1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thành phần hóa học cao n butanol và cao nước của rễ củ bạch chỉ nam(millettiae pulchrae kurz fabaceae)

15 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hóa học cao n-butanol và cao nước của rễ củ bạch chỉ Nam (Millettiae pulchrae Kurz. Fabaceae)
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Huệ
Người hướng dẫn TS. Mã Chí Thành
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dược
Thể loại Đề cương nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 210,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Ppnckh đâsd Chủ nghĩa xã hội khoa học (Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh) Studocu is not sponsored or endorsed by any coll[.]

Trang 1

Ppnckh - đâsd

Chủ nghĩa xã hội khoa học (Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh)

Ppnckh - đâsd

Chủ nghĩa xã hội khoa học (Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG HUỆ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO N-BUTANOL

VÀ CAO NƯỚC CỦA RỄ CỦ BẠCH CHỈ NAM

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2023

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG HUỆ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO N-BUTANOL

VÀ CAO NƯỚC CỦA RỄ CỦ BẠCH CHỈ NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS MÃ CHÍ THÀNH

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2023

Trang 4

ĐẠI HỌC Y DƯỢC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 10

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 10

2.1.2 Trang thiết bị nghiên cứu 10

2.1.3 Dung môi, hóa chất 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phân lập các thành phần của các phân đoạn cao n-butanol, cao nước bằng các kỹ thuật sắc ký 11

2.2.2 Tinh chế các chất tinh khiết thu được từ các phân đoạn cao n-butanol, cao nước 12

2.2.3 Kiểm tra tinh khiết các hợp chất phân lập được bằng phương pháp thích hợp 12

2.2.4 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được 12

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 13

3.1 NƠI THỰC HIỆN 13

3.2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 13

3.3 KINH PHÍ 13

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ viết tắt Chữ nguyên Ý nghĩa

Correlation

Correlation

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

- Nêu rõ mục tiêu và nội dung nghiên cứu

- Các vấn đề, khái niệm liên quan

- Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

- Các vấn đề tồn tại cần giải quyết

Trang 11

CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

Nguyên liệu thực hiện nghiên cứu là cao n-butanol và cao nước của rễ củ Bạch chỉ nam (Radix Millettia pulchrae Kurz) được chiết xuất từ đề tài “Nghiên cứu thành

phần hóa học hướng tác dụng chống oxy hóa của rễ củ Bạch chỉ nam” của tác giả Đinh Thị Bách (Luận văn thạc sĩ dược học) năm 2020

Rễ củ Bạch chỉ nam (Radix Millettia pulchrae Kurz) 15,0 kg (tươi) thu mua tại An

Giang vào tháng 11 năm 2018 Rễ củ Bạch chỉ nam được thái phiến mỏng và phơi khô (6,0 kg), xay nhỏ đến độ mịn cần thiết Sau đó, dược liệu được chiết ngấm kiệt với cồn 96 % Cao cồn dược chiết phân bố lỏng-lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần, thu được 4 cao phân đoạn: cao n-hexan (50 g), cao ethyl acetat (17,6

g), cao n-butanol (10 g), cao nước (900 g) Đề tài sử dụng cao n-butanol và cao

nước để tiếp tục phân tích

2.1.2 Trang thiết bị nghiên cứu

Các trang thiết bị nghiên cứu được trình bày dưới bảng 2.1

Bảng 2.1 Trang thiết bị nghiên cứu

2 Tủ sấy UML-500 (Memmert, model ULM-500, 2005

Đức

3 Cân phân tích 5 số lẻ CP-2250 Sartorius độ nhạy 0,01mg

4 Đèn UV 254 và 365 nm (Vilber Lourmat CN-15-LC)

