Đặt vấn đề: Ở chương II chúng ta đã tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam từ X – XV, qua đó thấy được quá trình hình thành, phát triển của Nhà nước phong kiến và những thành tự[r]
Trang 110B 1 ,10B 2, 10B 3 ,10B 8, 10B 9.
Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam.
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: Những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (Sự
hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá xã hội).
2.Kỷ năng : Rèn luyện kỹ năng, phân tích, đánh giá sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ.
3.Thái độ: Bồi dưỡng tinh thân lao động sáng tạo, ý thức về cuội nguồn dân tộc, lồng yêu quê hương đất
nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tư liệu liên quan.
+ Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ XI – XV.
+ Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, óc Eo và Nam Bộ.
- Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà, sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang
sức, nhạc cụ đền tháp
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào? ở đâu và có ý nghĩa gì đối với sự phát
triển kinh tế, xã hội?
2 Đặt vấn đề: Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bước vào thời kỳ đồng
thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ sang thời đại mới, thời đại
có giai cấp Nhà Nước hình thành các quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam Để hiểu sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta tìm hiểu bài
14
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I: Cả lớp – Cá nhân
1 Quốc gia văn Lang – Âu Lạc:
* Cơ sở hình thành Nhà nước.
- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I – TCN cư dân văn
hoá, đã biết sử dụng công cụ đồng phổ biến và
bắt đầu có công cụ sắt.
+ Nông nghiệp: Dùng cày khá phát triển, kết hợp
Bước1: Cả lớp – Cá nhân:
- Trước hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia cổ
nhất trên đất nước Việt Nam Các em đã được biết đến nhiều truyền thuyết về nhà nước Văn Lang như: Truyền thuyết trăm trứng, bánh chưng bánh dày còn về mặt khoa học, Nhà nước Văn Lang
Trang 2Trường THPT Vĩnh Định - Năm học 2008-2009 Tiết thứ 21 Ngày soạn: 1.02.2009, dạy các lớp:
10B1,10B2,10B3,10B8,10B9.
Bài 15: Thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
(từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X) A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: Những nội dung cơ bản chính sách đô hộ của triều đại phong kiến
phương Bắc ở nước ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc thuộc.
2.Kỷ năng : - Bồi dưỡng kỹ năng liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá và
xã hội.
3.Thái độ: - Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống đồng hoá giành độc lập dân tộc của nhân dân ta.
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tư liệu liên quan.
+ Lược đồ Giao Châu.
- Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : - Câu hỏi 1: Tóm tắt quá trình hình thành các Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.
- Câu hỏi 2: Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội của Người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc.
2 Đặt vấn đề: Từ sau khi Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến đầu thế kỷ X nước ta bị các
Triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Lịch sử thường gọi đó là thời kì bắc thuộc Để thấy được chế độ cai trị tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiến phương Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc, chúng ta sẽ cũng tìm hiểu bài 15.
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I: Cả lớp – Cá nhân
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến
phương bắc và những chuyển biến trong xã
hội Việt Nam.
1 Chế độ cai trị:
a Tổ chức bộ máy cai trị:
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà
Triệu, Hán, Tuỳ, Đường đều chia nước ta thuộc
các quận, huyện cử quan lại đến cấp huyện.
- Mục đích: Sát nhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồ
Bước1: Cả lớp – Cá nhân:
- GV giảng giải: 179 TCN Triệu Đà xâm chiếm Âu
Lạc, từ đó nước ta lần lượt bị các triều đại phong kiến Trung Quốc, Nhà Triệu,Hán, Tuỳ, Đường đô
hộ Đất Âu Lạc cũ bị chia thành các quận huyện.
- Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, chính quyền đô hộ cử quan lại cai trị đến cấp huyện.
Trang 3Bài 16: Thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
(từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X) A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: Tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành
độc lập của dân tộc của nhân dân ta trong thế kỉ I – IX Nguyên nhân là do chính sách thống trị tàn bạo phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất, không chịu cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
- Năm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938)
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ.
