Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao ethyl acetate .... Các nghiên cứu cho thấy một số loài trong chi có hoạt tính sinh học như trong cao chiết ethanol từ lá cây của loà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Văn Dũng
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CAO ETHYL ACETATE
CÂY TU HÚ
(Gmelina asiatica Linn.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Văn Dũng
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CAO ETHYL ACETATE
CÂY TU HÚ
(Gmelina asiatica Linn.)
Chuyên ngành: Hoá hữu cơ
Trang 3Tôi tên Huỳnh Văn Dũng, học viên cao học chuyên ngành khoa học vật chất Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu thành phần hoá học cao ethyl
acetate cây Tu hú Gmelina asiatica Linn.” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thị Ánh Tuyết Các số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực,
Trang 4Trong quá trình thực hiện luận văn tại phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên, khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo Ngoài ra, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm
ơn tất cả quý thầy cô giáo giảng dạy cũng như thầy cô Phòng Sau Đại học, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn này Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do năng lực của bản thân có hạn nên luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành
của quý thầy cô, bạn bè để hoàn thiện luận văn tốt hơn
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc diểm thực vật 3
1.1.1 Giới thiệu về chi Gmelina 3
1.1.2 Giới thiệu về loài Gmelina asiatica 3
1.2 Các nghiên cứu về dược tính 4
1.2.1 Các nghiên cứu về dược tính trong chi Gmelina 4
1.2.2 Các nghiên cứu về dược tính của loài Gmelina asiatica 6
1.3 Các nghiên cứu về thành phần hoá học 7
1.3.1 Thành phân hoá học trong loài Gmelina asiatica 7
1.3.2 Thành phần hoá học một số loài trong chi Gmelina 8
Chương 2 THỰC NGHIỆM 17
2.1 Hoá chất, thiết bị, phương pháp 17
2.1.1 Hoá chất 17
2.1.1 Thiết bị 17
2.1.3 Phương pháp tiến hành 17
2.2 Nguyên liệu 18
2.3 Điều chế các loại cao 18
2.4 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao ethyl acetate 19
2.4.1 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao EA2 19
2.4.2 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao EA4 20
Trang 63.1 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA1 23
3.2 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA3 25
3.3 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA5 27
3.4 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA4 29
3.5 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA2 32
3.6 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA7 34
3.7 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA8 36
3.8 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA10 38
3.9 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA11 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 7brs
brd
Mũi đơn rộng (broad singlet) Mũi đôi rộng (broad doublet)
dd Mũi đôi – đôi (doublet of doublets)
HMBC Tương quan H – C qua nhiều nối
(Heteronuclear Multiple Bond Coherence)
HSQC Tương quan H – C (Heteronuclear Single Quantum
NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance)
ppm Phần triệu (part per million)
Rf Hệ số trì hoãn (Retardation factors)
1D/2D-NMR Phổ Cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều/ 2 chiều
(One/ Two Dimensional-Nuclear Magnetic Resonance)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Dược tính của loài Gmelina asiatica thuộc chi Gmelina 6
Bảng 1.3 Phân tích thành phần hoá học cơ bản trong loài Gmelina asiatica 8
Bảng 1.4 Một số hợp chất đã được cô lập từ loài Gmelia arbora, Gmelia philippensis, thuộc chi Gmelina 9
Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao ethyl acetate EA 19
Bảng 2.3 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4 21
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA1 với 5,4'-dihydroxy-3,7,3'-trimethoxyflavone 24
Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA3 với kumatakenin 27
Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA5 với apigenin 29
Bảng 3.4 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA4 với curcumin 31
Bảng 3.5 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA2 với betulin 33
Bảng 3.6 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA7 với chrysophanol 35
Bảng 3.7 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA8 với methyl 4–hydroxy cinamate 38
Bảng 3.8 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA10 với acid cinnamic 39
Bảng 3.9 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA11 với chrysin 5,7-dimethyl ether 39
Bảng 4.1 Cấu trúc các hợp chất đã phân lập được 42
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA1 24
Hình 3.2 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA3 (kumatakenin) 26
Hình 3.3 Cấu trúc của hợp chất GA5 (apigenin) 28
Hình 3.4 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA4 (curcumin) 31 Hình 3.5 Cấu trúc của hợp chất GA2 (betulin) 33
Hình 3.6 Cấu trúc của hợp chất GA7 (chrysophanol) 35
Hình 3.7 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA8 38
Hình 3.8 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA10 39
Hình 3.9 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA11 39
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế phân đoạn cao ethyl acetate từ cây Tu hú 18
Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập các hợp chất GA1, GA2, GA3, GA4, GA5, GA7,
GA8, GA10, GA11 22
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước với khí hậu nhiệt đới có thảm thực vật phong phú và đa dạng Nhiều loài thực vật đã và đang được sử dụng trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh Tuy nhiên một số loài chưa được nghiên cứu đầy đủ về dược tính và thành phần hoá học Việc nghiên cứu thành phần hoá học một số loại thực vật giúp làm sáng tỏ, chứng minh, giải thích tác dụng của các bài thuốc Hơn thế nữa, việc nghiên cứu thành phần hoá học còn giúp tìm ra các hợp chất mới có hoạt tính sinh
học sẽ hỗ trợ cho việc phát triển thuốc
Chi Gmelina là thuộc họ Lamiaceae gồm 31 loài phân bố rộng khắp các vùng
nhiệt đới Các nghiên cứu cho thấy một số loài trong chi có hoạt tính sinh học như
trong cao chiết ethanol từ lá cây của loài Gmelina arborea có khả năng gây độc tế
bào ung thư ruột kết COLO 201, ung thư dạ dày HT-29 và ung thư thực quản TE-2 [1] Cao chiết n-BuOH và ethyl acetate có khả năng gây độc tế bào tế bào ung thư
gan HepG2 [2]
Cây Tu hú (tên khoa học Gmelina asiatica), thuộc họ Lamiaceae Trong dân
gian thường dùng cây Tu hú chữa đau nhức xương, đau nhức đầu, thông tiểu, đau tai [3] Nhưng các công trình nghiên cứu về thành phần hoá học của cây Tu hú trong các bộ phận như rễ, thân, quả, lá ở Việt Nam chưa được tìm thấy Do đó, tôi chọn cây Tu hú để nghiên cứu thành phần hoá học trong đề tài này với mong muốn tìm hiểu các thành phần hoá học có trong cây Tu hú để đóng góp thêm những chứng cứ
khoa học vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần hoá học cao ethyl acetate cây Tu hú Gmelina asiatica
Linn
3 Đối tượng nghiên cứu
Cây Tu hú Gmelina asiatica Linn được thu hái ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương vào tháng 11 năm 2019 và được định danh bởi TS Phạm Văn Ngọt, Khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 124 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất trong cao ethyl acetate cây Tu hú
Gmelina asiatica Linn
5 Phương pháp nghiên cứu
Chiết xuất các hợp chất hữu cơ trong mẫu nguyên liệu bằng dung môi methanol
Dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng để điều chế các phân đoạn cao khác nhau
Dùng sắc ký cột với silica gel pha thường hoặc pha đảo, kết hợp với sắc ký lớp mỏng để phân lập một số hợp chất
Khảo sát và xác định cấu trúc các hợp chất cô lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc diểm thực vật
1.1.1 Giới thiệu về chi Gmelina