5 Cột sắc kí lỏng: Cột Phenomenex Gemini C18 (150 x 4,6

mm; 5 µm), tiền cột Phenomenex Gemini C18

6 Bếp cách thủy Memmert WB-14

7 Bồn siêu âm Sonorex- Super RK 1028 H

8 Cân điện tử Sartorious độ nhạy 0,01 g

10 Máy cô quay Buchii 1 lít-210S

Nhật

11 Máy cô quay Buchii Rotavapor R-220 kèm bộ sinh hàn tự

động Haake K-20

12 Các dụng cụ thường quy khác trong phòng thí nghiệm

Trang 12

2.1.3 Dung môi, hóa chất

Các dung môi hóa chất được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài được thể hiện dưới bảng 2.2

Bảng 2.2 Các hóa chất, dung môi, thuốc thử

Hóa chất, dung môi, thuốc thử Độ tinh khiết Xuất xứ

Vanillin sulfuric

Sắt (III) clorid

SKLM dùng bản Silica gel F254 cỡ hạt

40-63 µm tráng sẵn trên nền nhôm

Merck (Đức)

TKPT: Tinh khiết phân tích

TK HPLC: Tinh khiết dùng cho HPLC

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phân lập các thành phần của các phân đoạn cao n-butanol, cao nước

bằng các kỹ thuật sắc ký

Các phân đoạn n-butanol, cao nước của rễ củ Bạch chỉ nam được phân tách thành

các phân đoạn đơn giản hơn Sau đó tiếp tục sử dụng sắc ký cột cổ điển và sắc ký cột rây phân tử để phân tách các phân đoạn thu được các hợp chất tinh khiết

-Sắc ký cột cổ điển: sử dụng pha tĩnh là hạt silicagel cỡ hạt trung bình (40 – 63 µm)

và silicagel cỡ hạt mịn (15 – 40 µm)

-Sắc ký rây phân tử (Sephadex LH-20) tách các hỗn hợp chất có kích thước phân tử khác nhau rõ

Trang 13

2.2.2 Tinh chế các chất tinh khiết thu được từ các phân đoạn cao n-butanol,

cao nước

Tinh chế các chất tinh khiết thu được từ các phân đoạn cao n-butanol, cao nước

bằng các kỹ thuật sắc ký thích hợp như sắc ký cột pha đảo, sắc ký lớp mỏng điều chế và phương pháp HPLC điều chế Ngoài ra còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh lại trong dung môi thích hợp dựa vào sự thay đổi tính tan trong các dung môi khác nhau để tinh chế chất tinh khiết

2.2.3 Kiểm tra tinh khiết các hợp chất phân lập được bằng phương pháp thích hợp

Các chất phân lập được kiểm tra độ tinh khiết bằng phương pháp SKLM với 3 hệ dung môi có độ phân cực khác nhau Phát hiện các vết bằng cách quan sát dưới đèn

UV 254 nm, UV 365 nm, nhúng thuốc thử VS và UV 365 nm sau khi nhúng thuốc thử

Chất được xem là tinh khiết trên sắc ký lớp mỏng khi trên cả 3 hệ dung môi đều cho một vết gọn và duy nhất trên sắc ký đồ

2.2.4 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được

Các chất tinh khiết phân lập được trong phân đoạn cao n-butanol, cao nước được

xác định cấu trúc dựa trên dữ liệu phổ MS và phổ NMR kết hợp so sánh với các dữ liệu trong tài liệu tham khảo

- So sánh với chất tinh khiết được phân lập từ đề tài trước dựa vào SKLM

-Phổ MS được đo ở chế độ ion âm (ESI- ) hay ion dương (ESI+) được đo bằng máy LC-MS tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh và máy Waters G2-XS Qtof tại Bộ môn Dược liệu - Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

-Phổ NMR được đo với các kỹ thuật 1-D, 2-D (1H-NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC, COSY) bằng máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân Brüker 600 MHz tại phòng NMR

– Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Hà Nội

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

3.1 NƠI THỰC HIỆN

Bộ môn Dược Liệu, Khoa Dược, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh (địa chỉ 41-43 Đinh Tiên Hoàng, P Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Trang 14

3.2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

việc 1/11/2022

1

2

3

4

5

6

7

8

3.3 KINH PHÍ

Trang 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 31/01/2023, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm