- Thành phần: chủ yếu văn học viết bằng chữ Hán , từ thế kỉ thứ XIII có chữ Nôm, Nhưng thành tựu chủ yếu vẫn là văn học viết bằng chữ Hán.. - Nội dung: yêu nước chống xâm lược và tự[r]
Trang 2II Các giai đoạn phát
triển:
• 4 giai đoạn :
• Từ TK X đến hết TK XIV (Lý –
Trần )
• Từ TK XV đến hết TK XVII ( Lê)
• Từ TK XVIII đến nửa đầu TK XIX
• N ử a cuối thế kỷ XIX
Trang 3Ởû mỗi giai đoạn cần chú ý tới :
• Hoàn cảnh lịch sử
•
• Nội dung
Nghệ thuật
•
Sự kiện văn học,tác giả ,tác phẩm
Trang 41, Từ TK X đến hết TK XIV: (Lý –
Trần )
- Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV phát triển trong hoàn cảnh
dậy gió tưng bừng nhất của lịch sử dân tộc
+ Hai lần chiến thắng quân Tống.
+ Ba lần chiến thắng quân Nguyên Mông.
+ Hai mươi năm chiến đấu và chiến thắng quân Minh.
- Tình hình: VH VIẾT hình thành; VHDG tục phát triển song song.
- Thành phần: chủ yếu văn học viết bằng chữ Hán, từ thế kỉ thứ XIII có chữ
Nôm, Nhưng thành tựu chủ yếu vẫn là văn học viết bằng chữ Hán.
- Nội dung: yêu nước chống xâm lược và tự hào dân tộc Âm hưởng hào
hùng- Hào khí Đông A
- Nghệ thuật: đạt được những thành tựu như văn chính luận; văn xuôi đều
về đề tài lịch sử, văn hoá; Thơ phú đều phát triển
Trang 5Tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong
giai đoạn 1(TK X- hết XIV)
- Pháp Thuận: Vận nước ( Quốc tộ )
- Lý Công Uẩn: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
- Lý Thường Kiệt: Sông núi nước Nam ( Nam
quốc sơn hà)
- Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng
hịch văn)
- Trần Quang Khải : Phò giá về kinh ( Tụng giá
hoàn kinh sư)
- Phạm Ngũ Lão : Tỏ lòng ( Thuật hoài)
- Trương Hán Siêu : Phú sông Bạch Đằng (Bạch
Đằng giang phú)
Trang 62, Từ TK XV đến hết TK XVII: ( Lê)
- Sau chiến thắng quân Minh, nước Đại Việt phát triển tới đỉnh
cao của chế độ phong kiến VN Bước sang thế kỉ XVI và đến hết thế kỉ XVII xã hội phong kiến Việt Nam trượt dần trên một cái dốc không gì cứu vãn nổi, Xung đột giữa các tập đoàn PK dẫn đến nội chiến Lê - Mạc và Trịnh - Nguyễn kéo dài gần hết một thế kỉ.
- Nội dung: Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh
(QTTMT, BNĐC của Nguyễn Trãi) Thiên Nam ngữ lục là t/P diễn ca l/S viết bằng chữ Nôm Thơ NBK, TKML của Nguyễn Dữ đã đánh dấu sự chuyển hướng từ cảm hứng ngợi ca sang phê phán những suy thoái về đạo đức và hiên thực
xã hội ( NBK; NDữ).
- Nghệ thuật: VH chữ Hán vẫn phát triển với nhiều thể loại, đặc biệt thành tựu của văn chính luận; văn xuôi tự sự.VH
chữ Nôm có sự Việt hóa các thể loại từ VH Trung Quốc
Trang 7Tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong giai đoạn 2 (TK XV - hết XVII)
- Nguyễn Trãi: Quân trung từ mệnh tập,
Bình Ngô đại cáo
Quốc âm thi tập (Chữ Nôm)
- Nguyễn Bỉnh Khiêm : Bạch Vân Am thi tập (chữ
Hán)
- Bạch Vân quốc ngữ thi ( chữ Nôm)
- Nguyễn Dữ: Truyền kỳ mạn lục
- Diễn ca lịch sử: Thiên Nam ngữ lục
(khuyết danh) Thiên Nam minh giám
Trang 83, Từ TK XVIII đến nửa đầu TK
XIX:
- Hoàn cảnh: đáng lưu ý nhất của lịch sử dân tộc là những
cuộc nội chiến và bão táp của các cuộc khởi nghĩa nông dân. Cuộc khởi nghĩa của đội quân áo vải cờ đào đã lật đổ các tập đoàn PK Đàng trong (chúa Nguyễn), Đàng ngoài (vua Lê, Chúa Trịnh), đánh tan quân xâm lược Xiêm ở phía Nam, 20
vạn quân Thanh ở phía Bắc, phong trào Tây Sơn suy yếu,
Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế.) Đất nước nằm trước hiểm hoạ xâm lăng của thực dân Pháp
-Văn học phát triển vượt bậc Về nội dung đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa Đó là tiếng nói đòi quyền sống, quyền tự
do cho con người (Trong đó có con người cá nhân)
- Nghệ thuật: Phát triển cả văn xuôi lẫn văn vần, cả văn học chữ Hán lẫn chữ Nôm VH chữ Nôm khẳng định đạt tới đỉnh cao Đỉnh cao TK.
