+ Tìm ñieàu kieän cuûa bieán ñeå giaù trò cuûa moät phaân thöùc ñöôïc xaùc ñònhh – Tieáp tuïc reøn luyeän kyõ naêng giaûi caùc baøi taäp veà 4 pheùp toaùn coäng, tröø, nhaân, chia phaân [r]
Trang 1Tuần : 1 Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
– HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
– HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
HĐ 1 : Xây dựng quy tắc.
– Cho HS làm ?1 theo nhóm.
– Vậy để nhân một đơn thức
với một đa thức, ta thực hiện
A(B+C) = AB+AC
HĐ 2 : Áp dụng
– GV làm bài tập mẫu và
hướng dẫn từng bước thực
hiện cho HS nắm để vận
HS còn lại làm vàovở và kiểm tra kếtquả trên bảng
1 2
xy.6xy3
Trang 2?3 Hãy viết lại công thức
tính diện tích hình thang ?
– Đáy lớn, đáy bé, chiều cao
của hình thang lần lượt bằng
bao nhiêu?
– Vậy vận dụng công thức
vào các dữ liệu đã cho, diện
tích của hình thang được tính
như thế nào?
– Với x = 3 ; y = 2 thì diện
tích của hình thang có giá trị
bằng bao nhiêu?
(
– Diện tích hìnhthang =
1
2(đáy lớn +đáy bé).cao
– Đáy lớn : 5x + 3Đáy bé : 3x + y Chiều cao : 2y–DT
=
1
2(8x + y +3).2y
= 8xy + 3y + y2.– Với x = 3 ; y = 2 ta có :
DT = 8xy + 3y + y2
= 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58(m2)
* BT2/5 : Thực hiện tính nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức :
– Bài toán yêu cầu ta thực
x2 + y2 = (–6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
* BT3/5 : Tìm x :
– Bài toán này khác với bài
toán tìm x ta thường gặp ở
điểm nào?
– Trước hết ta cần thực hiện
a 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
x = 30 : 15
Trang 3các phép toán nào ? x = 2
Làm các bài tập 2b ; 3b ; 5 SGK /5+6 – BT 1 ; 3/3 SBT Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Tuần : 1 Tiết 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC Ngày soạn : Ngày dạy : I MỤC TIÊU : – HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức – HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau II TIẾN TRÌNH : 1 Ổn định : 2 Bài cũ : a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức b Tính 3x(5x2 – 2x – 1) Đáp án Phát biểu đúng qt 5đ 3x(5x2 – 2x – 1) =3x.5x2 -3x.2x -3x 2.5đ =15x3 – 6x2 -3x 2.5đ 3 Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng HĐ 1 : Xây dựng quy tắc. – Ta có thể xem một đa thức là một tổng các đơn thức Vậy khi nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân như thế nào? – GV thực hiện và hướng dẫn HS nhân đa thức với đa thức – Ta tách các hạng tử của đa thức thứ nhất thành các đơn thức để nhân với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau – Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các 1 Quy tắc : VD: Nhân đa thức x – 2 với đa thức 6x2 – 5x + 1 G iải (x – 2)(6x2 – 5x + 1)
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
Trang 4– Vậy để nhân một đa thức
với một đa thức, ta thực hiện
như thế nào?
– Cho HS vận dụng tự giải ?
1 GV kiểm tra và sửa chữa.
– Cho HS đọc phần chú ý
?1
1 1
=
1
2x4y – x2y – 3xy – x3 + 2x+ 6
=
1
2x4y – x3 – x2y – 3xy + 2x+ 6
HĐ 2 : Áp dụng
– Gọi 2 HS lên bảng trình
bày theo 2 cách khác nhau
– Có nhận xét gì về 2 cách
trình bày trên bảng? Ta nên
chọn cách nào? Vì sao?
– Đối với bài (b) , khi nhân
phép tính cột dọc sẽ phức tạp
hơn Khi đó GV nhấn mạnh
cho HS cách trình bày cột
dọc chỉ nên áp dụng cho các
đa thức 1 biến đã sắp xếp
– Hãy nhắc lại công thức tính
diện tích hình chữ nhật ?
– Cho HS thực hiện theo 2
cách
– HS lên bảng thựchiện, các HS còn lạilàm vào vở và kiểmtra kết quả
Trang 54x2– y2=4
2
5 2
– 12= 25 – 1
=24(m2)
4 Củng cố :
Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
* BT7/8 SGK :
a (x2 – 2x + 1)(x – 1) = x.(x2 – 2x + 1) – 1(x2 – 2x + 1) = x3 – 2x2 + x – x2 + 2x – 1
= x3 – 3x2 + 3x
b (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x) = 5 (x3 – 2x2 + x – 1) – x (x3 – 2x2 + x – 1)
= 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 + 2x3 – x2 + x
= –x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
* BT9/4 SBT :dành cho hs khá giỏi
Yêu cầu HS đọc đề
– Nếu a chia 3 dư 1 thì a có dạng như
thế nào?
– Nếu b chia 3 dư 2 thì b có dạng như
thế nào?
– Vậy tích của ab sẽ như thế nào?
– Nhận xét gì về tính chia hết cho 3 của
các số hạng trong đa thức tích ab?
– Vậy ab chia 3 được số dư là bao
nhiêu?
a = 3m + 1
b = 3n + 2 a.b = (3m + 1)(3n + 2) = 3m(3n + 2) + 1(3n + 2)
= 9mn + 6m + 3n + 2 = (9mn + 3m + 3n) +2
Vì
3 3
3 3
2 3
mn m n
(9mn + 3m + 3n) +2 chia
3 dư 2 Hay a.b chia 3 dư 2
5/ Dặn dò : Làm các bài tập 8; 9 SGK /8.
Tiết sau lyện tập
Rút kinh nghiệm
Trang 6
Tuần : 2 Tiết 3 : LUYỆN TẬP
HĐ 1 : Giải bài tập 10/8
SGK.
