1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2015 -Hóa học 10 trường CHUYÊN HƯNG YÊN

9 354 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ... Độ điện li tăng , KP tăng nghĩa là phản ứng diễn ra theo chiều thuận.. Khi tăng nhiệt độ phản ứng diễn ra theo chiều thuận, vậy chi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN

ĐỀ GIỚI THIỆU

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CHUYÊN – DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2015 MÔN: HOÁ HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài: 180 phút

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

điểm

1 Câu1-Cấu tạo nguyên tử , phân tử-Định luật tuần hoàn

Câu 1:

1 1,0

(ns2np3)

Vậy: ms = +1/2; l = 1 ; m = +1 ⇒ n = 4,5 – 2,5 = 2 Vậy X là Nitơ

( 1s22s22p3)

Công thức cấu tạo các hợp chất và dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử

trung tâm:

NH3 : N có trạng thái lai hoá sp3

N

H

H H

N2O5: N có trạng thái lai hoá sp2

O O

O O

HNO3 : N có trạng thái lai hoá sp2

H

O O

2 1,0

a) Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X

=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B lần lượt

(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4)

Theo giả thiết

Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4) = 90

=> Z = 16

→16X; 17Y; 18R; 19A; 20B

(S) (Cl) (Ar) (K) (Ca)

b) S2-, Cl-, Ar, K+, Ca2+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Số lớp e giống nhau => r phụ thuộc điện tích hạt nhân Điện tích hạt nhân càng

lớn thì bán kính r càng nhỏ

r > rS2- Cl- > r > rAr K+ > rCa2+

c) Trong phản ứng oxi hóa – khử, ion S2-, Cl- luôn luôn thể hiện tính khử vì các

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 2

ion này có số oxi hóa thấp nhất.

0,25

2

Câu 2: Tinh thể

1.Số nguyên tử Cu trong một ô cơ sở = 8.1/8 + 6.1/2 = 4

Khối lượng một ô cơ sở = 4.64/6,023.1023 = 42,5.10-23 (gam)

Cạnh của ô cơ sở = R/√2

Thể tích của một ô cơ sở = (R.2√2)3 = (1,28.10-8.2√2)3 = 47,438.10-24 (cm3)

Khối lượng riêng của tinh thể Cu = 42,5.10-23/47,438.10-24 = 8,96 (g/cm3)

2

Ô mạng lập phương tâm diện của CuCl

-Vì lập phương mặt tâm nên

8

1

8× = ion Cl-

2

1

6× = ion Cl

4

1

ở tâm : 1x1=1 ion Cu+

hoặc áp dụng định luật bảo toàn điện tích

Vậy số phân tử trong mạng cơ sở là 4Cu+ + 4Cl- = 4CuCl

-CuCl A

N.M

d=

N V với V=a3 ( N : số phân tử, a là cạnh hình lập phương)

23 A

N.M 4.(63,5+35,5)

d.N 4,136.6,02.10 a=5,418.10 cm = 5,418 A

Mặt khác theo hình vẽ ta có a= 2r+ + 2r

+

a-2r 5,418-2.1,84

0,5

0,5

0,5

0,5

3 Phản ứng hạt nhân

1 a) 6C14 →7N14 + -1eo + γ (1)

(Dựa vào định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích)

Cu Cl

⇒4 ion Cl

-⇒ 4 ion Cu+

Trang 3

b) (1) được coi là phản ứng một chiều bậc nhất nên có phương trình động học

(dạng tích phân)

5700

6932 , 0 6932

,

0

ln

1

2 / 1

=

=

=

t

R

R

λ

λ

Ro, R là số phân rã theo (1) của cơ thể sống và cổ vật đều có 14C Do đó:

