồm có: Ai Cập, Lỡng
Hà, Ân Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây gồm có: Hy Lạp vàRôma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại?
Quốc gia cổ đại phơng
Đông
Quốc gia cổ đại phơng Tây
- Quý tộc (Vua, quan)
- Nông dân công xã (lực lợngsản xuất chính nuôi sống xã
đông đảo nuôi sống xã hội)
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:24
Trang 255 Các loại nhà n ớc thời cổ đại:
Nhà nớc cổ đại phơng Đông Nhà nớc cổ đại phơng Tây
- Nhà nớc chuyên chế (vuaquyết định mọi việc)
- Nhà nớc dân chủ chủ nôAten- "Hội đồng 500"
(Gv giải thích thêm về "HĐ 500" là gì? Riêng Rôma, quyền lãnh đạo đất nớc đổi dần từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V theo thể chế quân chủ, đứng đầu là vua)
6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
- Tìm ra lịch và thiên văn
- Chữ viết: Chữ tợng hình (AiCập và Trung Quốc)
- Toán học:
+ Họ rất giỏi về hình học, sốhọc, tìm ra chữ số
+ Ngời ấn Độ tìm ra số O,+ Tìm ra số pi = 3,14
- Kiến trúc:
+ Kim Tự Tháp ở Ai cập,+ Thành Babilon
- Sáng tạo ra dơng lịch
(1 năm có 365 ngày + 6 giờ, chia thành 12 tháng, mỗi tháng 30 hoặc 31 ngày, tháng
2 có 28 ngày, năm nhuận có
29 ngày)
- Họ sáng tạo ra bảng chữ cái:
a,b,c (lúc đầu 20 chữ cái,
sau bổ xung thêm 6 chữ cái, hiện nay có 26 chữ cái)
- Thành tựu khoa học rất rựcrỡ:
Toán học, Vật lý, Triết học,
Sử học, Địa lý, Văn học
- Kiến trúc:
+ Đền Páctơnông (Aten)+ Đấu trờng Côlidê (Rôma).+ Tợng thần vệ nữ (Milô)
7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại
- Thời cổ đại, loài ngời đã đạt đợc những thành tựu vănhoá phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực
4 Củng cố bài:
- Sự xuất hiện loài ngời trên Trái Đất?
- So sánh ngời tối cổ và ngời tinh khôn?
- Kể tên các quốc gia cổ đại ?
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?
Trang 26Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Ngày soạn:……… Ngày giảng:………
Phần hai : lịch sử việt nam
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho H biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét và so sánh
II Ph ơng tiện dạy học:
- SGK
- Bản đồ Việt Nam
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những quốc gia lớn thời cổ đại?
- Em hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại?
3 Bài mới:
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:26
Trang 27Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV gọi H đọc mục 1 trang 23+24 SGK.
Sau đó GV đặt câu hỏi và hớng dẫn H trả
lời:
- Nớc ta xa kia là một vùng đất nh thế nào?
(Nớc ta xa kia là một vùng núi rừng rậm rạp,
nhiều hang động, sông suối, vùng ven biển dài, khí
hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho con ngời
và sinh vật sinh sống.
Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích
của ngời tối cổ ở Việt Nam)
- Ngời tối cổ là ngời nh thế nào?
(Cách nay khoảng 4 triệu năm đến 5 triệu năm
1 loài vợn cổ đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm
ăn, biết dùng những hòn đá ghè vào nhau thành
những mảnh tớc đá để đào bới thức ăn, đó là mốc
đánh dấu ngời tối cổ ra đời; Họ sống thành từng
bầy, trong các hang động, sống bằng săn bắt và hái
lợm; Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên
nhiên).
GV gọi H đọc đoạn 1 trang 23 SGK và hớng
dẫn H trả lời câu hỏi:
- Di tích ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu trên
đất nớc Việt Nam?
H trả lời:
GV giải thích thêm:
- Răng này vừa có đặc điểm của răng vợn vừa
có đặc điểm răng ngời, vì họ còn "ăn sống, nuốt
t-ơi"
GV ?
- Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, ngời tối cổ
còn c trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?
H trả lời:
Gv kết luận:
GV hớng dẫn H xem lựợc đồ trang 26 và
hỏi:
- Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta?
(Ngời tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nớc
ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
1 Những dấu tích của Ng ời tối cổ đ ợc tìm thấy ở đâu?
- Việt Nam là nơi đã có dấu tích của Ngời tối cổ sinh sống.
+ ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình Gia- Lạng Sơn) ngời ta đã tìm thấy những chiếc răng của ngời tối cổ.
+ ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) ngời ta phát hiện nhiều công cụ đá, đợc ghè đẽo thô sơ.
- Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định: Việt Nam là một trong những quê hơng của loài ngời.
Trang 28Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV gọi mục 2 trang 235 SGK.
GV? Ngời tối cổ trở thành ngời tinh khôn từ
bao giờ trên đất nớc Việt Nam?
HS trả lời:
GV đặt câu hỏi tiếp?
Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Những dấu tích của ngời tinh khôn đợc tìm
thấy ở những địa phơng nào trên đất nớc ta?
H trả lời:
GV giải thích thêm:
Bằng phơng pháp hiện đại - phóng xạ cácbon,
ngời ta đã xác định: Ngời tinh khôn nguyên thuỷ
sống cách đây từ 10.000 đến 4.000 năm
GV hớng dẫn H xem hình 21,22, 23 SGK
GV ? Em có nhận xét gì về những công cụ
này?
(Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn;
Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài ở lỡi cho sắc bén
hơn; Tay cầm của rìu ngày càng đợc cải tiến cho dễ
cầm hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống ổn
- Họ cải tiến việc chế tác công cụ đá Từ ghè đẽo thô sơ đến những chiếc rìu
đá có mài nhẵn, sắc phần
l-ỡi để đào bới thức ăn dễ hơn.
- Nguồn thức ăn nhiều hơn.
3 Giai đoạn phát triển củang
ời tinh khôn có gì mới?
- Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)
- Thời nguyên thuỷ trên đát nớc ta chia làm 2 giai
đoạn:
+ Ngời tối cổ (sống
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:28
Trang 29Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Gv giải thích thêm câu nói của Bác Hồ ở
cuối bài:
" Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
Ngời Việt Nam phải biết lịch sử Việt Nam,
biết rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn "Cho
t-ờng gốc tích nớc nhà Việt Nam", để hiểu và rút kinh
nghiệm của quá khứ, sống trong hiện tại và hớng tới
tơng lai rực rỡ hơn
cách đây hàng triệu năm) + Ngời tinh khôn (sống cách đây hàng vạn năm)
- Phù hợp với sự phát triển của Lịch sử thế giới.
đời sống của ngời nguyên thuỷ
trên đất nớc ta
I Mục tiêu kiến thức:
1 Kiến thức:
- Qua bài giảng H cần hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong
đời sống vật chất của ngời Việt cổ thời kì văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn
- Học sinh hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thủy và ý thức nângcao đời sống tinh thần của họ
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế liên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 30Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
- Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ ở nớc ta? (Thời gian,
địa điểm chính, công cụ chủ yếu)
- Giải thích câu nói của Bác Hồ:
"Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
3 Bài mới:
Gv gọi H đọc mục 1 trang 27 SGK và
h-ớng dẫn các em xem hình 25 SGK
GV?
- Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
thuỷ Việt Nam làm gì để năng cao năng suất lao
- Đến thời văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn (đồ
đá giữa và đồ đá mới), ngời nguyên thuỷ Việt
Nam chế tác công cụ nh thế nào?
(- Họ đã biết mài đá, chế tác nhiều loại
công cụ khác nhau: rìu mài vát một bên, có chuôi
- Những điểm mới về công cụ và sản xuất
của thời kì Hoà Bình- Bắc Sơn là gì?
(+ Công cụ đồ đá tinh xảo hơn
+ Họ biết trồng trột và chăn nuôi.
+ Nguồn thức ăn ngày càng tăng (ngoài cây
củ kiếm đợc, họ còn trồng thêm rau đậu, lúa;
Biết chăn nuôi trâu, bò, chó, lợn )
1 Đời sống vật chất
- Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình - Bắc Sơn, ngời nguyên thuỷ luôn cải tiến công cụ để nâng cao năng suất lao động.
- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòn cuội, ghè đẽo thô sơ (Sơn Vi) sau đó đợc mài vát một bên làm rìu tay, tiến tới rìu tra cán (Hoà Bình- Bắc Sơn)
- Họ biết làm gốm (dấu hiệu của thời kì đồ đá mới)
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:30
Trang 31+ Cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào
thiên nhiên hơn, đỡ đói rét hơn (lúc đầu kinh tế
nguyên thuỷ là hái lợm, và săn bắt) Nhng lúc
này họ đã biết trồng trọt và chăn nuôi, thức ăn
có tích trữ).
GV sơ kết:
GV gọi mục 2 trang 28 SGK
GV? Ngời nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc Sơn
sống nh thế nào?