– Để giải bài toán này ta cần
thực hiện công việc gì?
– Hãy nhắc lại quy tắc nhân
đa thức với đa thức?
– GV gọi 2 HS lên bảng thực
Trang 7HĐ 2 : Giải bài tập 13/9
SGK.
– Phương pháp chung để giải
toán tìm x là như thế nào ?
– Bài toán tìm x này khác với
các bài toán tìm x mà ta đã
học điều gì ?
– Vậy để tìm x ta phải thực
hiện các phép toán gì?
– GV gọi HS lên bảng thực
hiện nhân đa thức và tìm x
– Đưa các hạng tử cóchứa x về 1 vế, đưacác hạng tử còn lạisang vế bên kia
– x nằm trong nhiều
đa thức và bài toáncó nhiều phép toánnhân và cộng xen kẽnhau
– Nhân đa thức với
đa thức
– HS lên bảng thựchiện
* BT13/9 SGK
(12x–5)(4x–1) + (3x–7)(1–16x) = 81
48x2–12x–20x+5+3x–48x2–7+112x=81
83x – 2 = 81 83x = 81 + 2
x = 83 : 83
x = 1
HĐ 3 :
– Phương pháp chung để giải
dạng toán “chứng minh” như
thế nào?
– Thông thường ta chọn vế
nào để biến đổi trước?
– Vậy với bài toán này ta
xuất phát từ vế nào? Vì sao?
– Thực hiện biến đổisao cho vế này bằngvế kia của biểu thức
– Ta thường xuấtphát từ vế phức tạphơn
– Vế trái phức tạphơn nên ta biến đổivế trái trước
– Gọi vài HS cho ví dụ 3 số
tự nhiên chẵn liên tiếp
– Hai số tự nhiên chẵn liên
tiếp có đặc điểm gì?
– Vậy nếu số tự nhiên chẵn
thứ nhất là 2a thì các số tự
nhiên chẵn còn lại là gì?
– Hãy lập tích của hai số
đầu
– Số tự nhiên chẵn làsố tự nhiên chia hếtcho 2
– Hơn kém nhau 2đơn vị
– Các số còn lại là2a +2 và 2a + 4
– Tích của hai số đầulà :
(2a + 2)(2a + 4) – 2a(2a + 2)
= 1924a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2 – 4a
Trang 8- Hãy lập tích của hai số sau.
– Theo đề bài quan hệ của
hai tích này như thế nào?
– Hãy biểu diễn quan hệ trên
bằng biểu thức toán học
(Bài tập này dành cho hs khá
giỏi )
– Tích của hai số sau là :
(2a + 2)(2a + 4) – Hơn kém nhau 192
= 192 8a + 8 = 192 8a = 192 – 8
a = 184 : 8
a = 23 2a = 23.2 = 46 2a + 2 = 46 + 2 = 48 2a + 4 = 46 + 4 = 50 Vậy 3 số cần tìm là 46; 48 và 50
5 Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập 11; 12 ; 15 SGK /8 – 9
Hướng dẫn BT 12/8 :
– Nhận thấy biểu thức cần tính giá trị đơn giản hay phức tạp?
– Vậy để biểu thức đơn giản hơn, ta cần làm gì?
– Như vậy trước khi thay số, ta cần thu gọn biểu thức để biểu thức trở nên đơn giản hơn
Rút kinh nghiệm
Tuần : 2 Tiết :4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
– Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
II/ CHUẨN BỊ
Gv: thước ,bảng phụ
Hs:
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
Trang 9– HS phát biểu thànhlời công thức trên.
– Hãy giải thích kết
quả ?1 ở h1?
1 Bình phương của một tổng:
Với A, B là biểu thức :
2 Bình phương của một hiệu:
Với A, B là hai biểu thức :
(A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2
Trang 10–Chia nhóm HS luyện tập
phần áp dụng –HS thảo luận nhóm–Treo bảng phụ,
nhận xét kết qủatừng nhóm
b)(2x – 3y)2 = (2x)2–2.2x.3y+(3y)2
= 4x2 –12xy +9y2
c) 992 = (100 – 1)2
= 1002 – 2.100.1 +12
= 10000 – 200 + 1 = 9799
HĐ3 : Tìm hiểu hiệu hai
a)2
3 Hiệu hai bình phương:
Với A,B là hai biểu thức :
A 2 – B 2 = (A – B)(A + B)
Áp dụng:
a) (x+1)(x–1) = x2 – 12 =x2 – 1b) (x–2y)(x+2y) = x2 –(2y)2
=x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 –4)(60+4) = 602 – 402 = 3600 – 1600
– Làm các bài tập : 6b,d; 17; 18; 20/11 SGK
Rút kinh nghiệm
Trang 11
Tuần :3 Tiết : 5 LUYỆN TẬP
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– Củng cố kiêùn thức về các hằng đẳng thức : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
HĐ1 : Sửa bài tập
– Yêu cầu HS sửa bài tập
– Kiểm tra vở bài tập một số
học sinh
– Hãy nêu cách tính nhanh
bình phương số có tận cùng
I Sửa bài tập :
Điền vào chỗ bị nhòe
x2 – 10xy +25y2 = (x – 5y) 2
Trang 12– Phương pháp chung để giải
dạng toán “chứng minh” như
thế nào?
– Thông thường ta chọn vế
nào để biến đổi trước?
– Vậy với bài toán này ta
xuất phát từ vế nào? Vì sao?
