Ngay cả việc dùng chữ Hán sáng tác thơ văn ông cha ta cũng có lối diễn đạt riêng không hẳn hoàn toàn rập khuôn Trung Quốc về ý cũng nh ư về lời .Ngoài từ Hán Việt ngươi VN còn biết lợi d[r]
Trang 1Ngày xưa, vào độ tuổi cuối đời, Khổng Tử đã có lần dừng lại để tiếp xúc cùng cuộc sống Khi ấy, ông đang đứng bên một dòng sông và
đã cảm khái nói rằng: “Ta muốn im lặng không nói nữa! Trời có nói gì đâu? Bốn mùa theo nhau tiếp nối, trời có nói
言哉. - Dư dục vô ngôn! Thiên hà ngôn tai! Tứ thời vận hành, thiên hà ngôn tai!).
Đất nước ta đang trên đà phát triển, kinh tế càng phát triển thì càng phải lo giữ gìn bản sắc dân tộc để tạo ra 1 đời sống văn hĩa h ài hịa, lành mạnh Muốn cĩ cơ sở tiếp nhận những tinh hoa văn hố của thế giới hiện đại, chúng ta khơng thể khơng l ưu tâm khai thác , nghiên cứu những tinh hoa văn hĩa truyền thống đ ã lưu lại trong các văn hĩa Hán – Việt xưa Do đĩ song song với việc học tập phát triển sinh ngữ( Anh,
Pháp,Hàn ,… ) rất cần sự khuyến khích việc học Hán Việt nhằm tạo ra 1 lớp người Việt thực sự cĩ bản sắc ri êng, bản lĩnh riêng
Cần phải thấy rằng bộ phận từ ngữ Hán Việt trong tiếng Việt rất lớn Cĩ nhiều t ài liệu nghiên cứu đã cho rằng nĩ chiếm 60% thậm chí 70% Chính v ì số lượng lớn như vậy cho nên việc học từ Hán – Việt là vơ cùng quan trọng Việc đánh mất tiếng mẹ đẻ, đánh mất bản sắc dân tộc hịa tan theo văn hĩa , ngơn ngữ ngoại đang là những vấn đề để những người làm giáo dục, nhất là nhũng người dạy mơn ngữ văn như chúng ta Trước hết chúng ta cùng đi tìm hiểu những nét chính về tiếng Hán :
1 Khái niệm, nguồn gốc :
Chữ Hán là thứ chữ do người Trung Quốc sáng chế ra, đĩ l à chữ của Hán tộc gọi chữ Hán là chũ Nho vì đĩ chính là cơng cụ để truyền bá đạo Nho
Sách truyền rằng vua Phục Hiế ra Bát Quái rồi nhân đĩ đặt ta chữ viết Đến đời vua Hồng Đế cĩ sử quan là Thương Hiệt nhân thấy dấu chân chim m à nghĩ ra cách chế chữ Cách ấy được loan truyền đến ngày nay sau khi trải qua bao lần thay đổi ( chữ n ày xưa gọi là khoa đẩu vân ) Những chữ cổ nhất cịn lại cho đến ngày nay thi thấy khắc ở đồ đồng đời nhà Hạ cách đây 4000 năm Đến thời Tần Thủy Hoang cĩ Li T ư làm ra bộ Tam thương cĩ 3300 chữ , sau Trình Diễn bày ra cây bút gỗ chấm sơn đen mà viết trên vải lụa,nét vuơng cĩ nét đậm nét nhợt, nét to , nét nhỏ gọi l à chữ Lệ
Sau đại tướng Mơng Điềm trong khi đem binh đi đánh Hung Nơ b ày ra bút lơng, mực
và giấy dùng mãi cho đến ngày nay Bút lơng mềm nhẹ viết trên giấy nhanh nên gọi là Khải Thư Vì viết nhanh lên chữ trên dính với chữ dưới sinh ra lối Liên Bút Tự Càng mau người ta lại muốn viết mau h ơn nữa lên sinh ra lối Thảo thư