(+ Họ sống thành từng nhóm ở những vùng
thuận tiện.
+ Họ định c lâu dài ở một số nơi (những lớp
vỏ sò dày 3-4m, chứa nhiều công cụ, xơng thú)
GV? Quan hệ xã hội của ngời Hoà Bình
Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu
tiên của loài ngời, lúc đó vị trí của ngời phụ nữ
trong gia đình và trong xã hội (thị tộc) rất quan
trọng (kinh tế hái lợm và săn bắt, cuộc sống phụ
thuộc nhiều vào lao động của ngời phụ nữ) Trong
thị tộc cần có ngời đứng đầu để lo việc làm ăn, đó
là ngời mẹ lớn tuổi nhất Cho nên lịch sử gọi đó
là thời kì thị tộc mẫu hệ
Gv sơ kết:
- Nh vậy điểm mới về công cụ và sản xuất của văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn là: + Ngời nguyên thuỷ luôn cải tiến công cụ lao động (chế tác đá tinh xảo hơn)
+ Năng xuất lao động tăng lên.
+ Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2 nghành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
+ Cuộc sống ổn định hơn.
+ Họ sống trong hang
động và các túp lều bằng cỏ hoặc lá cây.
2 Tổ chức xã hội:
- Thời kì văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn, ngời nguyên thuỷ sống thành từng nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi
ổn định, tôn vinh ngời mẹ lớn
Trang 32Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV gọi H đọc mục 3 trang 28,29 SGK và
hớng dẫn các em xem hình 26, 27 đồng thời
cho em xem những đồ trang sức đã đợc phục
chế của ngời nguyên thuỷ.
(Những vỏ ốc đợc xuyên lỗ; Vòng đeo tay
bằng đá; Vòng đeo tai bằng đá; Chuỗi hạt bằng
đất nung)
- Theo em, sự xuất hiện những đồ trang sức
của ngời nguyên thuỷ có ý nghĩa gì?
(+ Cuộc sống vật chất của con ngời ngày
càng ổn định (không đói, rét), cuộc sống tinh
thần phong phú hơn.
+ Họ có nhu cầu làm đẹp.
+ Quan hệ thị tộc (mẹ con, anh em ngày
càng gắn bó hơn), quan hệ cũng đợc ngời xa ghi
lại ở hình 27 SGK.)
- Theo em việc chôn công cụ lao động theo
ngời chết nói lên cái gì?
(Điều đó chứng tỏ cuộc sống tinh thần của
ngời nguyên thuỷ Hoà Bình - Bắc Sơn phong phú
hơn, họ quan niệm ngời chết sang thế giới bên
kia cũng phải lao động và họ đã có sự phân biệt
- Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
- Cuộc sống ổn định, phong phú hơn nhiều.
Trang 33Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
Ngày soạn:……… Ngày giảng:………
- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc ta
- Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn)
- Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đồng xuất hiện) năng xuất lao
Trang 342 Kiểm tra bài cũ:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thuỷ thờikì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn?
- Tổ chức xã hội ngời nguyên thuỷ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn?
- Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là
ở đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?
(Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở
vùng chân núi, thung lũng, ven sông, ven suối, sau
đó một số ngời đã chuyển xuống đồng bằng, lu vực
những con sông lớn để sinh sống với nghề nông
nghiệp nguyên thuỷ).
đ-ợc các nhà khảo cổ tìm thấy ở địa phơng nào
trên đất nớc ta? Thời gian xuất hiện?
(Những công cụ này tìm thấy ở một số di chỉ:
Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá),
Lung Leng (Kon Tum) Những công cụ này có niên
đại cách nay khoảng 4000 - 3500 năm, với chủng
loại phong phú:
+ Rìu, bôn đá đợc mài nhẵn với hình dáng
cân xứng.
+Đồ gốm phong phú: vò, bình, vại, bát đĩa,
cốc có chân cao với hoa văn đa dạng.
GV gọi H đọc mục 2 trang 31,32 SGK.
GV?
1 Công cụ sản xuất đ -
ợc cải tiến nh thế nào?
- Công cụ sản xuất của
họ có:
+ Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt
+ Lỡi đục + Bàn mài đá và mảnh
ca đá
+ Công cụ bằng xơng, sừng nhiều hơn.
+ Đồ gốm xuất hiện + Xuất hiện chì lới bằng
đất nung (đánh cá) + Xuất hiện đồ trang sức (vòng tay, vòng cổ bằng
Trang 35Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
- Cuộc sống của ngời Việt cổ ra sao?