– Thực hiện biến đổisao cho vế này bằngvế kia
– Ta thường chọn vếphức tạp hơn để biếnđổi
– Ta xuất phát từ vếphải vì vế phải phứctạp hơn
– 2 HS lên bảng giải
– 2 HS lên bảng tínháp dụng
– HS nhận xét
(a+b)2 = (a – b)2 + 4ab
Ta có: (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 +4ab = a2 + 2ab + b2
= (a+b)2
Vậy (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab
* (a – b)2 = (a+b)2– 4ab
Ta có: (a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab +b2 –4ab = a2 – 2ab +b2 = (a–b)2
Vậy (a – b)2 = (a+b)2– 4ab
Áp dụng:
a) (a–b)2 = (a+b)2– 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 =1b) (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 – 4.3
= 400 – 12 = 398
HĐ3 : Luyện tập bài 24/12
– Có nhận xét gì về dạng của
biểu thức?
– Vậy để việc tính toán được
đơn giản, ta làm như thế nào?
– Gọi HS lên bảng thu gọn
= (7x – 5)2
a) Với x = 5, ta có:
49x2 – 70x +25 = (7x – 5)2
= (7.5 – 5)2 = 302 =900
HĐ4 : Luyện tập bài 25/12
– Ta đã học các hằng đẳng
thức bậc 2 gồm có mấy hạng
tử?
– Vậy ta làm thế nào để đưa
các bình phương trên về
thành 2 hạng tử?
– GV yêu cầu HS tính câu a
– Gồm có 2 hạng tử
– Nhóm hai hạng tửthành một nhóm
– HS thực hiện tínhcâu a
– HS tính câu b
* Bài 25/12:
a) (a + b + c)2 = [(a + b) +c]2
= (a + b)2 + 2 (a + b) c + c2
= a2 + 2ab + b2 + 2ac +2bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc+ 2ac
b) (a + b – c)2
Trang 13– Từ kết quả câu a, hãy dự
đoán kết quả của câu b và c
– Chấm điểm nhóm tính
nhanh
– Rút ra kết quả câu
b, c
= a2 + b2 +c2 +2ab – 2bc – 2ac
c) (a – b – c)2
= a2 + b2 +c2 – 2ab – 2bc – 2ac
5.Dặn dò :
– Học thuộc các HĐT
–Làm bài tập: 21,22/12
13/4 SBT (HS khá, giỏi: 18/5 SBT)
- Xem trước bài 4
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: Tính (a + b)(a + b) 2
Rút kinh nghiệm
Tuần :3 Tiết :6
Ngày soạn:
Ngày dạy : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– HS nắm được 2 hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào việc giải toán
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
a Viết các hằng đẳng thức đã học.
b Tính nhanh: 47 53
Tính : (a + b)(a + b)2
3 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu HĐT lập
phương của một tổng.
4 Lập phương của một tổng :
Trang 14– Ai có thể viết (a + b)(a +
b)2 dưới dạng gọn hơn?
_ Vậy theo kết quả của bài
bạn đã làm trên bảng, (a +
b)3 bằng gì?
– Đây chính là hằng đẳng
thức lập phương của một
tổng
(a + b)(a + b)2 = (a +b)3
–HS rút ra HĐT từbài kiểm tra
– HS phát biểu HĐT
– HS giải– HS nhận xét
Với A, B là hai biểu thức
(A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3
phương của một hiệu?
– Cho biết sự giống và khác
nhau của hai hằng đẳng thức
vừa học?
– Hãy rút ra quy luật về dấu
và số mũ trong hai hằng đẳng
thức trên?
– GV chú ý cho HS quy luật
về số mũ và dấu để dễ học
– GV ghi bảng
– HS thảo luận nhómvà rút ra HĐT
– HS phát biểu HĐT– Số mũ và hệ sốgiống nhau, chỉ khácnhau về dấu
– Số mũ của A giảmdần từ bậc 3, số mũcủa B tăng dần đếnbậc 3 Nếu có dấucộng thì tất cà đều làcộng, nếu có dấu trừthì đan dấu + ; –
– HS lên bảng giảicâu a,b
–HS thảo luận nhóm
Trang 15Giải BT 26/14:
– Hãy cho biết A và B trong bài toán trên là gì? – Hãy vận dụng hằng đẳng thức đã học vào tính – Hãy cho biết A và B trong bài toán trên là gì? – Hãy vận dụng hằng đẳng thức đã học vào tính Giải BT 27/14:
– Biểu thức trên có dạng hằng đẳng thức không? – Có nhận xét gì về số mũ, hệ số và dấu của biểu thức trên so với hằng đẳng thức đã học – Vậy để áp dụng hằng đẳng thức vào biểu thức trên, ta làm như thế nào? – A = 2x2; B = 3y – HS lên bảng giải – A = 1 2 x ; B = 3 – HS lên bảng tính –HS nhận xét – Gần giống hằng đẳng thức nhưng sai khác về dấu – Hệ số, số mũ có dạng hằng đẳng thức nhưng dấu ngược với công thức – Ta đổi dấu các hạng tử và đặt dấu trừ phía trước biểu thức Tính : a) (2x2 +3y)3 = (2x2)3 +3.(2x)2.3y+3.2x (3y)2+(3y)3 = 8x6 +36x2y +54xy2 +27y3 b) ( 1 2 x – 3)3 = (12x) 3– 3 (12x) 2.3+3 (12x) .32–33 = 1 8 x3– 9 4 x2+ 27 2 x – 27 * Bài 27/14: a. – x3 + 3x2 – 3x+1 = – (x3 – 3.x2.1+3.x.12 – 13) = – (x – 1)3 b 8 – 12x +6x2 – x3 = 23 – 3.22.x+3.2.x2 – x3 =(2 – x)3 5 Dặn dò : – Học thuộc các HĐT đã học – Làm BT 28/14 16/5 SBT Rút kinh nghiệm
Trang 16
Tuần: 4 Ngày dạy:
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– HS nắm được 2 hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào việc giải toán
A 2 – B 2 = (A – B)(A + B) (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 (A – B) 3 = A 3 – 3A 2 B + 3AB 2 – B 3 Hs2: (2x – 3)3 =8x3 – 12x2 +6x – 27
(a + b)(a2 – ab + b2)= a(a2 – ab + b2)+b(a2 – ab + b2)
=a3 –a2b + ab2+a2b-ab2+b3= a3 +b3
2đ2đ2đ2đ2đ5đ2.5đ2.5đ
3 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu HĐT tổng
hai lập phương.
