Tiêu chảy là tình trạng đi tiêu nhiều lần trong ngày và lỏng phân có khi chỉ là nước do ruột tăng cường sự co thắt và nước không hấp thu qua niêm mạc ruột để vào máu mà bị thải ra ngoài
Trang 1KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
CHUYÊN ĐỀ:
Cán bộ hướng dẫn:
Ts Huỳnh Kim Diệu
Sinh viên thực hiện:
Lê Hữu Đức
Lê Diệp Tuyền Hứa Lê Khanh
Võ Thành Nhân
Trang 3THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY &
THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ TUẦN HOÀN MÁU
I.THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY(antidiarrheois)
Tiêu chảy là dấu hiệu chung của nhiều bệnh thường gặp trong chăn nuôi Việc chẩn đoán không đúng và điều trị không kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe vật nuôi
Tiêu chảy gây mất nước, mất chất điện dãy làm giảm thể tích tuần hoàn gây sốc, biến chứng, rối loạn các chức năng gan , thận…, rối loạn miễn dịch, nội tiết, chức năng sống bị đình trệ
Để phòng trị bệnh tiêu chảy hiệu quả ngoài thực hiện đúng qui trình nuôi thì viêc hiểu biết về các loại thuốc cầm tiêu chảy thì cũng rất cần thiết
Tiêu chảy là gì?
Tiêu chảy là tình trạng đi tiêu nhiều lần trong ngày và lỏng (phân có khi chỉ là nước) do ruột tăng cường sự co thắt và nước không hấp thu qua niêm mạc ruột để vào máu mà bị thải ra ngoài
Tiêu chảy xẩy ra trên hầu hết các vật nuôi: trâu, bò, gà, vịt, chó, mèo đặc biệt trên heo…
Phân bố các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy heo theo lứa tuổi
Các nguyên nhân
Lứa tuổi của heo
Đang theo mẹ
Cai sữa Đang lớn, thịt và
giống
Do vi trùng :
Viêm ruột do Clostridium perfringens
Do siêu vi trùng :
Dịch tiêu chảy do Corona virus + ++ +++
Viêm dạ dày truyền nhiễm +++ +++ ++
Trang 4Cryftasporidium + +
Thuốc trị tiêu chảy gồm các loại thuốc nào?
Thuốc trị tiêu chảy thường dùng là thuốc trị triệu chứng, làm giảm sự co thắt của ruột, giảm sự tiết dịch qua phân, do đó làm giảm đau bụng và giảm đi tiêu, làm cô đặc phân
Trước khi tính đến việc dùng thuốc cầm tiêu chảy, bao giờ cũng phải nghĩ đến việc
bù nước và chất điện giải
Vd:Natriclorua 9 0/00 (dd sinh lý đẳng trương)
Dịch truyền:10ml/kg thể trọng /lần truyền, ngày có thể truyền 1-3 lần tùy tình trạng mất nước
Chất điện giải như Vime C-Electrolyt cho uống hoặc tiêm chích
Theo cơ chế tác dụng, có thể chia làm loại thuốc như sau:
Thuốc là chất làm giảm hay liệt nhu động ruột :
Dây là thuốc có tác dụng cầm tiêu chảy nhanh, mạnh nhưng phải rất thận trọng vì thuốc gây tác dụng phụ
+MORPHIN
Tác dụng làm giảm nhu động ruột và dạ dầy, co cơ vòng hạ vị và hậu môn,
giảm tiết dịch vị, dịch ruột, dịch tụy Vì có tác dụng đó nên morphin dùng làm thuốc chữa tháo dạ, ỉa chảy, đau bụng, ỉa ra máu Sử dụng đúng liều và hạn chế
vì có thể gây nghiện
Liều dùng: Ngựa: 0,25 - 0,75 gam
Trâu, bò: 0,5 - 1 gam
+THUỐC CÓ TANIN
Trang 51.Tanin
Tác dụng: Làm se niêm mạc ruột, kết hợp với albumin tạo màng tanat albumin có tác dụng bao che cho các ngọn dây thần kinh thụ cảm ở ruột không cho nhận các kích thíc, giảm nhu động ruột và giảm tiết dịch ruột, giảm sự hấp thụ