(Cuộc sống của ngời Việt cổ ngày càng ổn
định hơn, xuất hiện những bản làng ở ven các con
sông lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông
Đồng Nai với nhiều thị tộc khác nhau).
- Để định c lâu dài, con ngời cần làm gì?
Khi phát hiện ra kim loại đồng, ngời Việt cổ
đã nung đồng nóng chảy ở nhiệt độ từ 800
-10000C, sau đó họ dùng những khuôn đúc đồng
(bằng đất sét) để đúc đợc công cụ theo ý muốn,
không phải mài đá nh trớc, những công cụ này sắc
bén hơn, năng xuất lao động cao hơn: rìu đồng,
cuốc đồng, liềm đồng
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý
nghĩa nh thế nào đối với cuộc sống của ngời
cụ lao động.
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, ngời Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng kim loại, quặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên, thuật luyện kim ra đời Đồ đồng xuất hiện.
- Họ tìm ra đồng, có thể làm ra những công cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn, của cải dồi dào hơn Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ ngày càng ổn
- Với công cụ (đá,
đồng), c dân Việt cổ sống
định c ở đồng bằng, ven sông lớn, họ đã trồng đợc các loại rau , củ đặc biệt là cây lúa Nghề trồng lúa nớc ra đời.
- Nh vậy, cây lúa trở thành cây lơng thực chính của nớc ta.
- Nghề nông nguyên thuỷ ra đời, gồm 2 nghành
Trang 36Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
GV?
- Theo em, vì sao từ đây con ngời có thể
định c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
(Họ có nghề trồng lúa nớc; Công cụ sản xuất
đợc cải tiến (đồ đồng); Của cải vật chất ngày
càng nhiều hơn; Điều kiện sống tốt hơn; Cho nên
họ có thể định c lâu dài.
GV sơ kết toàn bài:
- Trên bớc đờng phát triển sản xuất để nâng
cao đời sống, con ngời đã biết sử dụng u thế của
đất đai
- Ngời Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh lớn:
thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc
- Cuộc sống ổn định hơn
chính là trồng trọt và chăn nuôi:
+ Trồng trọt: rau, củ, lúa nớc
+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó lợn.
4 Củng cố bài:
- H trả lời theo câu hỏi:
1 Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phátminh ra thuật luyện kim?
2 Theo em, sự ra đời nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?
3 Sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con ngời thời kì Phùng Nguyên sovới thời kì Hoà Bình - Bắc Sơn?
những chuyển biến về xã hội
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ đã có nhiều chuyển biến, trong xãhội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:36
Trang 37- Bồi dỡng cho H kĩ năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ.
II Ph ơng tiện dạy học:
- SGK
- Bản đồ với những địa danh liên quan
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế
III Tiến trình bài học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự ra đời nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào đối vớicuộc sống của ngời nguyên thuỷ?
- Những nét mới về công cụ sản xuất và kĩ thuật luyện kim của thời kì vănhoá Phùng Nguyên?
cụ bằng đồng hay làm một bình sứ nung so
với việc làm một công cụ bằng đá?
(Đúc một công cụ bằng đồng phức tạp hơn,
cần kĩ thuật cao hơn, nhng nhanh chóng hơn,
sắc bén hơn, năng suất lao động cao hơn.
- Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc
đồng?
( Chỉ có một số ngời biết luyện kim đúc
đồng (chuyên môn hoá)).
- Sản xuất phát triển, số ngời lao động
ngày càng tăng, tất cả mọi ngời lao động vừa
lo sản xuất ngoài đồng, vừa lo rèn đúc công cụ
- Sản xuất phát triển, số ngời lao động
tăng lên, ngời nông dân vừa lo việc đồng áng,
vừa lo việc nhà có đợc không?
(Nh vậy thì sẽ rất vất vả, cần có sự phân
công lao động ở trong nhà và ngoài đồng)
- Theo truyền thống dân tộc, đàn ông lo
việc ngoài đồng hay lo việc trong nhà?
(Đàn ông lo việc ngoài đồng, đàn bà lo việc
trong nhà thì hợp lí hơn, bởi vì lao động ngoài
đồng nặng nhọc, cần có sức khoẻ của ngời đàn
ông; lao động ở nhà, công việc nhẹ nhàng hơn,
nhng đa dạng, phức tạp,tỉ mỉ, ngời phụ nữ đảm
1 Sự phân công lao
động đ ợc hình thành nh thế nào?
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp là một bớc tiến của xã hội Sự phân công lao động xuất hiện.
Trang 38Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
nhiệm sẽ hợp lí hơn.