– Ta có thể viết (a + b)(a2 –
ab + b2) dưới dạng gọn hơn?
– Vậy theo kết quả của bài
bạn đã làm trên bảng, a3 + b3
bằng gì?
– Đây chính là hằng đẳng
thức tổng hai lập phương
– Biểu thức x3 + 8 có dạng
hằng đẳng thức không?
– Hãy nhận dạng A và B
(a + b)(a2 – ab + b2)
=a3+ b3
– HS rút ra HĐT từbài kiểm tra
– HS phát biểu HĐT
– Dạng hằng đẳngthức tổng hai lậpphương
4 Tổng hai lập phương :
Với A, B là hai biểu thức
A 3 + B 3 = (A + B)(A 2 – AB + B 2 )
Áp dụng:
a x3 + 8 = x3 + 23
= (x+ 2)(x2 – 2x + 22) = (x+ 2)(x2 – 2x + 4)
Trang 17– Yêu cầu HS lên bảng thực
hiện áp dụng, các HS khác
làm bài vào vở
+ A = x; B = 2
– Dạng hằng đẳngthức tổng hai lậpphương
+ A = x; B = 1– HS nhận xét
– Vậy theo kết quả của bài
bạn đã làm, (a – b)(a2 + ab +
b2) có thể viết gọn hơn như
thế nào?
– Đây chính là hằng đẳng
thức hiệu hai lập phương
– Cho biết sự giống và khác
nhau của hai hằng đẳng thức
vừa học?
– Hãy rút ra quy luật về dấu
và số mũ trong hai hằng đẳng
thức trên?
– GV chú ý cho HS quy luật
về số mũ và dấu để dễ học
– Vậy biểu thức được viết
gọn như thế nào?
– Hãy nhận dạng A và B
trong bài toán trên?
– Hãy áp dụng hằng đẳng
thức vào biểu thức trên?
– Hãy cho biết kết quả thu
– HS làm ?3
– HS phát biểu HĐT
– Hai hằng đẳng thứcgần giống nhau, chỉkhác nhau về dấu
– A = x; B = 1
– A3= 8x3= (2x)3
A = 2x; B = y
5.Lập phương của một hiệu :
Với A, B là hai biểu thức
A 3 – B 3 = (A – B)(A 2 + AB + B 2 )
c (x + 2)(x2 – 2x + 4)
x3 – 8(x + 2)3
Trang 18gọn của biểu thức (x + 2)(x2
– 2x + 4)
– Vậy trong bảng cho ở SGK,
đáp số nào giống với kết quả
vừa tính?
(x – 2)3
4 Củng cố :
Ta đã được học bao nhiêu hằng đẳng thức đáng nhớ ? Hãy viết tất cả các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
1. (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
2. (A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2
3. A 2 – B 2 = (A – B)(A + B)
4. (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3
5. (A – B) 3 = A 3 – 3A 2 B + 3AB 2 – B 3
6. A 3 + B 3 = (A + B)(A 2 – AB + B 2 )
7. A 3 – B 3 = (A – B)(A 2 – AB + B 2 )
5 Hướng dẫn về nhà :
– Học thuộc các HĐT đã học Làm BT 30 – 31/16 SGK
- Tiết sau luyện tập
Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
– Củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
HĐ1: Giải BT thêm.
– GV cho HS ghi đề vào vở
trước khi giải
– Bài (a) có dạng hằng đẳng
thức nào?
– Nhận dạng A và B trong
bài (b)?
– GV lần lượt gọi HS lên
bảng tính, các HS khác làm
bài vào vở và kiểm tra bài
làm của HS lên bảng
– Bài (e) thuộc dạng hằng
đẳng thức nào?
– Bài (f) thuộc dạng hằng
đẳng thức nào?
– Ngoài dạng trên, bài (f)
còn có dạng hằng đẳng thức
nào khác ?
– HS ghi đề vào vở
– Hằng đẳng thứcbình phương của mộttổng
– A = x; B= 4y– HS làm bài
– A3 + B3
– Dạng (A + B)2 vàdạng
(A – B)2 – Còn có dạng A2 –
= x2 + 4xy + 4y2
b (x – 4y)(x + 4y) = x2 – (4y)2
e (2x + y)(4x2 – 2xy + y2)
= (2x)3 + y3 = 8x3 + y3
f (x + y)2 – (x – y)2
= [(x + y) – (x – y)][ (x + y) +(x – y)]
= 2x.2y
= xy
HĐ2 : Giải bài tập 35 trang
17
– Ta có nên tính giá trị của
từng hạng tử rồi cộng các kết
quả lại với nhau không? Vì
sao?
– Theo em các biểu thức trên
có dạng gì?
– Không nên tínhtheo cách này vì kếtquả rất lớn
– Các biểu thức trêncó dạng hằng đẳngthức bình phương củamột tổng hoặc môït
Trang 20–GV gọi 2 HS lên bảng trình
bày bài giải, các HS khác
làm bài vào vở
– Nhờ áp dụng các hằng
đẳng thức, bài toán trên trở
nên đơn giản hơn
= 502
= 2500
HĐ3 : Bài tập thêm(dành
cho hs khá-g)
– GV cho HS chép đề bài
– Hãy cho VD vài số chia hết
cho 5
– Hãy viết các số đó dưới
dạng tích của hai số trong đó
có 1 thừa số là 5
– Từ VD trên, hãy cho biết
các số chia hết cho 5 có dạng
như thế nào?
– Vậy còn các số chi 5 dư 3
có dạng tổng quát như thế
nào?
– Để tìm số dư của bình
phương số a cho 5 ta tính như
thế nào?
– HS chép đề vào vở
– VD : 10 ; 15 ; 45…
– 10 = 5.2
15 = 5*3
45 = 5.9 – Các số chia hết cho
5 có dạng : 5k – 5k + 3
* BT :
Biết số tự nhiên a chia 5 dư
3, hỏi a2 chia 5 có số dư bằng bao nhiêu?
G
iải :
Vì a chia 5 dư 3 nên a có dạng
a = 5k + 3 (kZ)
a2 = (5k + 3)2
= (5k)2 + 2.5k.3 + 32 = 25k2 + 30k + 9
Vì
2
30 5
9 chia 5 dư 4
k k
Nên 25k2 + 30k + 9 chia 5 dư
4 hay a2 chia 5 dư 4
5 Hướng dẫn về nhà : – Học thuộc các HĐT đã học – Làm BT 33/16; 34; 36; 37 /17 SGK Rút kinh nghiệm
Tuần 5,Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Ngày soạn: BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG Ngày dạy:
Trang 21I MỤC TIÊU :
– HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
– Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
HĐ1: Đặt vấn đề.
– Để tính nhanh 34.76 +
34.24, bạn đã thực hiện như
thế nào?
– Vì sao bạn có thể chọn rút
số 34 ra ngoài ngoặc?
– Hãy thực hiện tương tự như
bài toán trên với
a 2x – 6;
b 3x + 9y
c 4xy + 10y
– Cách biến đổi như trên
được gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử
– Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử?
– Dùng tính chấtphân phối của phépnhân đối với phépcộng rồi tính
– Cả hai hạng tử đềuchia hết cho 34
2x – 6 = 2(x – 3)3x + 9y = 3(x + 3y) 4xy + 10y = 2y(2x +5)
HĐ2 : Phân tích đa thức
thành nhân tử :
– Qua các VD trên, các em
thấy các đa thức cuối cùng đã
– Các đa thức đượcviết dưới dạng tích
1 Khái niệm :
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến
Trang 22được viết dưới dạng gì?
– Cho HS đọc VD và phân
tích
– Trong đa thức đã cho, các
hạng tử có thể cùng chia hết
cho biểu thức nào?
– Vậy đặt nhân tử chung như
thế nào?
– Theo em, nhân tử chung
cuả các đa thức có hệ số
nguyên có đăïc điểm gì về hệ
số, về các lũy thừa bằng chữ
đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Chú ý : Cách tìm nhân tử
chung với các đa thức có hệ số nguyên :
– Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên dương các hạng tử.
– Các lũy thừa bằng chữ có mặt trong mọi hạng tử với số của mỗi lũy thừa là số mũ mũ bé nhất của nó.
HĐ3 : Áp dụng
Cho HS làm ?1 SGK/18
– Hãy xác định nhân tử
chung của bài (a)?
– Các hạng tử của bài (b) có
đặc điểm gì chung?
– Bài (c) có hạng tử chung
không?
– Để xuất hiện nhân tử
chung, ta phải làm gì?
– GV gọi HS lên bảng trình
bày bài giải
– GV cho HS ghi đề và suy
nghĩ phương án giải toán
– Nhân tử chung : x
– Nhân tử chung : 5x(x – 2y)
– Có nhân tử chungnhưng chưa rõ
– Để xuất hiện nhântử chung, ta phải đổidấu
– HS chép đề và suynghĩ
2 Áp dụng :
?1 Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử
a x2 – x = x.x – x.1 = x(x –1)
Chú ý : Đôi khi ta phải
đổi dấu các hạng tử để xuấthiện nhân tử chung
* BT : Tìm x biết :
a 3x = 0
b 3x2 – 6x = 0
Trang 23– Tích 3x có giá trị bằng 0
khi nào?
– Còn nếu tích A.B = 0 thì
sao?
– Vậy để tìm x sao cho 3x2 –
6x = 0, trước tiên ta làm như
thế nào?
– GV cho HS phân tích đa
thức thành nhân tử rồi tìm x
– 3x = 0 khi x = 0– A.B=0 khi A=0hoặc B=0
– Phân tích đa thứcthành nhân tử
G
iải :
a 3x = 0 x = 0
b 3x2 – 6x = 03x.x – 3x.2 = 0 3x(x – 2) = 0
c 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy.2x – 7xy.3y + 7xy.4xy = 7xy(2x – 3y + 4xy)
Bài tập cho hs khá
– Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Tuần 5, Tiết 10 : BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Trang 24II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
– Viết các hằng đẳng thức đã học
– Phân tích đa thức thành nhân tử :
a 5x – 10y b 3x2y + xy2 c 6x2y – 12xy2 + 6y3
ĐS :
c 6x2y – 12xy2 + 6y3 = 6y(x2 – 2xy + y2) 3đ
3 Bài mới :
HĐ1: Đặt vấn đề.
– Nhận xét kết quả bài (c)
có thể viết gọn hơn được
không?
– Ta đã áp dụng phép biến
đổi nào để được biểu thức
gọn hơn?
– Hãy dùng các hằng đẳng
thức đã học để biến đổi các
biểu thức sau thành tích :
a x2 – 4x + 4
b x2 – 2
c 1 – 8x3
– Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
6y(x2– 2xy + y2) = 6y(x–
y)2
– Dùng hằng đẳng thứcbình phương của mộthiệu để thu gọn biểuthức
HĐ2 : Phân tích đa thức
thành nhân tử dùng hằng
đẳng thức :
– Bài toán (a) có dạng
hằng đẳng thức nào?
– Lập phương của mộttổng
Trang 25hằng đẳng thức nào?
– Vậy bài (b) có những
cách làm nào?
– Em chọn cách nào cho
riêng mình?
