HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT TỈNH QUẢNG NGÃI ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA – KHỐI 10 Câu 1 1.1.. Để tạo thành ion 2 6 SiF −thì
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
TỈNH QUẢNG NGÃI
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA – KHỐI 10
Câu
1 1.1. Đặt công thức phân tử chất A: X
aYb
Ta có: a.PX + b.PY = 18
a + b = 4
Y có 4 electron ở phân lớp p nên:
- Trường hợp 1: Y thuộc chu kì 2 ⇒Y: 1s22s22p4 ⇒ Y là oxi (PY = 8) ⇒
b ≤ 2
PX = 3,33 (loại)
PX = 1 (Hiđro) Khi đó nghiệm phù hợp: a = b = 2, PX = 1 (Hiđro)
- Trường hợp 2 : Y thuộc chu kì 3 ⇒Y: 1s22s22p43s23p4 ⇒ Y là lưu huỳnh (PY = 16) ⇒ b = 1
⇒a = 3⇒ PX = 0,67 (loại)
Vậy A là H 2 O 2
5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O
n = n = 0,1 mol
2
O
0,1 0,082 300
0,5
0,5 1.2. Cấu hình electron nguyên tử Si ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích:
Si [Ne]3s23p2
Si* [Ne]3s13p3
3s 3p 3d Cấu hình electron của nguyên tử F:
F: [He]2s22p5 → F‒: [He]2s22p6
Khi hình thành phân tử SiF4 thì nguyên tử Si ở trạng thái kích thích (Si*)
sẽ có 4 AO chứa electron độc thân sẽ xen phủ với 4 AO 2p chứa electron độc thân của 4 nguyên tử F tạo thành 4 liên kết σSi–F trong phân tử SiF4
Để tạo thành ion 2
6
SiF −thì mỗi phân tử SiF4 liên kết với 2 anion F‒ theo cách sau: mỗi ion F‒ cho nguyên tử Si một cặp electron, cặp electron sẽ đi vào các AO 3d còn trống
Tương tự Si, nguyên tử C ở trạng thái kích thích cũng có 4 electron độc thân:
C [He]2s22p2
0,5
0,5
Trang 2C* [He]2s12p3
Phân tử CF4 tồn tại tương tự SiF4 Tuy nhiên không tồn tại 2
6
CF −vì nguyên tử cacbon ở chu kì 2, không có các AO d trống
Câu
2
a)
b)
c)
Ô mạng cơ sở:
Trong một ô mạng:
- Số ion Rn+: 8 1 6 1 4
× + × =
- Số ion F‒: 8 1 8 × =
⇒ Để đảm bảo về mặt trung hòa điện tích thì: 4×n = 8×1 ⇒ n = 2
⇒ ion kim loại là R2+
Vậy trong 1 ô mạng cơ sở có 4 phân tử oxit có dạng RF2 Khối lượng riêng florua tính theo công thức:
2
RF 23 3
M 4
6,023.10
D =
a
×
2
RF
D×a 6, 023.10 4,89 (0,620.10 ) 6,023.10
−
R
M 175, 48 19 2 137, 48
Vậy kim loại R là bari
Muối florua là BaF2
0,5
0,5
1,0
Câu
3 3.1. Phương trình phóng xạ: 32 32 0
15P → S + β ( e)16 −1
33 33 0
15P → S + β ( e)16 −1
Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1 amu = 1 gam/mol
* Phân rã của 32 P:
2 1
ΔE = Δm C = (31,97390 ‒ 31,97207).(
3 23
10 kg 6,023.10
−
) (3,0.108 m.s‒1)2
= 2,734517 10‒13 J = 1,707.106 eV = 1,707 MeV.
* Phân rã của 33 P:
0,25
0,5
Trang 32 2
ΔE = Δm C = (32,97172 ‒ 32,97145).(
3 23
10 kg
6, 023.10
−
) (3,0.108 m.s‒1)2
= 4,034534 10‒14 J = 251843,6 eV = 0,2518 MeV.
