1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo an địa lý 6

55 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 6
Tác giả Phạm Thị Liên
Trường học Trường THCS Thái Tân
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Tân
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-G:Việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp cho các em biết giải thích các hiện tượng tự nhiên, biết được cấu tạo của Trái Đất và giúp cho các em biết khai thác các thông tin từ các bản đồ, lư

Trang 1

- Nắm được các phương pháp học tập bộ môn.

- Hình thành ý thức tự giác học tập bộ môn,yêu thích bộ môn địa lí và bước đầu biết áp dụng nội dung bài học vào thực tế

GV dùng kênh chữ trong SGK để giới thiệu vào bài

Cho H quan sát quả địa cầu và BĐ tự nhiên TG, giới thiệu với H một số đối tượng địa lí

mà H sẽ được tìm hiểu trong chương trình lớp 6

Hoạt động 1-Gv yêu cầu H nghiên cứu SGK, kết hợp

với kiến thức đã được học ở lớp 5,cho

biết:

? ở Tiểu học các em đã được học môn gì

có liên quan đến bộ môn đia lí?

? Bộ môn địa lí sẽ giúp các em hiểu biết

về những vấn đề gì?

-G:Việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp cho

các em biết giải thích các hiện tượng tự

nhiên, biết được cấu tạo của Trái Đất và

giúp cho các em biết khai thác các thông

tin từ các bản đồ, lược đồ,biểu đồ

Hoạt động 2-G yêu cầu H đọc các thông tin trong

1/Nội dung của môn địa lí ở lớp 6:

- Đọc được bản đồ,lược đồ,biểu đồ phục

vụ cho việc học tập bộ môn địa lí

2/ Cần học tập bộ môn địa lí như thế nào?

Trang 2

SGK, cho biết:

? Để học tập tốt bộ môn địa lí lớp 6 các

em cần phải học như thế nào?

? Ngoài SGK ra chúng ta còn phải khai

thác thông tin từ những nguồn nào?

- Khai thác tốt kênh chữ và kênh hình trong SGK, làm các bài tập trong sách và bài tập trong quyển "bản đồ và bài tập địa

lí lớp 6"

-Liên hệ những điều đã học với thực tế, quan sát các sự vật,hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh và tập giải thích chúng

4/Củng cố:

-GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:

? Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì?

? Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải làm những công việc gì?

5/ Hướng dẫn:

- Học thuộc nội dung bài học

- Đọc và chuẩn bị cho bài số 1

Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển của xã hội loài người, con người ý thức tìm hiểu về TĐ

từ rất sớm, bài học ngày hôm nay ta lại quay trở về những câu hỏi cổ xưa mà con người chưa lí giải nổi như: TĐ ở đâu? Hình dạng, kích thước của TĐ như thế nào?Ngoài ra qua

Trang 3

các phương tiện thông tin các em còn hay nghe thấy nói đến "kinh tuyến , vĩ tuyến" Vậy kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1-G treo tranh hệ Mặt Trời cho H quan sát, yêu cầu

H kết hợp H1 "các hành tinh trong hệ Mặt Trời",

cho biết:

? Hệ MT bao gồm MT và mấy hành tinh? Hãy

nêu tên của các hành tinh trong hệ MT?

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh xếp theo thứ tự xa dần MT?

*G: Hệ MT chỉ là một bộ phận nhỏ bé trong hệ

Ngân Hà, nơi có khoảng 200 tỷ ngôi sao tự phát

ra ánh sáng giống như MT Hệ Ngân Hà chứa MT

lại chỉ là một trong hàng chục tỷ Thiên Hà trong

- G yêu cầu H quan sát hình trang 5 (TĐ chụp từ

vệ tinh) và hình 2+3 cho biết:

? Trái Đất có hình gì?

-Gv cho hs quan sát quả Địa Cầu giới thiệu: Đây

là TĐ có hình cầu của chúng ta,quả cầu là mô

hình thu nhỏ của TĐ,thực tế kích thước của TĐ rất

lớn.

-Các em hãy quan sát H2 trong SGK và cho biết:

?Độ dài bán kính và đường xích đạo của Trái Đất

là bao nhiêu?

Gv: Tổng diện tích của Trái Đất là 510 Triệu Km 2

Gv:Trên quả Địa Cầu ta thấy rất nhiều các đường

dọc,đường ngang,đó là những đường gì?