Công dụng: Là thuốc chữa tháo dạ rất tốt
Tương kỵ: alcaloid, các muối Fe, Pb, lòng trắng trứng
Liều dùng: Ngựa, trâu, bò 5-15g
Dê, cừu, lợn 2-5g
Công thức hóa học của Tanin
2.Tannoforme
Tính chất: bột nhẹ, màu hơi đỏ, không mùi, vị hơi chát không tan trong nước Tác dụng: Có tính sát trùng, làm se niêm mạc trị tiêu chảy các loài
Liều dùng: Ngựa, trâu, bò: 10-30g/con/ngày(chia 2-3lần)
Heo: 2-4g, heo con: 0.6-2g
Chó mèo: 0.2-2g
3 Những loại dược liệu tự nhiên chứa Tanin có thể cầm tiêu chảy
Trang 6Cây măng cụt: Garcinia mangostana
Vỏ quả chứa 7-13% tanin, nhựa và chất đắng mangostin có tinh thể hình phiến nhỏ màu vàng tươi không tan trong nước Cây cũng chứa tannin
Cách dùng: Ðể trị tiêu chảy và kiết lỵ,
dùng nước sắc vỏ quả măng cụt: Lấy vỏ cho vào một nồi đất, đậy thật kín bằng một tàu lá chuối Sau đó đun sôi cho đến khi nước có màu thật sẫm
Liều dùng: heo sơ sinh <10 ngày: 0.4g/
kg thể trọng, heo 11ngày -1 tháng:
1g/kg thể trọng
Cây ổi: Psidium guyava Linn
Công dụng: Trong lá và búp non có nhiều tanin (chiếm 7-10%) chữa đau bụng, ỉa chảy rất tốt
Cách dùng: Búp, lá non dùng 0,5-1kg sao, sắc đặc cho trâu, bò uống Ngày 2-3 lần, có thể sắc chung với gừng hoặc riềng nướng
Chè(trà): Thea sinensis
Trang 7Công dụng: Chữa ỉa chảy, kiết lỵ sắc đặc
lấy nước uống
Trâu, bò dùng 0,3-0,5kg chè tươi hoặc ,05-0,1kg chè khô
Ngoài ra : trong cây sim (Rhodomyrtus
tomentosa Wight), lá chuối , lá cây trứng
cá cũng có nhiều tanin
Cách dùng: Sao, sắc đặc 0,5-1kg, uống 2-3 lần/ngày
+ATROPIN
Tác dụng: Giảm nhu động ruột, nhu động dạ dày, nhu động các cơ trơn
Công dụng: Làm thuốc chống co thắt,giảm đau nhất là đau bụng, đau ruột,viêm
loét dạ dày, ruột non Dùng trong trường hợp ỉa chảy quá nhiều
Trang 8THÀNH PHẦN:
Atropin
CÔNG DỤNG:
Chống co thắt giảm đau, viêm loét dạ dày
-ruột non
- Dùng trong trường hợp tiêu chảy quá nhiều
CÁCH DÙNG:
-Tiêm dưới da
-Liều khuyến cáo : 2ml/ 10-15 g trọng lượng
cơ thể
+PECTIN
Là chất Cabonhydrate lấy từ vỏ trắng của bưởi, cam Pectin có tác dụng làm thành
màng bao bọc niêm mạc ruột không cho nhận kích thích làm giảm nhu động ruột
Ngoài ra pectin còn có tác dụng như chất keo rút nước, hút chất độc trong ruột
làm phân cứng lại
+KAOLIN:( Silicat Aluminium:Si2O4Al.2H2O)
Hút nước và làm màng bao che niêm mạc ruột làm giảm nhu động ruột
+CALCI CLORUA VÀ CALCI GLUCONAT
Canci clorua Calci gluconat Tính chất Là chất kết tinh không màu,vị nóng khó chịu
Tan trong nước và cồn
Bột trắng không mùi vị
Tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
Không tan trong rượu, ete Tác dụng Làm giảm nhu động ruột, điều hòa tiết dịch ruột
Trang 9Côngdụng Giảm ỉa chảy, nhưng calci gluconat tốt hơn vì còn có tác dụng bổ sung
lượng gluco
Cách dùng Pha thành dung dịch 10% tiêm tĩnh mạch, tiêm chậm
Calci gluconat có thể tiêm bắp
Thuốc là vi sinh vật giúp ổn định tạp khuẩn ruột Thuốc loại này là các chế