Trang 2Cũng như năm 210 trước CN ông Lí Tư qui định lối viết trong tam thương sau CN 120 năm có Hứa Thuận làm ra bộ tự điển Thuyết Văn giải Tự đ ược 10.516 chữ Năm 1716 Khang Hy tự điển ra đời với 40.000 chữ
2 Cấu Tạo :
Chữ Hán gồm những nét được cấu tạo theo phép gọi l à Lục Thư = tượng hình, chỉ sự , hội ý , hình thanh, chuyển chú và giả tá :
a Tượng Hình :
Thấy vật gì vẽ vật ấy Như thấy mặt trời có lăn tăn nhấp nháy ở trong b èn vẽ
b chỉ sự :
chữ mà khio ta suy nghĩ đến các nét , ta thấy ngụ 1 ý g ì Ví dụ muốn chỉ sự ở trên hay ở dưới thì người xưa vẽ một cái gạch ngang làm mặt đất, rồi vẽ thêm 1 cái cọc nưa cây cọc ở trên mặt đất thì chỉ sự ở trên cò cọc lút ở dưới thì chỉ sự ở dưới còn muốn chỉ sự
ở trên hay ở dưới cho chắc hơn nữa người xưa thêm một nét ngang nhỏ đính cây cọc ở trên hay ở dưới mặt đất
c Hội ý :
Một chữ có nhiều phần, mỗi phần có một nghĩa , nếu hợp các ý nghĩa ấy th ì ra ý nghĩa của toàn chữ Ví dụ chữ cổ có nghia l à xưa , cũ Ở trên là chữ thập (10) ở dưới là chữ khẩu(miệng ).10 miệng đã nói đến là cũ rồi
d hài thanh :
hài là hợp,là hòa : thanh là âm thanh
Muốn đặt 1 con chữ mới như là chữ Hồ là hồ nươc thì phải tìm chữ có sẵn mà âm thanh
nó giống hay gần giống tựa tựa âm hồ rồi th êm bộ thủy là nước ,nếu vật ấy là lửa thì thêm bộ hỏa…… \
D Chuyển chú :
Nhân nghĩa đen của 1 chữ nào mà chuyển ra nghĩa đen khác 1 ít hay chuyển ra nghĩa bóng khác 1 ít đi mà không c ần đặt chữ mới Ví dụ : chữ v õng là lưới bắt cá chuyển chú
ra nghĩa mạng nhện rồi chuyển chú ra cái g ì ràng buộc như trần võng là lưới trơi
e Giả tá : là mượn sai
1 Hoặc lầm với chữ khác : trong luận ngữ có chữ thuyết là nói dùng nhầm cho chữ duyệt là vui Xưa kia có người viết lộn đền nay chưa ai dám sửa
2 hoặc dùng chữ có sẵn mà đọc khác thanh âm để dùng vào nghĩa khác ví dụ trường là dai2co1 đọc là trưởng là lớn mà viết cùng 1 chữ
3 hoặc làm biếng , mượn 1 chữ nào đó giống âm thanh mà không đặt chữ mới :
Ví dụ chữ vạn là 10.000 trước không có chữ nhưng có chữ vạn là con bò cạp mà thôi người ta không đặt chữ mới cho 10.000 m à cứ lấy chữ vạn là con bọ cạp có vẽ hai càng với cái đuôi nhọn để viết vạn là 10.000
3 cách viết chữ Hán :
Chữ Hán do nhiều nét có hình dạng khác nhau hợp thành , phân thành mấy loại sau :
1 nét chấm
Trang 32 nét ngang
3 nét sổ
4 nét phẩy
5 nét mác
6 nét móc câu
7 nét gãy
8 nét xốc
9 nét quẹt
Phép viết như sau :
1 nét phần trên trước , dưới sau
2 nét phần trái trước phải sau
3 nét phần ngang truoc, sổ sau
4 nét phần giữa trước, sổ sau
5 nét phần ngoài trước trong sau
Yêu cầu :
A ngang phải ngay, sổ phải thẳng