*Hoạt động 3:

-Gv yêu cầu hs quan sát H3 trong SGK và cho

biết:

?Các đường nối từ điểm cực bắc đến điểm cực

nam trên quả Địa Cầu là những đường gì?Độ dài

của chúng so với nhau như thế nào?

1/ Vị trí của Trái Đất trong hệ MặtTrời

Hệ MT bao gồm 9 hành tinh, quayxung quanh nó lần lượt là: saoThuỷ, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả,sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương,Hải Vương và Diêm Vương

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theothứ tự xa dần MT

3/Hệ thống kinh tuyến,vĩ tuyến:

-Các đường nối điểm cực bắc vàcực nam trên quả Địa Cầu là cácđường kinh tuyến,có độ dài bằngnhau

Trang 4

?Nếu cách 10 ta vẽ một đường kinh tuyến thì sẽ

có tất cả bao nhêu kinh tuyến?(360 kinh tuyến ).

?Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc

với các đường KT là những đường gì?Chúng có

đặc điểm gì?

?Nếu cách 10 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có bao

nhiêu vĩ tuyến ?(181 vĩ tuyến).

*GV:Trên thực tế không có các đường kinh,vĩ

tuyến trên bề mặt Trái Đất,kinh,vĩ tuyến chỉ được

thể hiện trên BĐ các loại và trên quả Địa

Cầu.Phục vụ cho nhiều mục đích của cuộc

sống,sản xuất

?Để đánh số được các kinh,vĩ tuyến người ta làm

thế nào?(Chọn ra 1 kinh tuyến và 1vĩ tuyến làm

gốc và ghi 0 0 )

?Hãy xác định trên quả Địa Cầu đường KT gốc và

VT gốc?

*GV chỉ trên quả Địa Cầu và nêu rõ:

+KT đối diện với đường KT gốc là KT 180 0 ,các

KT từ 1 0 đến 179 0 bên tay phải KT gốc là những

KT Đông,còn những đường KT từ 1 0 đến 179 0 bên

tay trái KT gốc là những KT Tây.

KT gốc và KT 180 0 chia bề mặt quả Địa Cầu ra

làm hai phần là bán cầu Đông và bán cầu Tây.

Xích Đạo chia quả Địa Cầu ra làm hai nửa bằng

nhau là nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.Những

đường VTnằm ở nửa cầu Bắc là những VT

Bắc,nằm ở nửa cầu nam là những VT Nam.

Các đường KT và VT có ý nghĩa rất quan

trọng:dùng để xác định mọi điểm trên quả Địa

Cầu(chỗ giao nhau của các đường K,VT).

-Các vòng tròn vuông góc vớiđường KT là những đường vĩtuyến,chúng có đ.đ là // với nhau

và có độ dài khác nhau.(nhỏ dần từ

XĐ về cực)

-KT gốc là đường KT 00(Qua đàithiên văn Grinuýt nước Anh).-VT gốc là đường VT lớn nhất,haycòn gọi là đường Xích Đạo

4/Củng cố:

-Hs đọc phần ghi nhớ,bài đọc thêm trong SGK

?Hãy xác định trên quả Địa Cầu cực Bắc,cực Nam,XĐ,KT gốc,VT gốc,bán cầu

Đông,bán cầu Tây,bán cầu Bắc,bán cầu Nam?

?Ý nghĩa vị trí thứ 3 của TĐ trong hệ MT?

?Ý nghĩa của hệ thống kinh,vĩ tuyến?

5/Hướng dẫn:

-Học bài và làm bài tập trong SGK

-Đọc và chuẩn bị bài số 2.(quan sát trước 1 số loại BĐ)

Trang 5

-Hiểu và trình bày được khái niệm về bản đồ.

-Biết được những công việc cần phải làm để có thể vẽ được bản đồ.Từ đó có cơ sở sử dụng bản đồ được thuận lợi hơn

II/Chẩn bị:

-Quả Địa Cầu

-Một số bản đồ được xây dựng từ những phép chiếu đồ khác nhau(Thế giới,châu

lục,quốc gia,bán cầu)

III/Tiến trình dạy-học:

1/ổn định tổ chức:

6A: 6B: 2/Bài cũ:

?hãy vẽ hình tròn tượng trưng cho TĐ và ghi trên đó: cực Bắc,cực Nam,Đường XĐ,nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam?

3/Bài mới:

*Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hiện đại,bất kể là trong xd đất nc,quốc phòng,vận tải,du

lịch đều không thể thiếu bản đồ,vậy BĐ là gì?