3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước và ý chí vượt khó khăn vươn lên giành thắng lợi cho học sinh
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938).
+ Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa do GV chuẩn bị
+ Tranh ảnh trong SGK và tài liệu liên quan
- Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta?
2 Đặt vấn đề: Trải qua nhiều thế kỉ bị phong kiên phương Bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân
dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16
3 Các hoạt động dạy học
II Cuộc đấu tranh giành độc lập ( Thế kỉ I –
đầu thế kỉ X).
1 Khái quát phong trào đấu tránh từ thế kỉ
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu trạh
Trang 4Trường THPT Vĩnh Định - Năm học 2008-2009 Tiết thứ 23 Ngày soạn: 1.02.2009, Dạy các lớp:
10B1,10B2,10B3,10B8,10B9.
Bài 17: Thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt
nam diễn ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thồng nhất
- Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo chế độ quân chủ Trung ương lập quyền, có pháp luật, quân đội và có chính sách đội nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độc lập
- Trên bước đường phát triển, mặc dù giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gẫn gũi với nhân dân
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ.
3.Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ thống nhất nước nhà.
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Bản đồ Việt Nam.
+ Tranh ảnh Văn Miếu, Nhà nước
+ Một số tư liệu về nhà nước các triều Lý, Trần, Lê, Sơ
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt diễn biến, qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của
chiến thắng Bạch Đằng
2 Đặt vấn đề: Thế kỉ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam từ thế kỉ X
– XV trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất nước nhà quân chủ chuyên chế phong kiến được thành lập và từng bước phát triển, hoàn thiện đến đỉnh cao Để hiểu được quá trình hình thành và phát triển phong kiến Việt Nam Chúng ta cùng tìm hiểu bài 17
3 Các hoạt động dạy học
1 Bước đầu tiên xây dựng nhà
nước độc lập thế kỉ X.
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương,
thành lập chính quyền mới, đống đô
Hoạt động : Cả lớp – Cá nhân.
- Trước hết GV nhắc lại ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng 938 mở ra một thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc
HOẠT ĐỘNG I:
Trang 510B1,10B2,10B3,10B8,10B9
Bài 18: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG
CÁC THẾ KỈ X – XV.
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: - Nền kinh thế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông
nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, những yếu tố cần thiết để phát triển nông nghiệp vẫn phát triển như: Thuỷ lợi mở rộng ruộng đất, tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày càng cao
- Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng phong phú, chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với bên ngoài Thương nghiệp phát triển
- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào trong tay giai cấp địa chủ
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện.
- Rèn luyện kỷ năng liên hệ thực tế
3.Thái độ: - Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được.
- Thấy được sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Tranh ảnh lược đồ liên quan.
+ Những câu ca dao về kinh tế, một số nhận xét của người nước ngoài
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút.
2 Đặt vấn đề: Từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV nhân dân ta đã nhiệt tình lao động xây dựng và
phát triển một số nền kinh tế tự chủ toàn diện Để hiểu được công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế cuat nhân dân Đại Việt trong thế kủ X – XV chúng ta cùng tìm hiểu bài 19
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I
Trang 6Tiết thứ 25 Ngày soạn: 1.02.2009, Dạy các lớp:
10B1,10B2,10B3,10B8,10B9
Bài 19: CÔNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ
KỶ X - XV A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: - Gần 6 thế kỉ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên
tiếp tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ Quốc
- Với tinh thần dũng cảm, truyền thống yêu nước ngày càng sâu đậm, nhân dân ta đã chủ động sáng tạo, vượt qua mọi thử thách khó khăn đánh bại lại các cuộc xâm lược
- Trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm vĩ đại đó, không chỉ nổi lên những trận quyết chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng
2.Kỷ năng : - Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất tổ quốc.
- Bồi dưỡng ý thức đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc dã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc
3.Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tích cực bối dưỡng kĩ năng phân
tích tổng hợp
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Bản đồ lịch sử Việt Nam có ghi địa danh liên quan.