Chi Gmelina được Linnaeus mô tả lần đầu tiên trong 1753 trên cơ sở loài
Gmelina asiatica, chi được đặt theo tên của Johann Georg Gmelina (1709 - 1755)
giáo sư y học, thực vật học và hoá học ở Tübingen, Đức [4]
Chi này xuất hiện tự nhiên từ Ấn Độ và Nam Trung Quốc đến Bắc Úc và Fiji Một số loài được phân bố ở nhiều vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới ở các quốc gia
Loài có thể là cây gỗ (Gmelina arborea) hoặc như một vật trang trí (Gmelina
asatica, Gmelina elliptica và Gmelina philippinensis) Tổng số loài đã được ước
tính từ khoảng 33 đến khoảng 40, trong đó có 31 loài được chấp nhận [4]
Các loài thường là cây cao hoặc cây bụi, có bạnh vè, như một số loài rất phổ
biến (Gmelina asiatica, Gmelina elliptica và Gmelina philippinensis) Nhưng cũng
có một số loại là cây bụi hoặc là cây nhỏ (Gmelina uniflora stapf), một số lại có gai (Gmelina asiatica, Gmelina elliptica và Gmelina philippi nensis), lá của cây thường
có 3 - 7 thùy [4]
1.1.2 Giới thiệu về loài Gmelina asiatica
Giới thiệu chung
Tên khoa học: Gmelina asiatica
Hệ thống phân loại khoa học:
Bộ (Ordor): Lamiales
Họ (Family): Lamiaceae
Chi (Genus): Gmelina
Loài (Species): Gmelina asiatica
Trang 14vài sợi lông trên tĩnh mạch, màu trắng, phủ vảy da; đôi khi có 3 gân từ gốc, cuống lá 5-30 mm, nhẵn hoặc có một ít lông vảy nhưng không nhiều [4]
Cụm hoa hình cầu, đôi khi xuất hiện ở nách lá trên các chồi bên ngắn, dài 1,5
- 10 cm, hình thoi hoặc mọc thẳng, có lông thưa, phủ vảy trắng Tràng hoa 4 thùy,
có lông màu vàng, tuyến thưa; môi trước 3 thùy Nhị hoa chèn vào đỉnh của ống, sáng chói [4]
Quả (sấy khô) 13 - 30 x 8 - 30 mm, nhẵn, đỉnh tròn, màu vàng [4]
Cây được trồng tại Ấn Độ và Sri Lanka, Bắc Thái Lan, Bắc Việt Nam, Malaysia và phổ biến khắp vùng nhiệt đới [4]
Hình 1.1 Cây Tu hú 1.2 Các nghiên cứu về dược tính
1.2.1 Các nghiên cứu về dược tính trong chi Gmelina
Tuy trong chi Gmelina có khoảng 31 loài nhưng trong đó chỉ có 2 loài là
Gmelina asiatica và Gmelina arborea được nghiên cứu rộng rãi về thành phần hoá
học cũng như hoạt tính sinh học của chúng Dưới đây là một số nghiên cứu về hoạt
tính sinh học của loài Gmelina arborea
Bảng 1.1 Dược tính của loài Gmelina arborea thuộc chi Gmelina
Chống oxi hoá
Cao chiết methanol của thân cây có tác dụng bắt gốc tự
do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) với giá trị
IC50 là (19.20; 14.10 và 28.94 µg/ mL); tổng khả năng
chống oxi hoá là (412.69; 518.45 và 390.41 mg/gam dịch chiết)
[5]
Trang 15Cao chiết methanol của vỏ thân cây có khả năng ức chế DPPH là 85,2 %, giá trị IC50 bắt gốc nitrogen
Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy rằng
dịch chiết ethanol của Gmelina arborea có tác dụng
hạ đường huyết và giảm mỡ máu đáng kể ở chuột bị
tiểu đường
[7]
Những con chuột được 10-12 tuần tuổi được sử dụng trong nghiên cứu này 100 mg bột lá được hòa tan trong 1000 mL nước Nghiên cứu hiện tại cho thấy những thay đổi về mức độ HbA1c (Hemoglobin and glycosylated hemoglobin), glucose, urea, creatinine, protein, albumin, globulin, SGOT(serum glutamic oxaloacetic transaminas), SGPT (serum glutamic pyruvic transaminase), và ALP (alkaline phosphatase)
Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng dịch chiết là không độc hại và có tác dụng chống đái tháo đường
Cao chiết thô của lá cây gây ức chế sự phát triển của
khuẩn Escherichia coli gây bệnh
[9]
Tăng khả năng
làm lành vết
thương
Nghiên cứu thử nghiệm dịch chiết methanol của bột lá
khô của Gmelina arborea ở mức liều 200 mg/kg trọng
lượng chuột Kết quả cho thấy tỷ lệ co rút vết thương
và phá vỡ u hạt rất cao
[10]
Trang 16Kháng tế bào
ung thư
Cao chiết ethanol của lá Gmelina arborea đã thể hiện
tác dụng ức chế tế bào ung thư COLO 201 (ung thư ruột) (IC50 20 ± 0.15 mg/mL), HT-29 (ung thư dạ dày) (IC50 12 ± 0.32 mg/mL) và TE-2 (ung thư thực quản) (IC50 16 ± 0.05 mg/mL)
[1]
1.2.2 Các nghiên cứu về dược tính của loài Gmelina asiatica
Bảng 1.2 Dược tính của loài Gmelina asiatica thuộc chi Gmelina
Chống oxi hoá