*Hoạt động 1;

GV giới thiệu 1 số loại BĐ:Thế giới,châu lục,Việt

Nam,bán cầu và BĐ SGK

?Trong thực tế cuộc sống ngoài BĐ SGK còn có loại

BĐ nào,phục vụ cho nhu cầu nào?

-Gv cho hs so sánh quả Đìa Cầu với BĐ rút ra điểm

giống và khác nhau?

(+giống nhau:Đều là hình vẽ thu nhỏ thế giới hay các

châu lục.

+Khác nhau;.Quả Địa Cầu vẽ trên bề mặt

cong->giống thưc tế hơn->chính xác hơn.

.BĐ được vẽ trên mặt phẳng do vậy kém chính xác

hơn.)

?Vậy BĐ là gì?

?Dựa vào BĐ ta biết được những gì?

(Biết rất nhiều thông tin về địa lí-về các đối tượng địa

1/bản đồ là gì?

-BĐ: Là hình vẽ thu nhỏ tươngđối chính xác về một vùng đấthay toàn bộ bề mặt Trái Đất trênmột mặt phẳng

Trang 6

?Tầm quan trọng của BĐ trong việc học môn địa lí?

(Có khái niệm chính xác về vị trí,sự phân bố các đối

tượng,hiện tượng địa lí tự nhiên-kinh tế xã hội của

các vùng đất khác nhau/TĐ)

?H4 biểu thị mặt cong của quả đất,Địa Cầu được dàn

phẳng ra mặt giấy,hãy cho nhận xét có điểm gì khác

?Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?

-Gv mở rộng:có thể chuyển bằng nhiều pp chiếu đồ

khác nhau,mỗi pp đều có ưu,nhược điểm riêng,song

đều có sự sai lệch,có pp đảm bảo về diện tích nhưng

lại sai về hình dạng và ngược lại.Phương pháp chiếu

Meccato các đường kt,vt là những đường thẳng

//,càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn,vì vậy ta thấy

đảo Grơnlen ở vị trí gần cực Bắc gần bằng diện tích

lục địa nam Mĩ ở vị trí gần XĐ của nửa cực Nam.

?Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường

K,VT ở BĐ h5, H6, H7 ?

?Tại sao có sự khác nhau đó?

?Tại sao các nhà hàng hải hay dùng BĐ có K,VT là

những đường thẳng?(Phương hướng chính xác.)

*Hoạt động 2:

-Gv yêucầu hs đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:

?Để vẽ được BĐ người ta phải làm những công việc

gì?

?Người ta thu thập thông tin như thế nào?

(ghi chép đặc điểm,đo,vẽ thưc tế hoặc qua ảnh vệ

tinh,ảnh hàng không)

?BĐ có vai trò quan trọng như thế nào trong việc dạy

và học môn địa lí?

(Là nguồn kiến thức quan trọng và được coi như

quyển SGK địa lí thứ hai của HS)

2/Vẽ bản đồ:

-Là biểu hiện mặt cong hình cầucủa TĐ lên mặt phẳng của giấybằng các phương pháp chiếu đồ

3/Một số công việc phải làm khi

?Để vẽ được BĐ người ta phải làm những công việc gì?

?Vai trò của BĐ trong việc dạy và học môn địa lí?

5/Hướng dẫn:

-Học bài và làm bài tập trong SGK

-Đọc và chuẩn bị bài số 3

Trang 7

I/Mục tiêu bài học:

-Hs hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại :số tỉ lệ và thước tỉ lệ

-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ

?Bản đồ là gì? Để vẽ được bản đồ ta phải làm những việc gì?

?Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn địa lí?

IV/Bài mới:

*Hoạt động 1:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 8 và hình 9

trong SGK và kết hợp kênh chữ SGK cho

-GV yêu cầu HS đọc tỉ lệ của bản đồ 2

hình 8 , 9 và ghi nhanh lên bảng

1 : 7500 và 1 : 15000 -> Đây là tỉ lệ của

hai bản đồ hình 8 và hinh 9 trong SGK

Vậy:

?Tỉ lệ bản đồ là gì?

?Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì về

đối tượng địa lí?

-GV treo hai bản đồ trên tường cho HS

quan sát, yêu cầu HS trả lời:

?Dựa vào SGK, kết hợp bản đồ treo tường

cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản

I/ý nghĩa khác của tỉ lệ bản đồ:

Trang 8

đồ?Nội dung của mỗi dạng?