b ngang phải nhỏ hơn nét sổ 1 chút
c chữ ít nét phải viết nhỏ cỡ nh ưng đậm hơn chữ nhiều nét
phần tả và phần hữu nên viết bằng đầu bằng chân nhau
d.Nếu phần tả không thể cân bằng phần hữu, th ì nên so cho bằng đầu
e nếu phần hữu không thể cân bằng phần tả th ì nên so cho bắng chân
4 Sự hình thành từ ngữ Hán –Việt trong từ vựng Tiếng Việt :
Sự tiếp xúc ngôn ngữ H-v bắt đầu từ thời thượng cô, sự tiếp xúc qui mô lưu lại sâu đậm
kể từ khi triệu Đà xâm lược Âu Lạc , nhất là từ lúc nhà Hán đặt nền móng đô hộ ở Giao Chỉ và Cửu Chân cho đến 938
Về mặt xã hội :phai kê đến sự thâm nhậpcủa người Hán vào các hoạt động quan trong của xã hội Vn đó là bộ phận lớn kiều nhân (kẻ theo b à con ,kẻ bị lưu đầy ,kẻ sang lánh nạn , rồi hàng vạn binh lính , rồi hàng vạn thường dân bị đưa di dân sang VN
Về mặt văn hóa đây là thời kì truyền bá mạnh mẽ nền văn hó a Hán làm cho văn hóa Hán thấm sâu vào xã hội VN.Lực lượng góp phần Hán hóa đắc lực nhất tr ước hết là bộ máy thống trị do quan lại người Hán nắm và tầng lớp các kiều nhân Hán có uy thế Hai thái thú đầu tiên đẩy mạnh chính sách đồng hóa nhân dân Việt Nam theo nền văn hóa phong kiến Trung Quốc là Tích Quang và Nhâm Diên.Mã Vi ện cũng là người có
âm mưu làm cho xã hội VN thêm Hán hóa
Rồi đến thời Đông hán thì việc học hành được đẩy mạnh thêm 1 bước với sự chủ trì của
Sĩ Nhiếp , người được tôn là « nam giao học tổ »
Trang 4Qua giáo dục nho giáo , phật giáo, đạo giáo cũng đ ược phổ biến qua giáo dục v à thi cử trong gia cấp phong kiến VN đã xuất hiện 1 tầng lớp trí thức am hiểu Hán học v à thông qua Hán học nắm được cả Nho giáo, Phật giáo ở giai đoạn n ày tiếng Hán giữ vai trò chính thống trong công việc hành chính trong giáo duc, và văn h ọc
Sau thời kì Bắc thuộc là thời kì độc lập và làm chủ Ở thời kì nảy tiếng Hán vẫn giữ vai trò chính thống trong giấy tờ hành chính, giáo dục ,thi cử và văn chương Mặc dù cũng
có những minh quân và những bậc sĩ phu có ý thức đề cao vai tr ò của tiếng Việt
Địa vị của tiếng Hán bị lung lay khi Pháp đặt nền móng thống trị tại Vn
Tuy tiếng Hán có ảnh hưởng vộ cùng quan trọng tới tiếng Việt nhưng khi học tiếng Hán người Việt có lối đọc riêng không giống với tiếng Trung Quốc
Ngay cả việc dùng chữ Hán sáng tác thơ văn ông cha ta cũng có lối diễn đạt riêng không hẳn hoàn toàn rập khuôn Trung Quốc về ý cũng nh ư về lời Ngoài từ Hán Việt ngươi
VN còn biết lợi dụng chữ Hán để l àm giàu thêm tiếng Việt Bằng cách dựa v ào đó tạo thêm từ mới , vừa phong phú về nghĩa vừa thích hợp với lối cấu tạo từ của dân tộc
5 Bộ trong tiếng Hán :