Cao chiết methanol của thân cây có khả năng chống lại DPPH và gốc NO có giá trị IC50 lần lượt là 18.38 và
78.18 µg/mL Tổng hàm lượng phenolic của cao chiết
methanol của thân cây là 4800 ± 24.53 mg/gam và tổng hàm lượng flavonoid của cao chiết methanol là 28.54 ± 0.18 mg/gam
[11]
Bảo vệ gan
Cao chiết chloroform và ethanol của các bộ phận trên
mặt đất Gmelina asiatica được đánh giá chống lại tổn
thương gan chuột do CCl4 gây ra Ở liều thử nghiệm 400 mg/kg được dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần
Kết quả cho thấy nồng độ các enzyme huyết thanh tăng cao [aspartate aminotransferase (AST), alanine transaminase (ALT), phosphatase kiềm huyết thanh (SALP) ] và tổng số bilirubin đã được phục hồi theo hướng bình thường
[12]
Hạ đường
huyết
Cao chiết methanol của vỏ cây Gmelina asiatica cho
thấy có tác dụng làm giảm hàm lượng glucose trong máu đáng kể: 25.8% ở mức 100 mg/kg 28.9% ở mức 250 mg/kg và 32.4% ở mức 500 mg/kg trọng lượng cơ thể
[13]
Kháng khuẩn Cao chiết chloroform và ethyl acetate của Gmelina
asiatica cho thấy hoạt tính kháng khuẩn nhẹ chống lại [14]
Trang 17C diphtheriae ở nồng độ 20 mg/mL Cao chiết ether dầu
hỏa ức chế chống lại C diphtheriae ở nồng độ 50
mg/mL
Kháng nấm
Cao chiết với chất lỏng siêu tới hạn của lá và thân cây
Gmelina asiatica cho thấy khả năng kháng nấm Malassezia furfur gây ra gàu Kết quả cho thấy nồng độ
ức chế tối thiểu (MIC) là 15.6 µg/mL
[15]
Kháng tế bào
ung thư
- Thử hoạt tính của cao chiết ethyl acetate từ rễ Gmelina
asiatica trên các dòng tế bào ung thư vú nhận thấy chúng
dương tính với thụ thể estrogen (MCF-7) và âm tính (MDA-MB-231) Giá trị IC50 là 32.9 ± 3.8 μg/mL trên dòng tế bào MCF-7 và 19.9 ± 2.3 μg/mL trên các dòng tế
bào MDA-MB-231
- Dịch chiết chloroform của các bộ phận trên mặt đất của
Gmelina asiatica được tiêm vào chuột , với liều điều trị
200 và 400 mg/kg trong 14 ngày Vào ngày 15, số lượng tế bào ung thư hạch bạch huyết giảm đáng kể trong khối
u của chuột
[16]
[17]
1.3 Các nghiên cứu về thành phần hoá học
1.3.1 Thành phân hoá học trong loài Gmelina asiatica
Vào năm 2016, Florence A.R và Regini Balasingh G.S đã nghiên cứu định tính thành phần hoá học từ các dịch chiết của lá cây Gmelina asiatica và kết quả
được trình bày trong bảng 3 Kết quả cho thấy lá cây chứa đa dạng các nhóm hợp chất như alkaloid, carbohydrate, glycoside, coumarin, quinone, saponin, steroid, terpenoid, protein, phytosterol, tannin và flavonoid [18]
Trang 18Bảng 1.3 Phân tích thành phần hoá học cơ bản trong loài Gmelina asiatica
Nhóm các hợp
chất
Dịch chiết Nước Pet.ether Chloroform Ethanol Acetone
Năm 2015, bằng phương pháp GC-MS trên cao chiết ethanol của lá cây G
asiatica A.R Florence và S Jeeva đã xác định được sự hiện diện của một số hợp
chất béo trong loài G asiatica và một số hợp chất steroid như
stigmasta-5,22-dien-3-ol (1), triterpene như chondrillasterol (2) và methyl commated (3), 18-oleanene (4) lup-20(29)-en-3-yl acetate (5) [19]
Năm 1975, A.S.R Anjaneyulu, A Madhusudiiana Rao, V Kameswara Rao và
L Ramachandra Row đã cô lập được một số hợp chất từ cao methanol của loài
Gmelina asiatica như methyl p-methoxy-cinnamate (6), sitosterol (7), paulownin
(8), gmelinol (9), methyl p-hydroxy-cinnamate (10) và cycloolivil (11) [20]
1.3.2 Thành phần hoá học một số loài trong chi Gmelina
Thành phần hoá học của chi Gmelina chưa được khảo sát nhiều, bảng 1.3 trình bày thành phần hoá học của 2 loài được nghiên cứu nhiều nhất là Gmelia arbora và
Gmelia philippensis
Trang 19Bảng 1.4 Một số hợp chất đã được cô lập từ loài Gmelia arbora, Gmelia
philippensis, thuộc chi Gmelina
6-O-(3''-O-trans-cinnamoyl)- α -L- Trên mặt 28 [23]
Trang 20rhamnopyranosylcatalpol đất
6-O-(3''-O-cis-cinnamoyl)- α
-L-rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 29 [23]
6-O-(3''-O-benzoyl)- α
-L-rhamnopyranosylcatalpol heptaacetate
Trên mặt đất 30 [23]
6-O-(3''-O-trans-cinnamoyl)- α
–L-rhamnopyranosylcatalpol heptaacetate
Trên mặt đất 31 [23]
6-O-(3''-O-cis-cinnamoyl)- α