Gv sơ kết:
GV giải thích:
Địa vị của ngời đàn ông ngày càng tăng lên,
ngời đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc là nam giới,
không phải là phụ nữ nh trớc, trong lịch sử gọi
đó là chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
GV hớng dẫn H đọc mục 2 tr33 SGK
GV?
- Các làng, bản (chiềng, chạ) ra đời nh
thế nào?
(Sản xuất ngày càng phát triển; Cuộc sống
con ngời ngày càng ổn định; Họ định c lâu dài ở
đồng bằng ven các con sông lớn, dần dần hình
thành các chiềng, chạ, sau này gọi là các làng,
bản; trong các chiềng, chạ có quan hệ huyết
thống gọi là các thị tộc)
- Bộ lạc đợc ra đời nh thế nào?
HS trả lời:
GV ?
- Tại sao thời kì này, trong một số ngôi
mộ ngời ta đã chôn theo công cụ sản xuất và
chia của cải nhều hơn, họ chiếm một số của cải
d thừa của thị tộc, ngày càng giàu lên, xã hội bắt
đầu phân biệt giàu - nghèo và xuất hiện t hữu
GV gọi H đọc phần 3 tr 34, 35 SGK và
h-ớng dẫn H xem hình 31, 32, 33, 34 xem những
công cụ bằng đồng, đá đợc phục chế, so sánh
với các công cụ đá trớc đó.
- Thời kì văn hoá Đông Sơn, các công cụ
chủ yếu đợc chế tác bằng nguyên liệu gì?
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Nhiều chiềng, chạ (thị tộc) họp nhau lại thành bộ lạc.
- Đứng đầu thị tộc là một tộc trởng (già làng).
- Đứng đầu bộ lạc là một
tù trởng (có quyền chỉ huy, sai bảo, đợc chia phần thu hoạch lớn hơn ngời khác)
- XH đã có sự phân biệt giàu nghèo.
3 B ớc phát triển mới về xã hội đ ợc nảy sinh nh thế nào?
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:38
Trang 39Trờng THCS Tân Lập Giáo án Lịch sử 6
- Tại sao từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN,
trên đất nớc ta lại hình thành các trung tâm
văn hoá lớn?
(Nhờ có công cụ bằng đồng ra đời (gần nh
thay thế đồ đá); Có sự phân công lao động giữa
- Theo em những công cụ nào góp phần
tạo nên chuyển biến trong xã hội?
(Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng
đá:lỡi cày, cuốc, liềm, mũi giáo, dao găm
GV: C dân của văn hoá Đông Sơn gọi
chung là Lạc Việt
GV tổng kết:
- Do sản xuất nông nghiệp phát triển, thời kì Đông Sơn, thủ công nghiệp đã tách khỏi nông nghiệp, công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá.
- Có sự phân công lao
động giữa đàn ông và đàn bà.
- Phân biệt giàu - nghèo.
- Các chiềng, chạ (làng, bản) ra đời.Đó là các công xã thị tộc.
- Liên minh các thị tộc là
bộ lạc.
- Liên minh bộ lạc là quốc gia.
- Đây là thời kì chuẩn bị hình thành quốc gia.
4 Củng cố bài:
1 Những nét mới về tình hình kinh tế và xã hội của c dân Lạc Việt?
2 Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá HoàBình - Bắc Sơn? Tác dụng của sự thay đổi?
Trang 40- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang,
- Nhà nớc Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, tuy còn sơkhai, nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc vững bền, đấnh dấu giai đoạn mở đầuthời kì dựng nớc
2 T t ởng:
- Bồi dỡng cho H lòng tự hào dân tộc: nớc ta có lịch sử phát triển lâu đời,
đồng thời giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những nét mới về kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt?
- Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển sản xuất của thời kìvăn hoá Đông Sơn
+ Trong các chiềng, chạ có sự phân biệt
giàu nghèo, mâu thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh.
+ Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nớc ở lu
vực các con sông lớn gặp nhiều khó khăn, lũ,
lụt)
- Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
nói lên hoạt động gì của nhân dân tao hồi
đó?
(Đó là sự cố gắng nỗ lực của nhân dân ta
chống lại thiên nhiên để bảo vệ mùa màng và
cuộc sống thanh bình)
- Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên
nhiên, ngời Việt cổ lúc đó làm gì?
(Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liên kết với
nhau và bầu ra ngời có uy tín để tập hợp nhân
dân các bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng
và cộc sống)
Gv hớng dẫn H xem các hình 32, 32
1 Nhà n ớc Văn Lang ra đờitrong hoàn cảnh nào?
Giáo viên: Vũ Thị Thờng Năm học:40