+ Một sô tranh ảnh về chiến trận hay các anh hùng dân tộc Một số đoạn trích thơ văn
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1: Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI –
XV?
- Câu hỏi 2: Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý - Trần- Lê?
2 Đặt vấn đề: Trong những thế kỷ đầu độc lập, xây dựng đất nước, nhân dân ta vẫn phải tiếp
tục tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và đã làm nên bao chiến thắng huy hoàng giữ vững nền độc lập dân tộc Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 19 để cùng ôn lại những chiến thắng huy hoàng đó
Trang 7Bài 20: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC TRONG CÁC
THẾ KỶ X - XV A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức : HS trình bày được: - Những thành tựu văn hoá: tư tưởng, tôn giáo, nghệ thuật, giáo
dục và văn học nước ta thời kỳ X – XV
2.Kỷ năng : - Quan sát, phát hiện.
3.Thái độ: - Bồi dưỡng niềm tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tố đẹp của dân tộc
- Giáo dục ý thức, phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X –XV.
+ Một số bài thơ, phú của nhà văn học lớn
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nguyên
-Mông?
2 Đặt vấn đề: Từ sau ngày giành độc lập, trải qua gần 6 thế kỷ lao động và chiến đấu, nhân dân
Việt Nam đã xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc
Để thấy được nhưng thành tựu văn hoá, nhân dân ta xây dựng được từ thế kỷ X – XV, chúng ta cùng tìm hiểu bài 20
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I
1 Tư tưởng tôn giáo;
- Ở thời kỳ độc lập nho giáo, phật
giáo, đạo giáo có điều kiện phát
triển mạnh
+ Nho Giáo
Hoạt động : Cả lớp – Cá nhân.
- Trước hết: GV truyền đạt cho HS nắm được bước sang thời độc lập, trong bối cảnh có chủ quyền độc lập các tôn giáo được
du nhập vào nước ta từ thời bắc thuộc có điều kiện phát triển.
- GV có thể đàm thoại với HS về Nho Giáo để HS nhớ lại những kiến thức, hiểu biết về nho giáo
- PV: Nho giáo có nguồn gốc từ đâu? Do ai sáng lập? Giáo
lý cơ bản của Nho Giáo là gì?
+ HS trình bày những hiểu biết của mình về Nho Giáo
Trang 8Tiết thứ 27 Ngày soạn: 1.02.2009, Dạy các lớp:
10B1,10B2,10B3,10B8,10B9
Bài 21: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC
THẾ KỶ XVI – XVIII
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: - Biểu hiện của sự sụp đổ của nhà Lê sơ, sự thành lập của nhà
Mạc
- Đất nước ta dưới thời kỳ bị chia cắt
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng, phân tích tổng hợp vấn đề.
- Khả năng nhận xét về tính giai cấp trong xã hội
3.Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất.
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới hai miền.
+ Một số tranh vẽ thời Triều Lê - Trịnh Một số tài liệu về Nhà nước 2 miền
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1: Vị trí của Phạt Giáo trong các thế kỷ X – XVI? Biểu hiện nào
chứng tỏ sự phát triển của Phật Giáo ở giai đoạn này
2 Đặt vấn đề: Ở chương II chúng ta đã tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam từ X –
XV, qua đó thấy được quá trình hình thành, phát triển của Nhà nước phong kiến và những thành tựu kinh tế, văn hoá của nhân dân Đại Việt Từ đầu thế kỷ XVI, cuộc khủng hoảng xã hội đã làm sụp đổ nhà Lê sơ, kể từ đó Nhà nước phong kiến Đại Việt có những biến đổi lớn Để hiểu được những biến đổi của Nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVI - XVIII, chúng ta cùng tìm hiểu bài 21
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I
1 Sự sụp đổ của nhả Lê sơ, nhà
Mạc thành lập.
Hoạt động : làm việc cá nhân.