– Ta có nên tính 1052 ra giá
trị không?
– Theo em tính như thế nào
là hợp lý?
– GV cho HS thực hiện
phép tính vào vở
(A+B)2.– Tính theo hằng đẳngthức A2 – B2 hoặc(A+B)2
– Vì 1052 – 25 có dạnghằng đẳng thức A2 – B2
nên ta áp dụng hằngđẳng thức để tính đượcnhanh hơn
– Vậy tích đó có chia hết
cho 4 không? Vì sao?
– Có dạng hằng đẳngthức hiệu hai bìnhphương
– Có nhân tử chung là 2
– Vì tích có chứa thừa số
4 nên sẽ chia hết cho 4
2 Áp dụng :
G
iải :
Ta có : (2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 –
52
= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5)
(2n + 5)2 – 25 chia hết cho
4 với mọi số nguyên n
5 Hướng dẫn về nhà :
– Làm các BT 44; 45b / 20 và 46 b,c / 21
-xem trước bài mới
Tuần :6,Tiết 11 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Ngày soạn: BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
Trang 26– Chúng ta đã học những
cách phân tích đa thức thành
nhân tử nào?
– Chúng ta xem thử toàn bộ
biểu thức trên có nhân tử
chung không?
– Biểu thức trên có dạng
hằng đẳng thức không?
– Nhưng nếu xét biểu thức
trên phương diện cục bộ thì
biểu thức trên có gì đặc biệt?
– Vậy nếu nhóm hai hạng tử
đầu và hai hạng tử sau lại với
nhau và áp dụng lấy nhân tử
chung, ta sẽ được điều gì?
GV gọi HS lên bảng trình
bày bài giải trên bảng, các
HS khác trình bày bài
– Ngoài cách nhóm như trên,
ta còn cách nhóm nào khác?
– Phân tích đa thứcthành nhân tử bằngcách đặt nhân tửchung và dùng hằngđẳng thức
–Không có nhân tửchung cho toàn bộbiểu thức và cũngkhông có dạng hằngđẳng thức
– Hạng tử thứ nhấtvà thứ hai; hạng tửthứ ba và thứ tư cónhân tử chung vớinhau
– HS trình bày bàigiải của mình
– Ta còn có thểnhóm hạng tử thứnhất với hạng tử thứ
Trang 27– Gọi HS trình bày bài giải
theo hướng khác
– Nhận xét gì về 2 kết quả
của bài toán được trình bày
theo 2 cách nhóm khác nhau?
– Với bài toán này, theo em
ta nên nhóm các hạng tử như
thế nào? Vì sao ?
– Gọi HS lên bảng trình bày
bài giải
– Ta còn có cách nhóm nào
khác? Hãy thử nhóm theo
cách khác như cách bạn đã
làm? Gọi HS lên bảng
trình bày bài giải theo hướng
khác
– Cách giải này có đi đếân kết
quả cuối cùng không? Vì
sao?
ba, hạng tử thứ haivới hạng tử thứ tư vớinhau
– Hai kết quả làgiống nhau
– Ta nhóm các hạngtử thứ nhất với hạngtử thứ ba, hạng tử thứhai với hạng tử thứ tưvới nhau vì chúng cónhân tử chung
– Không đi đến kếtquả cuối cùng
– Nhận xét bài toán trên có
điểm gì đặc biệt?
– Vậy ta giải quyết bài toán
này như thế nào?
– Gọi HS lên bảng giải bài
tập
– Cho HS làm ?2 SGK/22
– Nhận xét các kết quả của
ba bạn Thái, Hà và An?
– Các kết quả trên còn có thể
phân tích tiếp được không?
Hãy phân tích tiếp các bài
2 Áp dụng :
?1 Tính nhanh :
15.64 + 25.100 + 36.15 +60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 +60.100)
Trang 284 Củng cố : pp thảo luận nhóm
Nhóm 1 câu a Nhóm 2 câu b
Nhóm 3 câu c Nhóm 4 bt49
Đại diện các nhóm trình bày lời giải
* BT 47/22 : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
– Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Rút kinh nghiệm
Tuần :6, Tiết 12 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬNgày soạn : BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁPNgày dạy :
Trang 29– Sau khi đặt nhân tử chung,
biểu thức có dạng như thế
nào?
– Vậy ta đã vận dụng các
phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử nào để
giải bài toán trên?
– Đa thức có nhân tử chung
không?
Theo em, biểu thức có dạng
đặc biệt như thế nào?
– Vậy ta đã vận dụng các
phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử nào để
giải bài toán trên?
– Trong các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử đã học, theo em ta nên ưu
tiên xét áp dụng phương
pháp nào trước? Vì sao?
– Cho HS làm ?1
– Chú ý ưu tiên áp dụng
phương pháp nào trước?
– Đa thức có nhân tửchung là 5x
– Sau khi đặt nhân tửchung, biểu thức códạng hằng đẳng thức
–phương pháp đặtnhân tử chung vàdùng hằng đẳng thức
– Biểu thức không cónhân tử chung
– Biểu thức có dạnghằng đẳng thức
– Ta đã dùng hằngđẳng thức 2 lần đểphân tích đa thứcthành nhân tử
– Ưu tiên áp dụngđặt nhân tử chungtrước
– Vận dụng phươngpháp đặt nhân tửchung và dùng hằng
1 Ví dụ :
VD 1 : Phân tích đa thức sau
thành nhân tử : 5x3 + 10x2y + 5xy2
Trang 30đẳng thức 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
– Ta có nên thay trực tiếp
các giá trị của x và y vào
biểu thức trên để tính giá trị
của biểu thức không?
– Theo em ta nên thực hiện
như thế nào?
– Vì sao biểu thức sau khi
phân tích đơn giản hơn biểu
thức ban đầu?
– Cho HS trình bày bài giải
trên bảng
– Hãy phân tích xem bạn
Việt đã sử dụng những
phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử nào?
– Biểu thức trêntương đối phức tạp dođó ta không nên thaysố vào lúc này
– Ta nên phân tích
đa thức thành nhân tửđể biểu thức đơngiản hơn rồi mới thaysố
– Vì biểu thức saukhi thu gọn có bậc 1
– Bạn Việt đã dùngcác phương phápnhóm hạng tử, hằngđẳng thức và đăïtnhân tử chung
= (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5+ 1)
= 91.100
= 9100
b
4 Củng cố :
* BT 34/7 SBT(câu b,c dành cho hs khá )
Phân tích đa thức thành nhân tử :
Trang 31Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU :
– Rèn luyện kỹ năng phân giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
– HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
II/ CHUẨN BỊ
GV:bảng phụ, bảng nhóm
HS: ôn tập lai các hđt,các pp pt đt thành nhân tử
III/ TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : kiểm tra 15’
Đề bài: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử : a/ 6x-12y b/ x3 – 2x2 +x
= 2(x+1+y)(x+1-y)
3đ3đ2đ1đ1đ
3 Bài mới :
HĐ1: Giải bài tập 34/7 SBT
– Trong các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử đã học, ta ưu tiên dùng
phương pháp nào? Vì sao?
– Nhận xét bài tập (a) có
nhân tử chung không?
– Sau khi đặt nhân tử chung
thì biểu thức trong ngoặc còn
lại như thế nào?
– Ta ưu tiên đặt nhântử chung vì sẽ thuđược biểu thức gọnhơn
– Có nhân tử chunglà x2
– Biểu thức có dạnghằng đẳng thức
Trang 32– Biểu thức (b) có nhân tử
– Đặt nhân tử chungrồi dùng phươngpháp nhóm hạng tửđể xuất hiện hằngđẳng thức
= (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3) – (x+ y)
= (x + y)3 – (x + y)
= (x + y)[(x + y)2 – 1]
= (x + y)(x + y – 1)(x + y +1)
HĐ2: Giải bài tập 37/7 SBT
– Phương pháp chung để giải
bài toán tìm x dạng này là
gì?
– Với bài (a) trước tiên ta cần
thực hiện điều gì?
– Vậy hãy phân tích các đa
thức trên thành nhân tử
HS thảo luận nhóm
– Vận dụng phân tích
đa thức thành nhântử để đưa biểu thứcvề dạng A.B = 0 đểtìm x
– Chuyển x – 1 từ vềphải sang vế trái đểdồn x sang 1 vế
– HS giải bài tậpĐại diện nhóm trìnhbày kq
BT 37/7 SBT
Tìm x biết :
a 5x(x – 1) = x – 15x(x – 1) – (x – 1)= 0 (x – 1)(5x – 1) = 0
– chi hs nêu hướng giải
– Vậy ta giải bài toán này
như thế nào?
– Gọi một HS lên bảng trình
– Không nên thaytrực tiếp giá trị củabiến vào vì việc tínhtoán sẽ trở nên phứctạp
– Ta phải thu gọnbiểu thức trên đểbiểu thức có dạngđơn giản hơn rồi mới
BT1
Tính giá trị của biểu thức
A = 5a2c – 10abc + 5b2c với a = 12,8 ; b = 2,8 ; c =0,3
A = 5c(a – b)2
Trang 33bày bải giải, các HS khác
làm vào vở
Dành cho hs khá
– Để chứng minh một biểu
thức chia hết cho 3, phương
pháp chung để giải dạng
toán này là như thế nào?
– Vậy trước hết ta cần biến
đổi biểu thức này như thế
nào?
–HS lên bảng trình bày bài
giải
– Phân tích biểu thứcthành tích trong đócó một thừa số là 3
– Ta cần phân tích đathức thành nhân tử
BT2
Chứng minh rằng (3a + 4)2
– 16 chia hết cho 3 với mọi a
ZG
iải :
Ta có :(3a + 4)2 – 16
= (3a + 4)2 – 42
= (3a + 4 – 4)(3a + 4 + 4)
= 3a(3a + 8) 3 aZVậy (3a + 4)2 – 16 chia hếtcho 3 với mọi a Z
4 Củng cố :
– Qua các bài toán trên, em nhận thấy việc
phân tích đa thức thành nhân tử có những
ứng dụng gì ?
– Việc phân tích đa thức thành nhântử có ứng dụng vào việc giải các dạngtoán chứng minh chia hết, rút gọnbiểu thức, tìm giá trị của x…
5 Hướng dẫn về nhà :
– Làm các BT 54; 55; 56; 57 trang 25 SGK
– Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
– HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
– HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II TIẾN TRÌNH :
Trang 34HĐ1: Nhắc lại về phép chia
và luỹ thừa.
– Hãy nhắc lại công thức
chia hai luỹ thừa cùng cơ số
đã học ở lớp 7
– Cho hai số a và b Khi nào
thì a chia hết cho b?
– Tương tự ta cũng phép chia
hết đối với hai đa thức A và
A B
HĐ2 : Phát hiện quy tắc
chia đơn thức cho đơn thức :
– Hãy vận dụng các quy tắc
chia hai luỹ thừa cùng cơ số
để giải các bài tập ?1 và ?2
– Hãy cho biết điều kiện để
có phép chia xm : xn là phép
chia hết?
– Vậy các phép chia trên có
là phép chia hết không? Vì
HS thực hiện tínhchia
Trang 35– GV gọi HS lên bảng thực
hiện tính chia, các HS khác
làm bài vào vở và kiểm tra
bài làm trên bảng
– Qua bài tập trên, hãy cho
biết để chia đơn thức A cho
đơn thức B, ta thực hiện như
thế nào?