( tỉ lệ số: 1cm trên bản đồ = 1km trên thực

địa)

( Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ Mẫu

số chỉ khoảng cách trên thực địa)

?Quan sát bản đồ hinh 8 và hình 9 trong

SGK cho biết: Mỗi cm trên bản đồ ứng với

bao nhiêu mét trên thực địa?

( Hình8: 1cm = 7500cm = 75m

Hình9: 1cm = 15000cm = 150m)

?Bản đồ nào trong hai bản đồ co tie lệ lớn

hơn? Tại sao?

( Bản đồ hinh8 có tỉ lệ lớn hơn -> mẫu số

càng ngỏ thì tỉ lệ càng lớn)

?Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí

chi tiết hơn?

( Bản đồ hinh8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện

các đối tượng địa lí chi tiết hơn)

?Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì?

+Nhóm2: Đo và tính khoảng cách theo

đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình -

khách sạn Sông Hàn

+Nhóm3: Đo và tính chiều dài của đường

Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp - Lí Tự

Trọng )

+Nhóm4: Đoạn đường Nguyễn Chí Thanh

( từ Lí Thường Kiệt - đường Quang

Trung )

-GV lưu ý HS: Đo từ chính giữa các kí

hiệu, không đo từ cạnh kí hiệu

-Đại diện nhóm lên ghi kết quả lên bảng,

lớp nhận xét Bổ xung, GV giúp HS kiểm

+Tỉ lệ số

+Tỉ lệ thước

-Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ gnhỏ

II/Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ:

Trang 9

tra mức độ chính xác của bài tập.

4/Củng cố:

-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

?Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì??Điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:

1

100.000 1

900.000 1

200.000-Học bài theo câu hỏi SGK,làm bài tập 2;3 tr_14

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I/Mục tiêu bài học:

-Hs biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

-Hiểu thế nào là kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí của một điểm

-Biết cách tìm phương hướng ,kinh độ ,vĩ độ ,toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ,trên quả Địa cầu

II/Chuẩn bị:

-BĐ Châu á BĐ Đông Nam á

-Quả Địa cầu

III?Tiến trình dạy-học:

1/Ổn định tổ chức:

6A: 6B: 2/Bài cũ:

?Làm bài tập 2-tr_14?

?Tỉ lệ bản đồ là gì?Ý nghĩa của tử số,mẫu số trong số tỉ lệ?

3/Bài mới:

Giới thiệu bài: Phần in nghiêng SGK.

*Hoạt động 1:

-Gv yêu cầu 1-2 hs nhắc lại khái niệm về

kinh tuyến,vĩ tuyến

?Kinh tuyến nối từ đâu tới đâu?

(Nối từ cực Bắc đến cực Nam)

?Các đường vĩ tuyến có vị trí như thế nào

so với các đường kinh tuyến?

(Vuông góc với đường kinh tuyến)

?Dựa vào hệ thống kinh tuyến ,vĩ tuyến thì

1/Phương hướng trên bản đồ:

a/Xác định dựa vào kinh độ-vĩ độ:

Trang 10

phương hướng trên bản đồ được xác định

như thế nào?

-Gv treo 1 bản đồ không có đường kinh

tuyến,vĩ tuyến cho hs quan sát và yêu cầu

cho biết:

?Phương hướng trên bản đồ này được xác

định như thế nào?

(Dựa vào mũi tên chỉ hướng trên bản đồ)

?Trên bản đồ thể hiện một hướng ,vậy các

hướng khác được xác định như thế nào?

(Theo quy ước như hình 10-SGK)

-Gv yêu cầu hs quan sát hình 10 -SGK

-Gv yêu cầu 2 hs lên bảng xác định hướng

còn lại của 2 bản đồ có hướng như sau:

A

 B

-Gv lưu ý hs :khi vẽ lược đồ ,sơ đồ phải

thể hiện mũi tên chỉ hướng để người sử

dụng tiện theo dõi.

*Hoạt động 2:

-Gv yêu cầu hs dựa vào hình 11 và kênh

chữ SGK cho biết:

?Vị trí điểm C là chỗ giao nhau của 2

đường kinh,vĩ tuyến nào?

(Kinh tuyến 20oT và 10oB)

?Vậy,kinh độ địa lí của một điểm là gì?

?Vĩ độ địa lí của một điểm là gì?

?Thế nào là toạ độ địa lí của một điểm?