- Trước hết GV nhắc lại: Triều đại nhà Lê sơ được đánh giá
là một triều đại thịnh trị trong lịch sử phong kiến
Trang 9Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: - Tình hình kinh tế: Nông nghịêp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp nước ta thế kỷ XVI – XVIII
- Những điểm mới của nền kinh tế nước ta thời kỳ này so với TK X –XV
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng, phân tích liên hệ thực tế.
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức về tính chất 2 mặt của kinh tế thị trường, từ đó biết định hướng về
các tác động tích cực
- Bồi dưỡng những nhận thức về hạn chế của tư tưởng phong kiến
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Tranh ảnh bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới và vị trí các đô thị.
+ Một số nhận xét của thương nhân nước ngoài về kinh tế Việt Nam hay về các đô thị Việt Nam
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước ở Đàng ngoài và so sánh với chính
quyến Đàng Trong?
2 Đặt vấn đề: Từ TK XVI đất nước có nhiều biến động lớn, song do nhiều nguyên nhân khác
nhau nên nền kinh tế Đại Việt vẫn tiếp tục phát triển với những biểu hiện có ý nghĩa xã hội quan trọng Để thấy được ở các thế kỷ XVI – XVIII kinh tế Đại Việt phát triển như thế nàơ? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài 22
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I
1 Tình hình nông nghiệp ở các
Thế kỷ XVI – XVIII:
- Từ cuối TK XVI đến nửa cuối TK
XVII: Nông nghiệp sa sút, mất mùa
đói kém liên miên
Hoạt động : Cả lớp, cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát triển của
nông nghiệp 2 Đàng song mạnh nhất là ở Đàng Trong?
- HS theo dõi SGK trả lời HS khác nghe bổ sung
- GV chốt ý về biểu hiện của sự phát triển nông nghiệp GV nhấn mạnh sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong
Trường THPT Vĩnh Định - Năm học 2008-2009
Trang 10Tiết thứ 29 Ngày soạn: 1.02.2009, Dạy các lớp:
10B1,10B2,10B3,10B8,10B9
Bài 23: PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT
NƯỚC, BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI TK XVIII A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS trình bày được: - Những đóng góp của phong trào Tây sơn đối với sự nghiệp
thống nhất đất nước bảo vệ tổ quốc
2.Kỷ năng : - Rèn luyện kỹ năng, phân tích nhận định sự kiện lịch sử.
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ sự toàn vẹn đất nước.
- Tự hào về tin thần đấu tranh của nông dân Việt Nam
B CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
- Giáo viên: - Giáo án, bản đồ Việt Nam, lược đồ các trận đánh lớn mang tính quyết chiến, thơ ca
và những câu nói của người đương thời về Quang Trung
- Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ : Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta TK XVI – XVIII.
2 Đặt vấn đề: Cuối TK XVIII, phong trào đấu tranh của nông dân nổ ra rất nhiều, trong đó có
một phong trào phát triển trở thành một vương triều với đóng góp to lớn cho dân tộc, đó là phong trào Tây Sơn
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG I
1 Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp
thống nhất đất nước cuối TK XVIII.
- Giữa TK XVIII, chế độ phong kiển ở cả
Đàng ngoài và Đàng Trong khủng hoảng
sâu sắc – Phong trào nông dân bùng nổ
- Năm 1771, khởỉ nghĩa nông dân bùng
lên ở Tây Sơn
- Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng
phát triển thành phong trào
Hoạt động : Cả lớp, cá nhân.
-GV giới thiệu sơ lược về tình trạng khủng hoảng của chế độ phong kiến ở Đàng ngoài và đặt câu hỏi:
- Ở Đàng Trong: Năm 1774, chúa Nguyễn Phúc Khoát đã làm gì? Sự kiện này nói lên điều gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời, HS khac bổ sung
- GV dẫn chứng về sự khủng hoảng ở Đàng Trong “ Gạo đắt như vàng, tình trạng đói khổ bày ra lắm cảnh thương tâm khó tả ”
Trường THPT Vĩnh Định - Năm học 2008-2009