Quyển tự điển đầu tiên sắp đặt theo bộ là quyển Thuyết Văn Giải Tự của Hứa Thuận được chia hết thảy 540 bộ nhưng có bộ thì nhiều chữ có bộ lại ít chữ không đều nhau Nên về sau người ta lần lượt bỏ những bộ ít chữ ấy v ào bộ khác có khi không ăn nhập tí
gì Đến thời Minh bỏ hơn 300 bộ chỉ còn 214 bộ.đến thời nhà Thanh quyển Khang Hi tự điển ra đời cũng sắp đặt trên 214 bộ ấy :
Bộ triệt : cỏ mới mọc bộ sơn : núi bộ nhập : vào
Phương : hộp Kệ : đầu con chim hệ : che cất
Trang 5Sam : lông dài thập : 10 xích : bước
Cữu : cái cối Cam : ngọt thiệt : lưỡi
Trang 6Hòa : lúa dậu : hột đậu huyệt : hang
Thỉ : con heo Trỉ : loài sâu không chân thực : ăn
Sưởng : rựu nếp sước : mau Lịch : nồi có chân giạng ra
ấp : 1 khu đất quỉ : quỉ quái dậu : giờ dậu
Ngư : cá biện :chia rẽ , phân xử điểu : chim
Hoàng : vàng đãi : đuổi bắt, kịp thử : lúa kê
Chuy :chim đuôi ngắn hắc : đen vũ : mưa
Phi : trái , không phải đỉnh : cái đỉnh diện : mặt
6 Yếu tố Hán Việt :
A khái niệm : yếu tố Hán Việt là yếu tố gốc Hán, 1 âm tiết , phát âm theo cách đọc Hán Việt dùng để cấu tạo từ mỗi yếu tố Hán Việt tương đương với 1 chữ Hán Trong tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố hán Việt yếu tố Hán Việt có thể có 1 nghĩa hoăc nhiều nghĩa
B phân loại : có thể chia làm 2 loại
a Yếu tố Hán Việt dùng độc lập với cương vị từ, mỗi yếu tố là 1 từ của tiếng Việt như đông ,tây, hoa , trái , thắng , …
b.yếu tố hán Việt không được dùng độc lập với cương vị từ mà chỉ là 1 thánh tố cấu tạo
từ như : sơn(núi) Mã ( ngựa), tiếu( cười ), du( đi chơi),
C H iện tượng đống âm :
Trang 7Hiện tượng này trong yếu tố Hán Việt rất đâm nét , khi đ ược viết bàng chữ Hán thì khác nhau nhưng bằng chữ quốc ngữ thì chi có 1, do đó rất dễ gây nhầm lẫn Ví dụ nh ư: Thị 1: chợ
Thị 2 : thích (thị hiếu)
Thị 3 : nhìn
Thị 4 : là , đúng (thị phi, đích thị )
Thị 5 : theo hầu
Phụ 1 : cha
Phụ 2 :đàn bà , vợ
Phụ 3 : đảm nhận ( phụ trách )
Phụ 4 : thêm vào
Phụ 5 : giúp đỡ , iup1 thêm vào ( phụ trợ )
Ngoài ra còn có hiện tượng đồng âm giữa yếu tố hán Việt với yếu tố phi Hán Việt nh ư
“đường” chỉ 1 loại thưc phẩm với đường yếu tố phi Hán Việt l à con đường …
D Hiện tượng đồng nghĩa :
Đây là hiện tượng mang đậm nét giữa yếu tố Hán Việt v à yếu tố phi hán Việt
Có người thống kê cho rằng trong số lượng các yếu tố Hán Việt có khoảng 75% l à các yếu tố phi Hán Việt đống nghĩa Tại sao vậy ? có thể lí giải theo 2 nguy ên nhân sau :
1 khi tiếp nhận từ HV thì cha ông ta tiếp nhận cả chỉnh thể từ gốc Hán tức l à tiếp nhận tất cả các thành tố cầu tạo từ.Khi trong tiếng Việt đã có sẵn yếu tố phi hán Việt giữ cương vị từ rôi thì yếu tố HV tương ứng chỉ giữ cương vị yếu tố cấu tạo từ