15 9
6,626.10 3.10
1,691.10 J 0,01056 MeV 0,1175.10
hC E
λ
−
−
−
b) Hoạt độ phóng xạ: A = 0,1 Ci = 0,1 3,7.1010 Bq = 3,7.109 Bq
Ta có:
9 1/2
1/2
A.t
A = k.N = N N=
× × × ×
⇒ N = 6,6.1015 (nguyên tử) Khối lượng của 32P:
15
7 23
32 6,6.10
3,506.10
6, 023.10
−
gam
0,25
0,5
3.3. Hằng số tốc độ phân rã của
32P: 1
ln 2
14,3
33P: 2
ln 2
25,3
Thời điểm ban đầu (t = 0): A32 + A33 = 9136,2 Ci Sau 14,3 ngày: 0,0485 14,3 0,0274 14,3
A e− × +A e− × =4569,7 Giải hệ, ta có: A32= 9127,1 Ci và A33 = 9,1 Ci Trong mẫu ban đầu:
32
33
32 2
P
=
Thay số, ta được:
32
33
P P
m 32 × 9127,1 × 0,0274
549, 46
m = 33 × 9,1 × 0,0485 = ⇒%m32 P =99,82% ; %m33 P =0,18%
0,5
Câu
4
a) Phản ứng đốt cháy glucozơ: C6H12O6 (r) + 6O2 (k) →6CO2 (k) + 6H2O (l)
o 298
H
∆ phản ứng = 6 (‒393,51) + 6 (‒ 285,84) ‒ (‒ 1274,45) = ‒ 2801,65 kJ.mol‒1
o 298
S
∆ phản ứng = 6 (213,64) + 6 (69,94) ‒ (212,13) ‒ 6 (205,03) = 259,17 J.K‒1.mol‒1
o 298
G
298
H
∆ ‒ 298 o
298
S
∆ = ‒ 2801,65 ‒ 298 (259,17 10‒3) = ‒ 2878,88 kJ.mol‒1
0,5 0,5 0,5
Trang 4b) o
310
G
298
H
∆ ‒ 310 o
298
S
∆ = ‒ 2801,65 ‒ 310 (259,17 10‒3) = ‒ 2881,99 kJ.mol‒1
Vì o
310
G
∆ phản ứng < o
298
G
∆ phản ứng (âm hơn), nên sự chuyển hóa đường trong cơ thể ở 37oC diễn ra thuận lợi hơn ở 25oC
0,5
Câu
5
a)
Hằng số cân bằng Kp được xác đinh theo biểu thức: 3
NH
P
K =
P P
* Tại 350o C: Ptổng = 10 atm Theo đề, tại cân bằng lượng NH3 chiếm 7,35% nên PNH3 =0,735 atm
→ PN2 +PH2 =9, 265atm Mặt khác lượng N2 và H2 ban đầu lấy theo tỉ lệ 1: 3 nên P = 2,316 N2 atm và
2
H
P =6,949atm
0,735
(2,316) (6,949)
−
=
* Tại 350o C: Ptổng = 50 atm
Tại cân bằng lượng NH3 chiếm 25,11% nên PNH3 =12,555 atm
→ PN2 +PH2 =37, 445 atm
P = 9,361 N2 atm và PH2 =28,084atm
12,555
(9,361) (28,084)
−
=
* Tại 450 C:o Ptổng = 10 atm
3
NH
P =0, 204 atm ; P = 2,449N2 atm và PH2 =7,347atm
0,204
(2,449) (7,347)
−
=
* Tại 450 C:o Ptổng = 50 atm
3
NH
P =4,585 atm ; P = 11,354N2 atm và PH2 =34,061atm
4,585
(11,354) (34,061)
−
=
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Tại áp suất tổng Ptổng = 10 atm:
o p2-1
0,5
Trang 5Thay số:
2
2,64.10 8,314 623 723
−
− = − ⇒ ΔHo = ‒52,199 J.mol‒1
Tại áp suất tổng Ptổng = 50 atm:
o p2-2
2
2,76.10 8,314 623 723
−
− = − ⇒ ΔHo = ‒51,613 J.mol‒1
0,5
Câu
6 Vừa mới trộn: H PO 3 4
25, 00
40,00
Ag NO 3
15,00
40,00
Trong dung dịch có các cân bằng sau:
(1) H3PO4 € H+ + H2PO4− Ka1 = 10‒2,23
(2) H2PO4− € H+ + HP 2
4
O − Ka2 = 10‒7,21
(3) HP 2
4
O − € H+ + P 3
4
O− Ka3 = 10‒12,32
(4) H2O € H+ + OH‒ Kw = 10‒14,00
Do Ka1 >> Ka2 >> Ka3 > Kw, chỉ xét cân bằng (1)
H3PO4 € H+ + H2PO4− Ka1 = 10‒2,23
C 0,050 [ ] 0,050 –x x x
[ ]
2
1
a
x x
−
⇒ x2 + 5,89.10-3x – 2,94.10-4 = 0 ⇒ x = [H+] = [H2PO4 −] = 1,45.10-2 mol.L-1
⇒ [H3PO4] = 0,0500 – 0,0145 = 0,0355 mol.L-1