-L-rhamnopyranosylcatalpol heptaacetate
Trên mặt đất 32 [23]
Lignan
Một số hợp chất khác
2-O-trans-Cinnamoyl- α -L-rhamnopyranose Hoa 35 [22]
3-O-trans-Cinnamoyl- α -L-rhamnopyranose Hoa 36 [22]
2-O-cis-Cinnamoyl- α -L-rhamnopyranose Hoa 37 [22]
1-O-trans-Cinnamoyl- α -L-rhamnopyranose Hoa 38 [22]
4''-O-cis-p-coumaroyl) rhamnopyranosylcatalpol Trên mặt
đất 46 [25]
6-O- α -L-(2'', 3''-O-dibenzoyl,
4''-O-trans-p-coumaroyl) rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 47 [25]
Trang 216-O- α -L-(2''-O-benzoyl,
3''-O-trans-p-coumaroyl) rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 48 [25]
6-O- α -L-(2'',3''-O-dibenzoyl)
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 49 [25]
6-O- α -L-(3'', 4''-O-dibenzoyl)-
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 50 [25]
6-O- α -L-(2'', 4''-O-dibenzoyl)
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 51 [25]
6-O- α -L- (2''-O-trans-p-methoxycinnamoyl)
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 52 [25]
6-O- α -L- (3''-O-trans-p-methoxycinnamoyl)
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 53 [25]
6-O- α -L- (2''-O-trans-p-coumaroyl)
rhamnopyranosylcatalpol
Trên mặt đất 54 [25]
Trang 22 Công thức hoá học một số hợp chất trong chi Gmelina
Trang 25
(40)
Trang 27Chương 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Hoá chất, thiết bị, phương pháp
- Sắc ký lớp mỏng pha đảo: TLC RP-18 F254 ( Merck, Germany)
- Sắc ký cột pha thường: silica gel 60 (40-63 μm, Merck, Germany)
2.1.1 Thiết bị
- Các cột sắc ký
- Bình triển khai sắc ký lớp mỏng
- Máy cô quay chân không (Heidolph)
- Bếp cách thuỷ (Memmert)
- Đèn soi UV: bước sóng 254/ 365 nm (spectroline ENF-240 C/FE, USA)
- Cân phân tích (Sartorious BL 210S)
- Các phổ NMR (500 MHz cho phổ 1H-NMR, 125 MHz cho phổ 13C-NMR) được đo trên máy cộng hưởng từ hạt nhân (Bruker Avance) tại phòng NMR, Viện Hoá học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội và tại phòng Thí nghiệm Phân Tích trung tâm trường Đại học Khoa học Tự nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- Phổ HR-ESI-MS được ghi trên hệ thống máy khối phổ MS/MS phân giải cao
6500 series Q-TOF của Agilent (USA), được đo tại trường đại học Khoa học Tự nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28Sử dụng phương pháp phổ nghiệm, chủ yếu là phổ NMR để xác định cấu trúc
của các hợp chất phân lập được
2.2 Nguyên liệu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là phần trên mặt đất cây Tu hú (Gmelina
asiatica) được thu hái tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vào tháng 11 năm
2.3 Điều chế các loại cao
Cây Tu hú (Gmelina asiatica Linn.) được phơi khô và nghiền thành bột mịn,
đến khối lượng không đổi (40.0 kg) Nguyên liệu bột mịn được trích với methanol
bằng phương pháp ngâm, lọc và cô quay loại dung môi dưới áp suất thấp thu được
cao methanol thô (417 g) Cao methanol được chiết lỏng-lỏng lần lượt với các dung
môi n-hexane và ethyl acetate thu được các cao phân đoạn tương ứng
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế phân đoạn cao ethyl acetate từ cây Tu hú
Cô quay thu hồi dung môi
Chiết lỏng – lỏng lần lượt với dung
môi n-hexane, ethyl acetate
Trang 292.4 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao ethyl acetate
Phân đoạn cao ethyl acetate (279.2 g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải ly
với hệ dung n-hexane - ethyl acetate có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% ethyl
acetate sau đó giải ly với hệ dung môi ethyl acetate – methanol có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% methanol Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng (SKLM) Những lọ cho kết quả SKLM giống
nhau được gộp chung thành một phân đoạn Kết quả thu được 16 phân đoạn (EA 1 - 16), được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao ethyl acetate EA
(gam)
Sắc kí lớp
2.4.1 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao EA2