phẩm chứa các vi sinh vật có ích như: tế bào men (levure như Saccharomyces
cerevisiae), vi khuẩn (Lactobacillus acidophilus, vi khuẩn loại bifidus ) nhằm tái
lập lại cân bằng của hệ tạp khuẩn ruột.Ức chế các vi sinh vật có hại trong đường
tiêu hóa
Vd :Vime-6-way(thuốc bột hòa tan), Vime-Subty…
Không nên trộn thuốc , men tiêu hóa vào nước, thức ăn nóng
Thuốc là kháng sinh
Dùng kháng sinh phổ rộng chống nhiễm khuẩn, chống phụ nhiễm
Vd: Vimefloro-FDP,Vime-Sone ( dd tiêm)
Lưu y: Khi trộn kháng sinh và men phải cánh nhau hơn 2-3h
Thuốc là chất hấp phụ
Chất hấp phụ là chất trơ về mặt hóa học và có cấu trúc đặc biệt có khả năng hút
giữ vi khuẩn, độc tố vi khuẩn, siêu vi, khí sinh ra trong ống tiêu hóa là những thứ
làm kích thích niêm mạc và sau đó được thải ra ngoài kéo theo các chất mà nó hút
giữ Chất hấp phụ không hòa tan và không hấp thụ nên dùng tương đối an toàn
Chất hấp phụ được dùng trị tiêu chảy phổ biến là hợp chất vô cơ như smectite,
attapulgite, đặc biệt là than hoạt
Trang 10Cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc này trước hoặc sau khi uống các loại thuốc khác cần
sự hấp thu vào máu ít nhất 2 giờ, bởi vì chất hấp phụ không được hấp thu sẽ cản trở sự hấp thu của thuốc uống cùng với nó
Than hoạt Là than đỏ được chế hóa đặc biệt để có độ hấp phụ rất cao, sẽ giúp hấp
thụ vi khuẩn, độc tố vi khuẩn để loại ra ngoài khi bị tiêu chảy do nhiễm khuẩn Đặc biệt, than hoạt giúp làm đặc phân, cải thiện tình trạng tiêu lỏng ra nước
Bột than gỗ Bột than xương
Tính chất Dạng thỏi, đen, xốp, nhẹ, không mùi vị
Dạng cục hoặc bột màu đen
Tương kỵ với các alcaloid cloratnatri
Tác dụng
Hấp thụ nước, hơi hôi thối và các chất bẩn, độc
Có tác dụng sát trùng Công dụng Chữa đau bụng, ỉa chảy, lên men ở bộ máy tiêu hóa,đầy hơi, viêm ruột, phân hôi thối Liều dùng
Trâu, bò
Dê, cừu, heo
100-150g 20-30g
Thuốc là chất sát trùng ruột
+ SOUSNITRAT BISMUTH
Tác dụng: Sát trùng, làm dịu đau, hút hơi hôi thối, se niêm mạc, giảm tiết dịch ruột Tương kỵ: sulfua hòa tan
Cách dùng: Ngựa, trâu, bò: 25-50g
Lợn, dê, cừu: 5-15g
Gia cầm: 0,5-1g
Uống lúc đói, thường phối hợp với bột than Không dùng với acid lactic
Trang 11
+ACID LACTIC
Tính chất lỏng đặc như siro, vị acid,
tan trong nước và cồn
Tác dụng sát trùng đường ruột, trị tiêu
chảy
Liều dùng: Bê 5-8g, chó mèo 1-4g
Hòa tan trong nước đường cho uống
+MEN LACTIC
Sát trùng đường ruột trị tiêu chảy
+NƯỚC VÔI TRONG
Tác dụng:Sát trùng đường tiêu hóa, trung hòa bớt acid ở dạ dày
Liều dùng trị tiêu chảy: Ngựa, trâu, bò: 2–5lít
Lợn lớn, dê, cừu: ¼-1lít
Chó, lợn con: 30-50lít
+ BENZO NAPHTOL
Tác dụng:Sát trùng ruột, ít độc và không kích thích niêm mạc ruột.
Công dụng: Chữa đau bụng ỉa chảy cho gia súc
Liều dùng: Lợn: 3-5g;trâu bò: 20-40g
Chia 3-4 lần uống trong ngày Thường phối hợp với bismuth salicilate hoặc sousnitrate bismuth
+SALOL(Salicylate de phenyle)
Tác dụng: Sát trùng, chống lên men ở đường tiêu hóa, làm giảm đau.