Trang 9Tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong giai đoạn 3 (TK XVIII – nửa đầu thế kỷ
XIX)
Điểm)
Trang 104, N ử a cuối thế kỷ XIX:
- Pháp xâm lược Việt Nam - kẻ thù mới đã xuất hiện Cả dân tộc đứng lên chống ngoại xâm Xã hội Việt Nam chuyển từ chế
độ phong kiến sang chế độ thực dân nửa phong kiến
(quyền hành trong tay bon thực dân phong kiến chỉ là tay sai)
- Văn học phát triển phong phú mang âm điệu bi tráng
- Nội dung: Nội dung yêu nước mang âm hưởng bi tráng- Ghi lại thời kì khổ nhục nhưng cvĩ đai; Thất bại mà vẫn hiên ngang Thơ trữ tình- trào phúng xuất hiện
- Nghệ thuật: VH chữ quốc ngữ xuất hiện, nhưng VH chữ Hán và chữ Nôm là chính.Sáng tác văn học nhìn chung vẫn theo hệ thi pháp truyền thống
Trang 11Tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong giai đoạn 3 (TK XVIII – nửa đầu thế kỷ
XIX)
- Nguyễn Đình Chiểu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc-
Ngọn cờ đầu của thơ ca y/n’
- Ngư tiều y thuật vấn đáp
- Trần Tế Xương ( thơ trữ tình- trào phúng)
Nguyễn Trọng Quản,
- Huỳnh Tịnh Của,
(các tác giả viết văn xuôi quốc ngữ)
Trang 12Câu 1
Câu 3
Câu
4
Câu 5
Câu 6
Câu
7
Câu
8
Câu
hỏi
Câu
2
Câu 6 : kể tên các tác phẩm từ thế kỉ XVIII đến nửa
đầu thế kỉ XIX
Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều,Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái,Truyện Kiều của
Nguyễn Du
Truyện thầy La-za-rô của Nguyễn Trọng Quản,chuyến
đi Bắc Kì năm Ất Hợi của Trương Vĩnh Kí,chuyện giải
buồn của Huỳnh Tịnh
Câu 2:văn học chữ Hán gồm những thể loại gì?
Chiếu,biểu,hịch,cáo,truyện truyền kí,kí sự tiểu thuyết
chương hồi,phú,thơ cổ phong,thơ đường luật
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Ngư tiều y thuật vấn đáp
Câu 5 :kể tên các tác phẩm từ thế kỉ XVđến hết thế kỉ
XVII
đại cáo bình Ngô,Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi , truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ,
Văn học chữ Hán văn
học chữ Nôm
Câu 4 :kể tên các tác phẩm từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV?
Vận nước(Quốc tộ)của Pháp Thuận,Chiếu dời đô(Thiên đô chiếu)của Lí Công Uẩn,bài thơ sông núi nước nam(Nam quốc sơn hà),Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn,Phò giá về kinh của Trần Quang Khải…
Câu 3 : Văn học chữ Nôm gồm thể loại gì?
Phú,văn tế,thơ Đường luật,ngâm khúc viết theo song
thất lục bát,truyện thơ viết theo thể lục bát,….
Câu 1: Văn học Vn gồm thành phần chủ yếu nào?
CỐ LÊN
giê 1
2 3 4 5 7 8 9 10 11 12 13
14 15 18
19 20 21 22 23 24
25 30 28 31 29 32
33 35 53 54 58 34 39 55 59 38 40 41 42 43 44 45 47 48 49 50 51 52 57 60
Trang 13Xin Chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Tổ 1 và Tổ 2 và xin cám ơn các bạn đã chú ý đã chú ý lắng nghe và theo dõi xin
chân thành cảm ơn