125 , 0

1

14

12

=

=

C

C R

R o

Thay vào phương trình động học th được t ≈ 17098,7 năm

c) Tổng lượng cacbon có: 80kg 0,18 = 14,4kg = 14400g

Vậy độ phóng xạ A = 0,27'Bq/g.14400g = 3988,8Bq

2 Urani phân rã phóng xạ thành radi theo chuỗi sau :

U

238

92  →α Th →β − Pa  →β − U →α Th →α Ra

Viết đầy đủ các phản ứng của chuỗi trên

U

238

92 → 234Th

90 + 4He

2

Th

234

90 → 234Pa

91 + 0e

1

Pa

234

91 → 234U

92 + 0e

1

U

234

92 → 230Th

90 + 4He

2

Th

230

90 → 226Ra

88 + 4He

2

0,5

0, 5

0,75

4 4: Nhiệt hóa học

1. Fe(r)+2HCl(dd)→FeCl2(dd)+ H2 (k) ∆H1 = -21,00Kcal

FeCl2 (dd) →FeCl2 (r) - ∆H2 = +19,5Kcal

H2 (k) + Cl2 (k) → 2HCl (k) ∆H4 = -44,48Kcal

2HCl (k) →2HCl (dd) - 2∆H3 = -35Kcal

⇒Fe(r) + Cl2(k) →FeCl2(r) ∆ H

Cộng theo vế ta được:

2 a) ∆H0

pư = ∆H0co - ∆H0co2 = 282,99 kJ

∆S0

pư = S0

co +

2

1

S0O2- S0CO2 = 86,785 J.0K-1

→∆Go pu = ∆Ho pu - T∆So pu = 282,99.103 - 298.86,785

= 257128 J > 0 Vậy ở ĐKC (250) phản ứng này không xảy ra vì ∆G0 > 0

b) Muốn phản ứng xảy ra phải có:

∆G = ∆H - T∆S < 0 → T > (∆H - ∆G)/ ∆S

khi:

1,0

0,5

Trang 4

T > ≈ 32160K

0,5

5 5- CBHH pha khí

1.Gọi a là số mol của N2O4 có trong 1 mol hỗn hợp

⇒ (1-a) là số mol của NO2.

Ở 350C có M hh = 92a + 46 (1-a ) = 72,45

⇒ a = 0,575 ⇒ n N2O4 = 0,575 và n NO2 = 0,425

N2O4 ¬ → 2NO2

n(bđ) x n(pư) 0,2125 0,425 n(cb) x- 0,2125 0,425

⇒ x - 0,2125 = 0,575 → x = 0,7875 mol → α = 0,2125/0,7875 = 26,98%

Ở 450C có M hh = 92a + 46(1-a) = 66,8

N2O4 ¬ →2NO2

⇒ y –0,27395 = 0,4521 → y = 0,72605

2 Ở 350C PNO2 = (0,425/ 1) 1 = 0,425

PN2O4 = (0,575/ 1) 1 = 0,575

KP = (0,425)2/ 0,575 = 0,314

Ở 450C P NO2 = (0,5479/ 1) 1 = 0,5479 ; P N2O4 = (0,4521/ 1) 1 = 0,4521

KP = (0,5479)2/ 0,4521 = 0,664

3 Độ điện li tăng , KP tăng nghĩa là phản ứng diễn ra theo chiều thuận Khi tăng

nhiệt độ phản ứng diễn ra theo chiều thuận, vậy chiều thuận là chiều thu nhiệt,

chiều nghịch là chiều tỏa nhiệt

0, 5

0, 5

0, 5

0, 25

0,25

6

6- Dung dịch điện li

1

a) CH3COOH CH3COO- + H+

C (M) 0,1

[ ] (M) 0,1 – x x x

= 10-4,76

Giả sử, x << 0,1 nên suy ra x = 10-2,88 => pH = 2,88

(M) C C

CH3COONa → CH3COO- + Na+

(M) C C

CH3COOH CH3COO- + H+ Ka = 10-4,76

C0 (M) 0,1- C C

[ ] (M) 0,1- C – 10-3 C + 10-3 10-3

pH = 3 => [H+] = 10-3 (M)

0,5

Trang 5

4 , 76

3

3 3

10 10

1 , 0

10 ) 10

=

+

C C

⇒ C = 7,08 10-4 (M) ⇒ nNaOH = 7,08 10-4 (mol) => mNaOH = 40x 7,08 10-4 = 0,028 (g)

2 Trong dung dịch:

H2S + H2O H3O+ + HS− K1 (1)

HS− + H2O H3O+ + S2 − K2 (2)