Trang 12Liều dùngtrị tiêu chảy: Trâu, bò, ngựa: 15-20g
Dê, cừu, lợn: 2-3g
Gia cầm: 0,1-0,2g
Pha nước uống hoặc trộn cho ăn Thường phối hợp với tanin, bột than
Một số sản phẩm thuốc thú y trị tiêu chảy
THÀNH PHẦN:
Ampicilline, Sulfamethoxazole
CÔNG DỤNG:
- Đặc trị các bệnh như : Bệnh tiêu chảy phân trắng ở heo con, tụ huyết trùng, phó thương hàn, CRD, viêm phổi, viêm xoang mũi, viêm tử cung, viêm khớp, viêm móng, các trường hợp nhiễm trùng khác
- Phòng trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, đường hô hấp của gia súc,gia cầm
CÁCH DÙNG: Dùng liên tục từ 3-4 ngày
- Heo, dê , chó : 3g/10Kg thể trọng
- Gà, vịt, cút : 3g/5Kg thể trọng
Điều trị bệnh tiêu chảy phân trắng.
THÀNH PHẦN: Lincomycin
CÁCH DÙNG: Tiêm bắp liên tục từ 3-5 ngày
- Trâu, bò : 1ml /10-15kg trọng lượng cơ thể Chia 2 lần/ ngày
- Heo, dê, cừu : 1ml / 10kg trọng lượng cơ thể Chia 2 lần/ ngày
- Gà, vịt: 2ml / 7 - 10kg P cơ thể Chia 2 lần/ ngày
Trang 13
Đặc trị tiêu chảy do E.Coli - sưng phù đầu.
THÀNH PHẦN:
-Sự kết hợp giữa hai kháng sinh thế hệ mới nhất,
hiệu quả tức thì, chuyên trị các bệnh :
- Trị bệnh ỉa chảy phân trắng do E.Coli, các chứng
bệnh phù ruột, sưng mắt, phù mặt, nhiễm độc máu, đường ruột do E.Coli
- Phòng và trị ỉa chảy phân trắng, phân xanh, phân
nhớt, nhiễm khuẩn đường ruột do Salmonella, Shigella, Proteus…
- Phòng và trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm
phổi, viêm khí quản, sưng khớp, phù mặt
Dùng uống, liên tục 3-5 ngày:
Gia cầm : 1g/5-7kg thể trọng, 1-2g pha với 1 lít nước uống Heo : 1g/ 10kg thể trọng
* Ngưng sử dụng trước khi giết mổ 21 ngày
THÀNH PHẦN: Lincomycin, Sulfamethoxazole
Đối với heo: Điều trị bệnh tiêu chảy phân trắng heo con, viêm ruột tiêu chảy, Trâu, bò: Điều trị bệnh tiêu chảy phân trắng bê, nghé, tụ huyết trùng, Gia cầm: Điều trị bệnh CRD gà, bệnh tiêu chảy phân trắng, phân xanh, tụ huyết trùng
CÁCH DÙNG:
Tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày
- Heo: 1ml / 8kg - 10 kg trọng lượng cơ thể /ngày
- Trâu, bò: 1ml/ 6 - 10 kg trọng lượng cơ thể / ngày
- Gia cầm: 1ml / 3 - 5 kg trọng lượng cơ thể / ngày
* Không hòa chung Lincoseptryl với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm
* Có thể tiêm mạch cho gia súc với liều bằng 1/2 liều trị bệnh ở trên
Trang 14tạp cần lưu ý Trước khi tính đến việc dùng thuốc cầm tiêu chảy, bao giờ cũng phải nghĩ đến việc bù nước và chất điện giải
THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ TUẦN HOÀN
I.THUỐC ĐÔNG MÁU (Coagulants)
Ðông máu: Là hiện tượng máu từ thể lỏng chuyển sang thể đặc sau khi ra khỏi
mao mạch 2-4 phút Hiện tượng đông máu là sự chuyển các phân tử fibrinogen
hòa tan trong huyết tương thành những sợi fibrin không hòa tan nhờ xúc tác thrombin Bình thường trong máu không có thrombin, nhờ xúc tác của
prothrombinkinase, prothrombin mới biến thành thrombin
Thuốc đông máu?