-Gv dùng quả địa cầu cho hs lên xác định

toạ độ địa lí của một điểm bất kì

-Gv lưu ý: khi viết tọa độ địa lí của một

điểm người ta thường viết kinh độ bên trên

và vĩ độ ở dưới.

*Hoạt động 3:

-Gv cho hoạt động theo nhóm nhỏ(Bàn);

-Hs lần lượt xác định các hướng bay trong

b/Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng:

-Khi biết trước một hướng ta có thể biếtđược các hướng còn lại của bản đồ

2/Kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lí:

-Kinh độ ,vĩ độ của một địa điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến

đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và

Trang 11

4/Củng cố:

-GV yêu cầu 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Hướng dẫn hs hoàn thành bài tập 3 trong SGK

5/Hướng dẫn:

-Học bài theo câu hỏi trong SGK- làm bài tập 3

-Sưu tầm và ghi nhớ một số loại kí hiệu bản đồ

-Đọc và chuẩn bị bài số 5

Tuần : 6

Tiết : 6

Trang 12

Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu bài học:

- Hs hiểu rõ kí hiệu bản đồ là gì?Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ

- Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là kíhiệu về độ cao của địa hình.(Các đường đồng mức)

II/ Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- BĐ nông nghiệp VN.BĐ CN Việt Nam

Giới thiệu bài: Phần in nghiêng trong SGK

*Hoạt động 1:

- G treo bản đồ CN, NN cho H quan sát hệ

thống kí hiệu trên bản đồ, yêu cầu H so

sánh và nhận xét các kí hiệu với hình dạng

thực tế của các đối tượng

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu bản đồ cần đọc

bảng chú giải?

? Kí hiệu bản đồ là gì?

? Người ta dùng những loại kí hiệu nào để

thể hiện các đối tượng địa lí?

? Quan sát H14 em hãy kể tên 1 số đối

tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí

*Có 3 loại kí hiệu: Điểm; đường; diện tích

Điểm: Sân bay, nhà máy thủy điện, nhiệtđiện

Đường: Ranh giới quốc gia, lãnh thổ,đường ô tô

Diện tích: Vùng trồng lúa, vùng trồng câylương thực

- Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí của các đốitượng có diện tích tương đối nhỏ

-Kí hiệu đường: Thể hiện các đối tượngphân bố theo chiều dài là chính

-Kí hiệu S: Thể hiện các đối tượng phân bốtheo diện tích

Trang 13

? Trên bản đồ công nghiệp, nông nghiệp

VN em thấy có những dạng kí hiệu nào?

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng

mức ở 2 sườn phía Đông và sườn phía Tây

hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

- G treo H16 cho quan sát và giải thích rõ

hơn định nghĩa và đặc điểm đường đồng

mức

- G lưu ý H: Đường đẳng sâu cũng dùng kí

hiệu đường, song dùng số âm (-)

VD: Độ cao: 100m

Độ sâu: -100m

? Thực tế qua 1 số BĐ địa lí tự nhiên : Thế

giới, châu lục, quốc gia, độ cao còn được

thể hiện bằng yếu tố gì?

*Có 3 dạng kí hiệu: Hình học (điểm);Tượng hình; Chữ

2/Cách biểu hiên địa hình trên bản đồ:a/Dùng đường đồng mức:(đẳng cao)

- Cách nhau 100 m

- Sườn nào có đường đồng mức gần nhauhơn thì dốc hơn=> Sườn Tây dốc hơn sườnĐông

- K/n: Là những đường nối những điểm cócùng độ cao

*Đ2: +Trị số các đường đồng mức cách đềunhau

+Các đường đồng mức càng gần nhau thìđịa hình càng dốc=> thể hiện đặc điểm củađịa hình

b/Dùng thang màu:

Biểu hiện độ cao bằng thang màu, địa hìnhcàng cao thì màu càng thẫm

Quy ước+ từ 0-200m màu xanh lá cây+ từ 200- 5000m màu vàng hay hồng nhạt+ từ 500-1000m màu đỏ

+ từ 2000m trở lên màu nâu4/ Củng cố

- Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

? Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?

? Có mấy loại,dạng kí hiệu bản đồ?

? Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

5/ Hướng dẫn

- Học bài và làm bài theo câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị thước đo,dụng cụ học tập cho giờ thực hành

Tuần 7

Tiết 7

Trang 14

Bài 6

THỰC HÀNH: TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN

VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và kinh tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 khu vực của trường trên giấy

- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực

hành của HS Nêu yêu cầu cụ thể của bài

thực hành

- GV giới thiệu địa bàn cho HS quan sát,

yêu cầu cho biết: Địa bàn gồm có những

bộ phận nào?