2H2O H3O+ + OH− Kw (3)

Vì K1 >> K2>> Kw → trong dung dịch xảy ra cân bằng (1) là chủ yếu:

H2S + H2O H3O+ + HS− K1= 10-7

C 0,1 10-3 0

[] 0,1-x (10-3+x) x

x) (0,1

x x

10 3

+

= 10-7

x << 0,1 → (10-3 - x).x ≈ 10-8

Giả sử x<< 10-3→ x = 10-5 (phù hợp)

Xét cân bằng (2):

HS− + H2O H3O+ + S2 −

[] 10-5 y

10

y.1,01.10

= 10-12,92→ y = 10-14,92 Suy ra: CCd 2 +.CS 2 − = 0,001.10-14,92 = 10-17,92 >> TCdS = 10-26 (0,25đ)

Do đó có kết tủa CdS tạo ra

0, 5

0,25

0,25

0,5

07 7- Phản ứng O-K Điện hóa

1

MnO− +C H O +H+ →Mn + +CO ↑ +

x 24 Mn 5e Mn+7 + = +2 (MnO4 −: chất oxi hóa)

x 5 6C 6.4e 6C0− = +4 ( C6H12O6: chất khử)

2

24MnO− +5C H O +72H+ →24Mn + +30CO +66H O

Phương trình dưới dạng phân tử:

24KMnO4 + C6H12O6 + 36 H2SO4 → 24 MnSO4 + 30 CO2 + 66 H2O + 12 K2SO4

Fe O +SO −+H+ →SO ↑ +

2y

3 x

x Fe 2y 3x e x Fe

− − + → (FexOy: chất khử)

2Fe O 3x 2y SO − 12x 4y H+ 2x Fe+ 3x 2y SO 6x 2y H O

2FexOy + (6x – 2y)H2SO4 = x Fe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y) H2O

0,25

Trang 6

2 Sắp xếp các nửa phản ứng theo chiều tăng dần của thế điện cực chuẩn, ta có:

Sn4+

+ 2e → Sn2+

4 2

0

Sn / Sn

E + + = +0,15v

Fe3+

+ e → Fe2+

3 2

0

Fe / Fe

E + + = +0,77v

Br2 + 2e → 2Br

-2

0

Br / 2Br

E − = +1,07v

MnO' −

4

0 MnO / Mn

E − + = +1,51v

Theo qui tắc α ta thấy có thể thực hiện các quá trình a), c)

a Sn2+ + Br2 →Sn4+ + 2Br –

E0 = +1,07 – (+0,15) = +0,92V

2.0,92

31 0,059

K 10= =1,536.10

c 2Fe2+ + Br2 → 2Fe3+ + 2Br –

E0 = +1,07-0,77=+0,3V

2.0,3

10 0,059

K 10= =1, 477.10

3.

a ( )− Zn | Zn(NO ) 3 2(0,1M) || AgNO (0,1M) | Ag( )3 +

b Tại (-) có sự oxi hóa Zn – 2e → Zn2+

Tại (+) có sự khử Ag+ : Ag+ + e → Ag

Phản ứng tổng quát khi pin làm việc:

Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag

Zn / Zn Zn / Zn

0, 059

2

0

Ag / Ag Ag / Ag

0,059

1

2

Ag 0,059

+ +

 

 

 

 

1

10 0,059 0,80 0,76 lg 1,56 0,0295 1,53v

d Khi hết pin Epin = 0

Gọi x là nồng độ M của ion Ag+ giảm đi trong phản ứng khi hết pin Ta có:

pin

0,1 x 0,059

x

2

+

51,86

0,1 x

x 0,1 2

2

+

  = + ≈

  Ag+ = 0,1+ x2÷.10−51,86 ≈4,55.10 M−27

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

8 8- Nhóm halogen

1 Cl2 + 2NaBr →H + 2NaCl + Br2 (1)

Trang 7

H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O (3)

5NaBr + NaBrO3 + 3H2SO4→ 3Na2SO4 + 3Br2 + 3H2O (4)