Là thuốc có tác dụng giúp máu đông khi mạch máu bi đứt hoặc có tác dụng làm bền vững thành mach máu, làm mạch máu khó đứt hoặc làm co mạch máu
Các loại thuốc đông máu
1.Adrenaline
Chỉ định: Cục máu đông ở đáy ổ loét
Đang có rỉ máu trên vết loét
Động mạch chồi lên và thấy rõ, đang phun máu
Cơ chế: Adrenalin có khả năng kết dính tiểu cầu và tăng khả năng đông máu
Dùng Adrenalin 0.1% 1ml + 9ml NaCl: chích vào nơi chảy máu để cầm máu
2.Adrenoxyl
Có tác dụng cầm máu nhưng không có tác dụng đông máu
Cơ chế: tác dụng lên thành mạch chủ yếu là mao mạch làm tăng sức bền của
thành mạch
Chỉ định: Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẩu thuật ngoại khoa và
điều trị xuất huyết mao mạch
Trang 15Thành phần:
Mỗi viên chứa:
Carbazochrom dihydrat……… 10mg
Tá dược vừa đủ: Lactose, tinh bột bắp, calci alginat, natri benzoat, magnesi stearat, povidon
3.Vitamin K (K: Koagulation - đông máu)
+ Có 3 nguồn cung cấp vitamin K :
- Vitamin K1 (phytonadion, phulloquinon) có nguồn gốc thực vật
- Vitamin K2 (menaquinon) do vi khuẩn gram âm đường ruột( ruột già) tổng hợp
- Vitamin K3 (menadion) có nguồn gốc tổng hợp
+ Vitamin K tan trong lipid, nhưng riêng vitamin K3 ở dạng muối natribisulfit hoặc muối tetra natri tan trong nước vào cơ thể bị chuyển hóa thành vitamin K
* Vai trò sinh lý :
Vitamin K giúp cho gan tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (II), VII,
IX và X
Cơ chế : Bình thường, các yếu tố II, VII, IX và X ở dạng tiền chất Khi có mặt vitamin K với vai trò cofactor cần thiết cho enzym ở microsom gan xúc tác chuyển các tiền chất thành các chất có hoạt tính bởi sự chuyển acid glutamic gần acid amin cuối cùng của các tiền chất thành γ - carboxyglutamyl
* Dược động học :
Vitamin K tan trong dầu, khi hấp thu cần có mặt của acid mật Loại tan trong dầu thông qua hệ bạch huyết vào máu, còn dạng tan trong nước hấp thu đi trực tiếp vào máu.Vitamin K1 được hấp thu nhờ vận chuyển tích cực còn K 2, K3 được hấp thu nhờ khuyếch tán thụ động
Sau hấp thu vitamin K 1 tập trung nhiều ở gan và bị chuyển hóa nhanh thành chất
có cực thải ra ngoài theo phân và nước tiểu
Trang 16Rất cần thiết cho sự đông máu do làm tăng prothrombin và làm bền thành mạch máu.Dùng vitamine K phòng và trị mọi trường hợp chảy máu, xuất huyết
* Chỉ định và liều dùng :
Vitamin K có thể uống hoặc tiêm bắp, dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch (dạng tan trong nước)
Liều dùng: 10-20mg/70kg/ngày, phòng bằng ½ liều
4.Oxalic acid
Với liều nhỏ đã có tác dung đông máu, dùng phòng và trị các trường hợp xuất huyết
Liều dùng : pha thành dung dịch 5 % với thú lớn 100 ml, thú nhỏ 1-4 ml chích bắp hoặc tĩnh mạch
5 Calcium gluconate và calcium choride( CaCl 2 6H 2 0):
Có tác dụng đông máu do hoạt hóa men thrombokinase và gây co
mạch.Là thuốc cầm máu nhưng chậm ít dùng
6 Phèn chua
Công thức: K2SO4, Al2(SO4)3.24 H2O
Tác dụng: se niêm mạc vết thương, cầm máu, ít nhiều khử trùng, khử độc do chì Chỉ định: dung cầm máu vết thương, viêm âm đạo, tử cung, lông móng
Liều dùng cầm máu: rắt bột lên vết thương
7 Cây cỏ mực
Dùng toàn thân tươi hoặc khô vì có
chứa cumarin lacton
Trang 17Làm tăng tỉ lệ prothrombin trong máu, chống tác dụng dicumarin, làm tăng trương lực cơ tử cung
Liều dùng: Trâu, bò: 1-2kg/2lần/ngày
Heo: 0.5-1kg/2lần/ngày
Sắc cho uống
8 Oxytocin
Dùng làm thuốc cầm máu trong trường
hợp cầm máu sau khi đẻ
CÁCH DÙNG:
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm,
tiêm dưới da
- Trâu, bò, ngựa: 2 - 5 ml (20 -50 IU)
- Heo, dê, cừu: 1- 2ml (10 - 20 IU)
Có thể tiêm nhắc lại 2 - 3 giờ một
lần vào bắp thịt hay dưới da.
II THUỐC KHÁNG ĐÔNG (Aticoagulants)
Tác dụng chung của thuốc