– Gọi HS phát biểu quy tắc
chia đơn thức cho đơn thức
– Ta chia hệ số vớihệ số, chia phần biếnvới phần biến tươngứng rồi nhân các kếtquả lại với nhau
– HS phát biểu quytắc chia đơn thức chođơn thức
Nhận xét : Đơn thức A
chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ trong A.
Qui tắc :
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau :
– Chia hệ số của đơn thức
A cho hệ số của đơn thức B – Chia hai luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B.
– Nhân các kết quả vừa tìm được.
HĐ3 : Áp dụng :
– Hãy vận dụng các quy tắc
chia hai đơn thức nói trên để
giải các bài tập ?3
– Để tính giá trị của biểu
thức P, trước tiên ta cần làm
– HS trình bày bàigiả
(−3)3
−27 8
Trang 36c (–y)5 : (–y)4 = (–y)5–4 = (–y)1 = –y
5 Hướng dẫn về nhà :
– Làm các BT 61; 62 trang 27 SGK
Rút kinh nghiệm
Ngày soan:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
Qua bài này, HS cần :
– Nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
– Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
– Vận dụng tốt vào giải toán
HĐ1: Hình thành quy tắc
chia đa thức cho đơn thức :
– Yêu cầu hs cho vd về đơn
thức chia hết cho3xy2
Từ vd trên hình thành về đa – Ta chia từng hạngtử của đa thức cho
1 Qui tắc:
?1
Qui tắc :
Trang 37thức và giới thiệu bài mới
– Ta có thể xem một đa thức
như là một tổng các đơn thức
Theo em để chia một đa thức
cho một đơn thức, ta thực
hiện như thế nào?
– Vậy khi nào thì đa thức A
chia hết cho đơn thức B?
– Vận dụng quy tắc trên,
– HS thực hiện tínhchia
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B) ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
VD : Tính :
(24x3y4 – 14x2y5 – 8xy3) : 8xy3
= (24x3y4 : 8xy3) + (–14x2y5: 8xy3)
Bt ghi vào bảng phụ
– Sau khi phân tích đa thức
thành nhân tử, nhận xét đa
thức có chia hết cho đơn thức
– Ta có thể thực hiện bài
toán này theo những cách
nào?
– GV gọi 2 HS lên bảng thực
hiện theo 2 cách đã nêu
– Bạn Hoa đã phântích đa thức thànhnhân tử bằng phươngpháp đặt nhân tửchung
– Đa thức chia hếtcho đơn thức – 4x2 vìcó được viết dướidạng tích và có thừasố –4x2
– Bạn Hoa đã làmđúng
– HS thực hiện tínhchia
– Có 2 cách làm :Cách 1 : chia từnghạng tử của đa thứccho đơn thức; Cách
2 : làm như bạn Hoa(phân tích đa thứcthành nhân tử)
2 Áp dụng :
?2
a (4x4 – 8x2y2+12x5y): (– 4x2)
= – 4x2(– x2+2y2 – 3x3y) : (– 4x2)
= – x2 + 2y2 – 3x3yVậy Bạn Hoa đã làm đúng
b) (20x4y – 25x2y2 – 3x2y):5x2y
Trang 384 Củng cố :
* BT 64/28
– Hãy nhắc lại điểu kiện để đa thức A chia hết cho đơn thức B ?
– Không làm tính chia, xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không? Vìsao?
Hs : chọn đáp án đúng và mở ô chữ có bức tranh về thảm
hoạ môi trường Từ đó giáo dục cho hs
5 Hướng dẫn về nhà :
– Làm các BT 63; 65 trang 28 – 29 SGK
Rút kinh nghiệm
xy+2xy 2 -4
-x 2 +3/2-2x -2x 2 +4xy-6y 2
Trang 39Tuần : 8,Tiết 16 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
Ngày soan :
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
– HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
– Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
– Thực hiện phép chia :
HĐ1: Phép chia hết :
– Không sử dụng máy tính,
hãy thực hiện các phép chia
sau
a.15 : 3; b.840 : 24 ;
c.17 : 5; d.450 : 17
– Trong các phép chia trên,
phép chia nào là phép chia
hết?
– Thế nào là phép chia hết,
thế nào là phép chia có dư?
– Các phép chia hếtlà: 15:3; 840:24
– Phép chia hết làphép chia có số dưbằng 0
15 = 3.5
1 Phép chia hết :
Ví dụ: Thực hiện phép chia
(2x4–5x3+2x 2+2x –2) : (x 2– x – 1)
2x4–5x3+2x 2+2x –2 x 2– x–1 2x4–2x3–2x 2 2x2 –3x+1 –3x3+ 4x2+2x – 2
–3x3+ 3x2+3x – 1
x2– x –1
x2– x –1 0Vậy (2x4 –5x3+2x 2+2x –2):(x 2–x–1)
Trang 40– Hãy biểu diễn các số trên
bằng quan hệ a= bq + r
– GV hướng dẫn HS chia
từng bước đa thức đã sắp
xếp
– Hãy kiểm tra lại xem tích
của đa thức thương với đa
thức chia có bằng đa thức bị
HĐ2 : Phép chia có dư :
– Làm tương tự như trên, hãy
thực hiện phép chia
– Nhận xét gì về bậc của các
hạng tử trong đa thức trên?
– Khi biến bị khuyết bậc nào,
ta phải chừa trống tại vị trí
của bậc bị khuyết đó
– Nhận xét gì về kếât quả của
– x bị thiếu bậc 1
– Phép chia cuốicùng có dư vì bậccủa phần còn lại béhơn bậc của đa thứcchia nên không thểchia được nữa
2 Phép chia có dư :
Ví dụ: Thực hiện phép chia
(7x3–2x2 +5) : (x2 +1) 7x3 –2x2 + 5 x2 +1 7x3 + 7x 7x–2 –2x2– 7x + 5
–2x2 – 2 –7x +7
Vậy 7x3–2x2+5= (x2 +1)(7x–2) –7x+7