2 Nhiều trường hợp trong tiếng việt có sẵn yếu tố phi hán Việt giữ c ương vị từ nhưng vẫn tiếp nhận yếu tố HV đống nghĩa với c ương vị từ do nhu cầu về phong cách :
Nguyệt (bóng nguyệt) bóng trăng
Một điều rất đáng chú ý là những cặp yếu tố HV đồng nghĩa do các biến thể ngữ
âm của cách đọc Hvđối với 1 chữ Hán các biến thể ngữ am có thể do nhiều
nguyên nhân:
Do kiêng húy vua chúa , học hàng vua chua, quan lại , những người có thế lực như :
Thanh Hoa chuyển thành Thanh Hóa, cầu Hoa chuyển thành cầu Bông
Cao Bình chuyển thành Cao Bằng ( kị húy nguyễn quang b ình tức nguyễn huệ Quảng Nghĩa chuyển thành Quảng Ngãi kiêng tên Hoằng nghĩa vương nguyễn phúc thái
…
Do sự phát triển của ngữ âm tiếng Việt :
Thu phục thành thâu phục
Trang 8Chu sa châu sa
Hiện tương chuyển u sang âu có thể tìm thấy ở 1 số từ phi hán Việt mà dấu vết trong nhiều phương ngữ như :
Có thể tìm thấy ở trong lời nă tiếng nói của nhân dân thôn Tân B ình 2 thiệu Ngọc – Thiệu Hoá – Thanh Hóa
Hoặc như tràng thành trường
Dàng thành đường Lạng lượng
7 Bảng từ Hán Việt Mở rộng :
2 gần ,xấp xỉ
3 Tên 1 trong năm châu
4 câm
5 tiếng quạ kêu
Á hậu, á kim
Á nhiệt đới Chấu á
À khẩu
thiện
2 gây đau khổ cho người khác
3 hung dữ, ghê rợn, dễ sợ
Ác cảm, ác ý Độc ác,ác ôn
Ác liệt,ác tính
2 buồn thảm
Trần ai
Ai oán
Trang 9Anh 1 tên chung loài hoa
2 phần tinh túy
3 ngươi tài giỏi
Tinh anh Anh tài
2 bước lại gẩn
3 Con vịt
Đàn áp
Áp sát
2 kín, ngâm, khong lộ ra
3 một trong hai nguyên lí
cơ bản của đất trời
4 từ chỉ 1 trong hai mặt đối lâp
Âm thanh
Âm mưu
Âm dươn
Âm lịch, âm phủ
quan tâm
2 băn khoan, day dứt
Ân cần
Ân hận
2 phù hiệu của vua
3 hơp nhau
2 một chỗ đất nhỏ,huyên
xã, làng
2.trẻ nhỏ
ấu thơ, ấu trùng nam phụ lão ấu
2 đánh bạc
3 đánh,tát,đánh nhau
Bác học
Đổ bác
2.bày tỏ, nói rõ,rõ ràng 3.có tính chất phản động
Bạch cầu,bạch diện
Tự bạch,bộc bạch Bạch vệ
2.đuổi trừ, gạt bỏ
3 Thải ra ngoài
Bài bác,bài ngoại Bài tiết
Trang 10Bán 1 nửa
Vừa có tính chất này, vừa có tính chất kia
Bán nguyệt
Bán sơn địa
2 nguồn gốc, căn nguyên
3 vốn
4 Thuộc về mình
5 sác vở, tập giấy có hình mang nội dung nhất định
6 chỉ đơn vị
Căn bản, nhân bản
Tư bản Bản thân Văn bản, kịch bản
In nhiều bản
2.chịu trác nhiệm
3 qui :
Bảo vệ, bảo mẫu Bảo hành
Bảo kiếm, gia bảo
2 một cách đột ngột
Bạo lực, bạo tàn Bạo bệnhh
2 mắc phải
Chuẩn bị
Bị bệnh
2 màu biếc
Ngọc bích
2 , đột nhiên không thấy nữa 3.việc bất ngờ xảy ra khôn hay
Biến chuyển,diễn biến Biến mất
Tai biến
2 rời, lìa
3 không để lại dấu vết, tăm tích gì
4 khác , riêng biệt
Khu biệt, phân biệt Vĩnh biệt, biệt li Biệt tích