Tổ hợp 3 cân bằng (1), (2), (3) ta có:
H3PO4 € 3H+ + P 3
4
O − K = Ka1.Ka2.Ka3 = 10‒21,76 = 1,74.10‒22
Ag + PO − 0,015 2,03.10 − 6.85.10 − K
⇒ Không tạo kết tủa Ag3PO4
Ag3PO4 € 3Ag+ + 3
4
PO − Ksp= 10‒19,9
1,0
1,0
Trang 6Vậy 3
4
PO − tự do ⇒ [H+] không thay đổi so với tính toán ở trên [H+] = 0,0145 mol.L-1
⇒ pH = ‒ log [H+] = ‒ log 1,45.10‒2 = 1,84
Câu
7 7.1. Khi nhúng thanh bạc vào dung dịch HI 1,0M, có thể xảy ra phản ứng: 2Ag + 2HI € 2AgI + H2
Ta xét các thế điện cực sau:
,
[I ]
s AgI
AgI Ag Ag Ag Ag Ag
K
E + E + + E +
−
17
8.10
1,0
−
2
o
H H H H
H
P
+
Vì E2H H+ / 2> E AgI Ag/ +nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận, chứng tỏ bạc thể phản ứng với dung dịch HI giải phóng khí hiđro
0,75
7.2 a) Để có kết tủa Ni ở catot thì thế catot: E < Ec Ni /Ni2+ (Ni2+ + 2e → Ni)
Với:
2+ 2+
Ni /Ni Ni /Ni
E E lg[Ni ] = 0,23 + lg 0,10 0, 2595 V
+
b) * Ở catot có các quá trình:
Ni2+ + 2e → Ni (1) có ENi /Ni 2+ = 0, 2595 V−
2 H+ + 2e → H2 (2)
+ +
2H /H 2H /H
−
Vì ENi /Ni 2+ = 0, 2595 V− < +
2
2H /H
E = − 0,118 V nên khi bắt đầu điện phân, ở catot xảy ra quá trình (2) trước
* Ở anot:
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
E =E lg([H ] P ) = 1, 23 + lg(10 ) 1,112 V
−
Điện áp tối thiểu cần phải đặt vào để quá trình điện phân bắt đầu xảy ra là:
V = Ea ‒ Ec + I.R = (EηO /H O2 2 + O2) ‒ ( +
2
2H /H
E ) + I.R = (1,112 + 0,80) ‒ (‒0,118) + 1,10 3,15 = 5,495 V c) Để [Ni2+] = 1,0.10‒4 M thì lúc đó thế catot:
Ec = 2+
4
Ni /Ni
0, 059
2
−
Khi đó, điện áp cần phải tác dụng là
0,25
0,5
0,5
Trang 7V = Ea ‒ Ec + IR = (1,112 + 0,80) ‒ (‒0,348) + 1,10 3,15 = 5,725 V
Câu
8 8.1. Ptpư: (mỗi phản ứng 0,25đ)a) O3 + 2I‒ + H2O → O2 + I2 + 2OH‒
b) CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HClO c) 3Cl2 + 2FeI2 → 2FeCl3 + 2I2
5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl d) 2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh) → 2NaF + OF2 + H2O
1,0
8.2. Phản ứng hấp thu định lượng CO:
I2O5 + 5CO → I2 + 5CO2
Phản ứng chuẩn độ:
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI Tính toán hàm lượng CO:
n = 5n = n 0,100 0,016 0, 004
CO
0, 004
0,3
22, 4
1,0
Câu
9 a) Ptpư: 4FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2 (1)
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 (2) + Khí B gồm: CO2, SO2, O2, N2; chất rắn C gồm: Fe2O3, FeCO3, FeS2 +Rắn C phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (3) FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + H2O + CO2 (4) FeS2 + H2SO4 → FeSO4 + S↓ + H2S (5) + Khí D gồm: CO2 và H2S;