Phân đoạn EA2 (13.81 gam) cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn EA2 được thực hiện SKC silica gel, giải ly với hệ dung môi chloroform - methanol
độ phân cực tăng dần từ 0 đến 100% methanol Tiến hành các bước tương tự như
khi sắc kí cột phân đoạn EA Kết quả thu được 10 phân đoạn (EA2.1 – EA2.10),
được trình bày trong bảng 2.2
Trang 30Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao ethyl acetate EA2
STT Phân đoạn Khối lượng
(gam) Sắc kí lớp mỏng Ghi chú
Phân đoạn EA2.1 (0.5282 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi n-hexane - chloroform 7:3 thu được hợp chất GA7 (3.2 mg)
Phân đoạn EA2.2 (0.8401 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với hệ dung môi chloroform - methanol 98:2 thu được hợp chất GA8 (4.9 mg) và giải ly với hệ dung môi chloroform - methanol (93:7) thu được hợp chất GA10 (21.4 mg) Phân đoạn EA2.3 (0.6215 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với dung môi chloroform thu được hợp chất GA2 (6.1 mg) và GA4 (16.4 mg)
2.4.2 Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao EA4
Phân đoạn EA4 (18.00 gam) cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn EA4
được thực hiện SKC silica gel, giải ly với hệ dung môi ethyl acetate – methanol độ phân cực tăng dần từ 0 đến 50% methanol Tiến hành các bước tương tự như khi sắc
kí cột phân đoạn EA2 Kết quả thu được 5 phân đoạn (EA4.1 – EA4.5), được trình
bày trong bảng 2.3
Trang 31Bảng 2.3 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4
STT Phân đoạn Khối lượng
(gam) Sắc kí lớp mỏng Ghi chú
Phân đoạn EA4.1 (2.3 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi n-hexane – chloroform 1:1 thu được hợp chất GA11 (6.5 mg)
Phân đoạn EA4.2 (3.1 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi n-hexane – chloroform 1:1 thu được hợp chất GA1 (13.0 mg), và giải ly
với hệ dung môi chloroform - methanol 95:5 thu được hợp chất GA3 (26.9 mg) Phân đoạn EA4.3 (2.9 g) được tiến hành sắc kí cột silica gel, giải ly với hệ dung môi chloroform - methanol 95:5 thu được hợp chất GA5 (28.4 mg)
Trang 32Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập các hợp chất GA1, GA2, GA3, GA4, GA5, GA7, GA8, GA10, GA11
EA2.1
0.5282 g
EA2.3 0.6215 g
EA2.4 0.9987 g
EA2.9
1.7303 g
EA2.10 1.2532 g
EA2.2 0.8401 g
EA4.1 2.3 g
EA4.2 3.1 g
EA4.3 2.9 g
EA4.4 1.2 g
EA4.5 2.7 g
GA8
4.9 mg
GA2 6.1 mg
GA4 16.4 mg
GA7
3.2 mg
GA10 21.4 mg
EA16
13.32 g
EA10 12.50 g
EA11
10.81 g
EA12 11.18 g
EA13
15.12 g
EA14 18.14 g
EA3 20.93 g
EA4 18.00 g
EA5 12.53 g
EA6
12.60 g
EA7 8.09 g
EA8 19.32 g
EA9
16.68 g
Sắc ký cột với hệ dung môi n-hexane - ethyl acetate
Sắc ký cột với hệ dung môi chloroform - methanol Sắc ký cột với hệ dung môi ethyl acetate – methanol
Cao ethyl acetate ( 279.2 gam)
GA5 28.4 mg
GA1 13.0 mg
GA3 26.9 mg GA11
6.5 mg
Trang 33Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA1
Nhận xét chung
Hợp chất GA1 (13.0 mg) thu được từ phân đoạn EA4.2 với các đặc điểm sau:
- Chất hình kim, màu vàng, tan tốt trong dung môi chloroform
- Sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi giải ly n-hexane - chloroform (1:1) cho vết
hấp thu UV, hiện màu bằng dung dịch sulfuric acid 20%, hơ nóng ở nhiệt độ cao cho vết màu vàng với Rf = 0.34
- Phổ 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) (phụ lục 1, 1a và bảng 3.1)
- Phổ 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) (phụ lục 1b và bảng 3.1)
- Phổ HSQC (CDCl3) (phụ lục 1c)
- Phổ HMBC (CDCl3) (phụ lục 1d)
Biện luận cấu trúc
Phổ 1H-NMR của hợp chất GA1 cho tín hiệu cộng hưởng của năm proton
vòng thơm trong vùng δH 7.71-6.36, trong đó có ba proton ở δH 7.71 (1H, d, J = 2.0 Hz), 7.67 (1H, dd, J = 8.5, 2.0 Hz) và 7.05 (1H, d, J = 8.5 Hz) giúp dự đoán ba
proton này gắn trên vòng thơm có ba nhóm thế ở vị trí 1, 2, 4 Hai proton thơm còn lại ghép cặp meta cộng hưởng ở δH 6.45 (1H, d, J = 2.0 Hz) và 6.36 (1H, d, J =2.0
Hz) Ngoài ra, phổ còn xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của ba nhóm methoxy ở δH
3.98 (3H, s), 3.88 (3H, s) và 3.86 (3H, s)