Biệt hiệu,cá biệt
Trang 112 bày ra, thể hiện ra bên ngoài 3.bảng ghi hạng mục,số liệu
4 dụng cụ đo
5 Bài văn tấu lên vua
Biểu cảm, biểu lộ, phát biểu Niên biểu,
Phong vũ biễu, nhiệt biểu Dâng biểu
2.ngang , đều 3.thường, vừa phải 4Yên ổn, không có gì xáo động
5 dep yên
Bình địa Bình quyền,bình quân Bình thường, bình dân Bình an,thái bình Bình định
2.tuyên cáo ra, chia bày ra
Bao bố
Bố cáo, tuyên bố
2.trình độ
Bách bộ Bộ
2 của cải, vật quý báu
3 lớp người
Bối cảnh Bảo bối Tiền bối Bội 1.quay lưng lại với nhau, trái
ngược
2 Gấp lên nhiều lần
Phản bội
Gấp bội
2 chật hẹp
2.phân cách 2 bên 3.Trở ngai
4 làm cho chính lại,tốt
Cách làm Chia cách
Cải cách
2 cấp cho
Cái bang
của sự vật
2 có năng lực 3.làm
4 cái chuôi
Cán bộ, cốt ván
Tài cán Mẫn cán, cán sự
nhánh ra
2 trồng trọt
Canh tác Luân canh
Trang 123 1/ 5 trong đêm
2 làm cho ngưởi ta chú ý
3 cảnh ngộ gặp phải
4 phong cảnh
Cảnh giới, cảnh sát Cảnh báo, cành cáo
2 bán giá đắt
2 tố kiện, buộc tôị
Thông cáo, cáo phó Cáo giác, tố cáo
2 cái gốc của mọi sự việc
3 bộ phận dưới của vật thể hoặc nơi liên kết giữa ai
bộ phận
Căn bản Căn nguyên,di căn Căn cơ, não căn
2 chim
3 bắt giữ
Phong cẩm, vĩ cầm Ggia cầm
Cầm nã thủ, giam cầm
2.giam 3.tránh 4.chỗ vua
Cấm chỉ Cấm cung Đường cấm Cung cấm
2.thân thiết 3.tầm thường
4 quê mùa
Cận thị Thân cận Thiển cận
2.phục vụ, giúp
Cần cù Cần vương
2.khôn khéo
Khẩn cấp
2.với , và
Cập nhật, cập kê
2.mong , muốn, theo đuổi
3 khối tròn
Cầu cứu, yêu cầu Cầu toàn, cầu nguyện Hình cầu
kết các bộ phận
Cơ cấu, hư cấu, cấu trúc
2 cớ, nguyên nhân xấu
3 chết
Cố nhân
Sự cố Quá cố
Trang 134 bền chắc
5 kiên định
6 vốn, nguyên là
7 có chủ tâm
Cố định, kiên cố
Cố thủ
Cố hữu
Cố ý
2 kích thích, làm cho phấn chấn
3 nhô lên
Cổ nhân, cồ tích
Cổ động
Cổ trướn Công 1 ông, tước thứ nhất trong than
bậc chức tước pk
2 thuộc về nhà nước tập thể
3 thuộc về chung, cùng được thừa nhận
4.không bí mật, cho nhiều người cùng biết
5 không thiên vị 6.thợ
7.lao động, làm việc
8 sức ld bỏ ra để lảm việc
9 Đơn vị tính sức lao động
10 khoản tiền hoặc của cải vật chất trả công cho ld làm thuê
11 đánh tiến đánh, trái với thủ
Công chúa, công tử
Công lập, công khố Công cộng, công pháp Công khai
Công bằng, công tâm Công nhân
Khởi công , phân công Nhân công
Làm 2 công Làm không công
Phản công
2 nền móng
3 máy
4 Dịp may mắn
Cơ cực, cơ hàn
Cơ bản , cơ sở Động cơ, cơ giới
Cơ hội
2 đồ đạc
3 có đầy đủ
Dụng cụ
Cụ thể
2 cấp cho
3 cái cung để bắn
4 nhà lớn
5 1 trong ngũ âm
Cung phụng Cung cấp Cung tên Cung điện Ngũ cung
2 tìm tòi, nghiên cứu
3 khốn khổ
Tận cùng
Cùng khổ
2.chứa, trữ
Định cư