Vai trò của H2SO4: (1) H2SO4 có tác dụng axit hóa môi trường phản ứng, (3) (4)

là chất tham gia pư, nếu môi trường kiềm thì sẽ có cân bằng:

3Br2+ 6OH- OH 5Br- + BrO3- + 3H2O

-H+

2 Nguyên tử của nguyên tố X có:

n = 3

l = 1

m = 0

s = - ½ Cấu trúc hình e của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

a NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ↓

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu ↓

NaCl : x mol KBr : y mol

01 , 0 000

1

1 , 0 100

2

3

Cu(NO

03 , 3

4 , 3

= 3

3 C%KNO C%NaNO

-> = 33,,034

3

3

KNO

NaNO

m m

x

03 , 3

4 ,

3 −> =

=

101y

85x

(1)

Giải hệ pt (1), (2)

=

=

03 , 0

04 , 0

y x

mA = 0,04 143,5 + 0,03 188 = 11,38g

b 1 mol Zn -> 2 mol Ag khối lượng tăng 151g

0,75

0,25

0,75

electron cuối cùng ở phân lớp 3p

electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p

Trang 8

0,01 mol -> 0,01g

151a – 0,01 = 1,1225

= ñ AgNO3

n

M

85 , 0 100

1000 085 , 0

3

M(AgNO C

0,25

9 9- Nhóm oxi-lưu huỳnh

1.Các phương trình phản ứng:

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 (2)

FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + H2O + CO2(4) FeS2 + 2HCl → FeCl2 + S + H2S (5) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (6) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (7)

2 Vì khả năng phản ứng của 2 muối như nhau, gọi số mol mỗi muối tham gia

phản ứng (1), (2), (3) là a mol

Số mol O2 tham gia phản ứng : 0,25a + 2,75a = 3a

Số mol CO2 và SO2 sau phản ứng (1), (2) : a + 2a = 3a

Vậy áp suất trong bình trước và sau khi nung không đổi

3 Số mol HCl = 0,3.02 = 0,06 (mol) gọi số mol FeCO3 tham gia phản ứng (4)

là x , số mol FeS2 tham gia phản ứng (5) là y : x + y = 0,03 (*) => Số mol CO2

và H2S sinh ra do phản ứng (4) (5) là 0,03 mol => 3a = 0,06 mol => a= 0,02

Khối lượng chất rắn F ( S và Fe(OH)3) = (x+y).107 + 32y = 3,85 Kết hợp với

(*) có hệ pt:

x + y = 0,03 107x + 139y = 3,85 Giải được: x = 0,01 ; y = 0,02

Khối lượng X = 0,03.116 + 0,04.120 = 8,28 gam

% khối lượng FeCO3 = 0,038.116,28.100 = 42,03%

% khối lượng FeS2 = 57,97%

0,75

0,25

0,75

0,25

10 10- Động học

200

693 , 0 693 , 0

2 / 1

=

=

=

t

2,303lgN N =−kt

10 5 , 6

10 3

12

3

=

t = 1,02.104 năm hay 10,200 năm

2.BBr3 + PBr3 +3H2 → BP + 6HBr

Từ thí nghiệm 1,2,3 suy ra bậc riêng phần của BBr3 là 1

0,25đ

0,25đ 0,25

Trang 9

Từ thí nghiệm 1,6 suy ra bậc riêng phần của H2 là 0

Do đó:

Biểu thức tốc độ phản ứng : v = k[BBr3][PBr3]

Bậc của phản ứng là 2

1) k800 = 4,60.10-8/2,25.10-8.9,00.10-6 = 2272L2.s-1.mol-1

k880 = 19,60.10-8/2,25.10-8.9,00.10-6 = 9679L2.s-1.mol-1

2) Phương trình Arrhenius có dạng: lgk = lgA – Ea/2,3RT

Ta có :

lgk1 = lgA – Ea/2,3RT1 (1)

lgk2 = lgA – Ea/2,3RT2 (2)

Trừ (1) cho (2) ta được :

2

1 2 1 2

1 2

3 , 2 lg

lg

k

k T T R E

T T R

E k





=





=

Thay số vào ta tính được Ea = 186kJ.mol-1

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

Ngày đăng: 26/07/2015, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w