Phổ 13C-NMR kết hợp với HSQC thấy hợp chất GA1 có 15 carbon cộng
hưởng trong vùng δC 178.8-92.2 đặc trưng cho hợp chất flavone Trong đó, một carbon >C=O cộng hưởng ở δC 178.8 và các carbon mang oxygen cộng hưởng trong vùng δC 165.5-138.9 Ngoài ra phổ đồ còn có tín hiệu của ba nhóm methoxy ở δC
Trang 34Phổ HMBC cho thấy proton của nhóm methoxy ở δH 3.86 cho tương quan với carbon tại δC 138.9 giúp đề nghị vị trí C-3 mang nhóm methoxy Sự tương quan HMBC từ proton của nhóm methoxy ở δH 3.88, hai proton ghép cặp meta ở 6.45 và 6.36 đến cùng carbon ở δC 165.5 giúp dự đoán C-7 gắn nhóm methoxy Proton của nhóm -OH ở δH 6.00 cho tương quan HMBC đến carbon δC 114.6 giúp dự đoán nhóm -OH này gắn C-4' Tương quan HMBC của proton δH 7.05 đến carbon δC
146.4 giúp dự đoán nhóm methoxy còn lại gắn C-3'
Qua những dữ kiện phổ NMR nói trên và kết hợp với dữ liệu phổ của hợp chất
5,4'-dihydroxy-3,7,3'-trimethoxyflavone [26] cho thấy số liệu NMR của GA1 tương
đồng với số liệu NMR của 5,4'-dihydroxy-3,7,3'-trimethoxyflavone nên đề nghị cấu
Trang 35Hợp chất GA3 (26.9 mg) thu được từ phân đoạn EA4.2 với các đặc điểm sau:
- Chất hình kim, màu vàng, tan tốt trong dung môi DMSO
- Sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi giải ly chloroform – methanol (95:5) cho vết hấp thu UV, hiện màu bằng dung dịch sulfuric acid 20%, hơ nóng ở nhiệt độ cao cho vết màu vàng với Rf = 0.48
- Phổ 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz) (phụ lục 2 và bảng 3.2)
- Phổ 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz) (phụ lục 2a và bảng 3.2)
- Phổ HSQC (DMSO-d 6) (phụ lục 2b)
- Phổ HMBC (DMSO-d 6) (phụ lục 2c)
Biện luận cấu trúc
Phổ 1H-NMR của GA3 xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của bốn proton methine
vòng thơm ghép cặp ortho với nhau ở δH 7.97 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2', H-6') và 6.96
Trang 36(2H, d, J = 9.0 Hz, H-3', H-5'), hai proton methine vòng thơm ghép cặp meta với
nhau ở δH 6.73 (1H, d, J = 1.5 Hz, H-8) và 6.37 (1H, d, J = 2.0 Hz, H-6) Như vậy,
hợp chất GA3 có hai vòng thơm, gồm một vòng bốn nhóm thế và một vòng có hai nhóm thế đối xứng Ngoài ra, phổ đồ còn xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của proton
hai nhóm methoxy ở δH 3.86 (s, 7-OCH3), 3.80 (s, 3-OCH3), một proton của nhóm hydroxy kiềm nối ở δH 12.66 (1H, s, 5-OH) và một proton của nhóm hydroxy tự do
ở δH 10.30 (1H, s, 4'-OH)
Tương tự với hợp chất GA1, phổ 13C-NMR kết hợp với phổ HSQC của hợp
chất cho thấy GA3 là một hợp chất flavone Trong đó, một carbon >C=O cộng
hưởng ở δC 178.0 và các carbon mang oxygen cộng hưởng trong vùng δC
165.1-137.8 Khác với GA1, hợp chất GA3 chỉ thể hiện tín hiệu của hai nhóm methoxy ở
ở vị trí C3, proton nhóm methoxy ở δH 3.80 cho tương quan HMBC đến carbon δC
165.2 giúp xác định nhóm methoxy thứ hai này gắn ở vị trí C7
Qua những dữ kiện phổ NMR nói trên và kết hợp với dữ liệu phổ của hợp chất 5,4'-dihydroxy-3,7-dimethoxylflavone (kumatakenin) [27] cho thấy số liệu NMR
của GA3 tương đồng với số liệu NMR của kumatakenin nên đề nghị cấu trúc hợp chất GA3 là 5,4'-dihydroxy-3,7-dimethoxylflavone (kumatakenin)
Hình 3.2 Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất GA3
(kumatakenin)
Trang 37Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA3 với kumatakenin
Hợp chất GA5 (28.4 mg) thu được từ phân đoạn EA4.3 với các đặc điểm sau:
- Chất hình kim, màu vàng, tan tốt trong dung môi DMSO
- Sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi giải ly chloroform – methanol (95:5) cho vết hấp thu UV, hiện màu bằng dung dịch sulfuric acid 20%, hơ nóng ở nhiệt độ cao cho vết màu vàng với Rf = 0.3
- Phổ HRESIMS (Phụ lục 3): cho mũi ion phân tử giả ở m/z = 269.0465
Trang 38- Phổ 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz) (phụ lục 3a và bảng 3.3)
- Phổ 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz) (phụ lục 3b và bảng 3.3)
Biện luận cấu trúc
Phổ HRESIMS của GA5 cho mũi ion phân tử giả ở m/z = 269.0465 phù