Các chất còn lại gồm:FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư và S, khi tác dụng với KOH dư:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O (6) 2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + K2SO4 (7) 6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4 (8) + Kết tủa E gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3 và S, khi để ra không khí thì chỉ có phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (9)
Vậy F gồm Fe(OH)3 và S
0,5
b) Nhận xét: So sánh hệ số các chất khí trong (1) và (2) ta thấy: áp suất khí sau
phản ứng tăng lên chứng tỏ lượng FeCO3 có trong hỗn hợp A nhiều hơn FeS2
Gọi a là số mol của FeS2⇒ số mol của FeCO3 là 1,5a, ta có:
116.1,5a + 120a = 88,2 ⇒ a = 0,3
+ Vậy trong A gồm : FeS2 (0,3 mol), FeCO3 (0,45 mol)
1,0
Trang 8+ Nếu A cháy hoàn toàn thì cần lượng O2 là : 0, 45 0,3.11 0,9375
⇒Lượng không khí ban đầu trong bình có :
Số mol O2: 0,9375 110 1,03125
100
Số mol N2: 4 1, 03125 4,125 × = mol
Số mol không khí : 5 1, 03125 5,15625 × = mol
- Vì hai muối trong A có khả năng như nhau trong các phản ứng nên gọi x là số mol FeS2 tham gia phản ứng (1) thì số mol FeCO3 tham gia phản ứng (2) là 1,5x
+ Theo (1), (2) thì độ tăng số mol khí sau phản ứng:
1,5 (4 1) (8 11) 0,375
x
+ Vì áp suất sau phản ứng tăng 1,45% so với áp suất trước khi nung, ta
có : 5,156250,375x =1, 455100 ⇒ x = 0,2
- Theo các phản ứng (1), (9) ta có chất rắn F gồm : Fe(OH)3 (0,75 mol) và S (0,1 mol)
Vậy trong F có %m-Fe(OH)3 = 96,17% ;
%m-S = 3,83%
c) Hỗn hợp khí B gồm: N2 (4,125 mol), O2 (0,40625 mol), CO2 (0,3 mol), SO2
(0,4 mol) ⇒ MB = 32
Hỗn hợp khí D gồm: CO2 (0,15 mol), H2S (0,1 mol) ⇒ MD = 40
Vậy dD/B = 1,25
0,5
Câu
10
10.1
Phương trình động học của phản ứng thuận nghịch bậc 1:
1 2
k k
t=0: a 0
t cân bằng: a – xcb xcb
Biểu thức: 1 2 cb
cb
x 1
k + k = ln
t x −x cb 1
2
K = =
Tại thời điểm cân bằng (∞): xcb = 70%
tong 1
45 70 10,8
−
−
Tại t = 90 giây: x = 18,9% ⇒ tong 2 3
90 70 18,9
−
−
tong 3
270 70 41,8
−
−
1,0
Trang 9Lấy trung bình:
3
−
Mặt khác, hằng số cân bằng phản ứng: cb 1 cb
[B]
k [A] = 30 =
Do đó: k 1 = 2,47 10 ‒3 s ‒1
k 2 = 1,06 10 ‒3 s ‒1
10.2
. Theo đề: v = k [A].[B] nên phản ứng bậc 2.
a) CA = CB = a = 1,0 0,5
2 = M Nồng độ đầu 2 chất phản ứng bằng nhau nên phương trình động học:
k = ( )
t a x − a
− Tại T1 = 300K: 1
2 0,5 0, 215 − 0,5 =
Tại T1 = 370K: 2
1,33 0,5 0, 25 − 0,5 =
− (mol‒1.lít.giờ‒1)
Phương trình Arrhenius: 2
lnk E a ( )
k = R T −T
⇒ ln1,5037 ( 1 1 )
0,7544 8,314 300 370
a
E
⇒ Ea = 9093,55 (J/mol)
b) Ở 300K, k = 0,7544 mol‒1.lít.giờ‒1
CA = a = 1 1,0 0, 25
4 = M; CB = b = 3 1,0 0,75
theo đề: x = 90% a = 0,225 M
Do nồng độ đầu hai chất khác nhau nên phương trình động học:
k(b a) b.(a )
x x
−
=
= 1 ln0, 25 (0,75 0, 225) 5,16 0,7544 (0,75 0, 25) 0,75 (0,25 0, 225)
0,5
0,5
HẾT
-Người ra đề
Lê Thị Quỳnh Nhi
Điện thoại: 01674715808