hợp với công thức phân tử C15H10O5 ([M-H]- = 269.0450), sai số 0.0015
Phổ 1H-NMR của GA5 xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của bốn proton methine
vòng thơm ghép cặp ortho với nhau ở δH 7.92 (2H, dd, J = 7.0, 1.5 Hz, H-2', H-6')
và 6.93 (2H, dd, J = 8.5, 1.5 Hz, H-3', H-5'), hai proton methine vòng thơm ghép
cặp meta với nhau ở δH 6.48 (1H, d, J = 1.5 Hz, 8) và 6.19 (1H, d, J = 2.0 Hz,
H-6) Như vậy, hợp chất GA5 có hai vòng thơm, gồm một vòng bốn nhóm thế và một vòng có hai nhóm thế đối xứng Ngoài ra, GA5 còn xuất hiện tín hiệu cộng hưởng
của một proton olefin ở δH 6.77 (1H, s, H-3), một proton của nhóm hydroxy kiềm
nối ở δH 12.95 (1H, s, OH-5)
Phổ 13C-NMR cho thấy GA5 có 15 carbon cộng hưởng trong vùng δC 181.7
-94.8 đặc trưng cho hợp chất flavone Chứng tỏ GA5 là một flavonoid có cấu trúc tương tự như GA1 và GA3, tuy nhiên, GA5 không có sự hiện diện nhóm methoxy
Qua những dữ kiện phổ NMR nói trên và phổ HRESIMS kết hợp với dữ liệu phổ của hợp chất 5,7,4'-trihydroxyflavone (apigenin) [28] cho thấy số liệu
NMR của GA5 tương đồng với số liệu NMR của apigenin nên đề nghị cấu trúc hợp chất GA5 là 5,7,4'-trihydroxyflavone (apigenin)
Hình 3.3 Cấu trúc của hợp chất GA5 (apigenin)
Trang 39Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GA5 với apigenin
3.4 Khảo sát cấu trúc hợp chất GA4
Nhận xét chung
Hợp chất GA4 (16.4 mg) thu được từ phân đoạn EA2.3 với các đặc điểm sau:
- Chất dạng bột, màu vàng cam, tan tốt trong dung môi DMSO
- Sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi giải ly chloroform cho vết hấp thu UV, hiện màu bằng dung dịch sulfuric acid 20%, hơ nóng ở nhiệt độ cao cho vết màu vàng cam với Rf = 0.38
- Phổ HRESIMS (Phụ lục 4): cho mũi ion phân tử giả ở m/z = 367.1194
- Phổ 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz) (phụ lục 4a, 4b và bảng 3.4)
Trang 40- Phổ 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz) (phụ lục 4c, 4d và bảng 3.4)
- Phổ HQSC (DMSO-d 6 (phụ lục 4e)
- Phổ HMBC (DMSO-d 6) (phụ lục 4f)
Biện luận cấu trúc
Phổ HRESIMS của GA4 cho mũi ion phân tử giả ở m/z = 367.1194 phù
hợp với công thức phân tử C21H20O6 ([M-H]- = 367.1182), sai số 0.0012
Phổ 1H-NMR của hợp chất GA4 cho thấy có sự hiện diện của hai nhóm
hydroxy tự do ở δH 9.64 (2H, s), hai cặp proton olefin có cấu hình trans ở δH 7.54
(2H, d, J = 16.0 Hz, H-4/ H-4'), 6.75 (2H, d, J = 16.0 Hz, H-3/ H-3') Đồng thời,
phổ đồ còn hiện diện tín hiệu proton của hai vòng benzene có ba nhóm thế ở vị trí 1,
2, 4 ở δH 7.32 (2H, d, J = 2.0 Hz, H-6/ H-6'), 7.15 (2H, dd, J = 8.5, 2.0 Hz, H-10/
H-10'), 6.82 (2H, d, J = 8.0 Hz, H-9/ H-9') Ngoài ra, hợp chất GA4 còn xuất hiện
tín hiệu một proton olefin ở δH 6.06 (1H, s) và hai nhóm methoxy ở δH 3.84 (-OCH3,
s)
Phổ 13C-NMR kết hợp phổ HSQC của hợp chất GA4 cho thấy hợp chất có 21
carbon, trong đó có một tín hiệu cộng hưởng của hai carbon carbonyl ở C 183.1 2/ C-2'), bốn carbon thơm mang oxygen ở C 149.3 (C-8/ C-8'), 147.9 (C-7/ C-7') Các carbon vòng thơm khác cộng hưởng trong vùng C 140.6 đến 100.7 Ngoài ra, trên phổ còn xuất hiện tín hiệu của hai nhóm methoxy ở C 55.7 (2x-OCH3)
(C-Các tín hiệu cộng hưởng của proton, carbon trên phổ NMR xuất hiện với
cường độ gấp đôi cho so với tin hiệu C-1 dự đoán GA4 có cấu trúc đối xứng nên
mỗi vòng benzene mang một nhóm hydroxy và một nhóm methoxy
Bốn proton vòng thơm ở δH 7.31 (H-6/ H-6'), 7.14 (H-10/ H-10') cùng cho tương quan HMBC đến carbon olefin ở C 140.6 (C-4/ C-4') giúp xác định vị trí liên kết đôi này gắn trực tiếp vào vòng benzene tại C-5/ C-5' Đồng thời, hai proton olefin ở δH 7.54 (H-4/ H-4'), 6.75 (H-3/ H-3') cùng cho tương quan HMBC đến carbon >C=O ở C 183.1 (C-2/ C-2') giúp xác định vị trí liên kết đôi ở vị trí C3 – C4 Ngoài ra, proton nhóm methoxy ở δH 3.84 tương quan đến carbon ở C 147.9 (C-7/ C-7') giúp xác định nhóm vị trí hai nhóm -OCH3 ở carbon 7 và 7' Tương quan của hai proton -OH ở δH 9.64 đến bốn carbon ở C 149.3 (C-8/ C-8') và 115.7 (C-9/