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng địa bàn

xoay hộp đầu xanh trùng với vạch số 0

Đúng hướng đường 0o - 180o là đường

Bắc-Nam

-GV chia lớp làm 4 nhóm: ( 1 nhóm

trưởng điều hành chung

+1 thư kí ghi chép số liệu

+2 người làm nhiệm vụ đo

+2 người tính toán rút tỉ lệ)

Mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ: yêu cầu có đủ tên

sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc và

1/Địa bàn:

a/Kim nam châm:

-Bắc: Màu xanh -Nam: Màu đỏb/Vòng chia độ:

Số độ từ 0o - 360o -Hướng Bắc: 0o - 360o -Hướng Nam: 180o -Hướng Đông: 90o -Hướng Tây: 270o

Trang 16

+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bản đồ trong dạy học địa lý

+ Tỉ lệ bản đồ và cách tính khoảngcách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ và cách xác định toạ độ địa lý của 1 điểm+ Các loại kí hiệu thể hiện trên bản đồ

+ Kĩ năng đọc, phân tích lược đồ

II/ Chuẩn bị

Đề cương ôn tập

III/ Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của H

3 Bài mới

G phát đề cương ôn tập cho H

H và G cùng giải đáp câu hỏi

ĐÈ CƯƠNG ÔN TẬPCâu 1: Vị trí, hình dạng của TĐ trong hệ Mặt Trời

Câu 2: Thế nào là kinh tuyến? Vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc? nửa cầu Bắc, nửacầu Nam?

Câu 3: Bản đồ là gi? vẽ bản đồ là làm công việc gì? Các công việc cần làm khi vẽ bảnđồ?

Câu 4: Tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa?

Câu 5: Muốn xác định được phương hướng trên bản đồ ta phải làm thế nào?

Câu 6: Kinh độ là gì? Vĩ độ là gì? Toạ độ địa lý của 1 điểm?

Câu 7: Các loại kí hiệu trên bản đồ?

Trang 17

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I/ Mục tiêu bài học:

-Sau khi làm bài kiểm tra, H cần:

+ Nắm đượctên các hành tinh trong hệ Mặt Trời,biết vị trí,hình dạng và kích thước củaTrái Đất

+ Hiểu khái niệm kinh,vĩ tuyến.kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.+ Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì,nắm được ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước,biết tínhkhoảng cách thực tế dựa và tỉ lệ số và tỉ lệ thước

+ Nhớ quy định về phương hướng trên bản đồ.Hiểu thế nào là kinh,vĩ độ và tọa độ địa lícủa một điểm.Biết cách tìm phương hướng,kinh độ vĩ độ,tọa độ địa lí của một điểm trênbản đồ

+ Hiểu kí hiệu bản đồ là gì,biết đọc các kí hiệu trên bản đồ

1 2,5

2 3-BĐ cách vẽ bản đồ

-Tỉ lệ bản đồ

3 1,5

2 3

5 4,5-Phương hướng/BĐ

kinh độ,vĩ độ và

1 1

1 1-Kí hiệu BĐ,cách biểu

hiện địa hình

1 1,5

1 1,5

Tổng 1 0,5 4 2,5 1 1,5 3 5,5 9 10

Đề bài:

A/Trắc nghiệm( 3 điểm)

Lựa chọn đáp án mà em cho là đúng nhất:

Trang 18

Câu1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời ).

a.Vị trí thứ 2 b.Vị trí thứ 3

c.Vị trí thứ 4 d.Vị trí thứ 5

Câu2: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết:

a Phương hướng của bản đồ

b Khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực địa

c Bản đồ có nội dung như thế nào

d Có thể sử dụng bản đồ đó vào công việc gì

e Bản đồ đó được vẽ theo phương pháp chiếu đồ nào

C âu 3: Trên quả địa cầu nếu cứ cách 10 ta vẽ 1 kinh tuyến thì sẽ được

a 36 kinh tuyến c 18 kinh tuyến

b 180 kinh tuyên d 360 kinh tuyến

C âu 4: Đường đồng mức l à:

a Những đường nằm song song với nhau thể hiện độ cao trung bình của 1 ngọn núi

b Những đường nằm song song với nhau thể hiện độ cao lớn nhất của 1 ngọn núi

c Những đường thể hiện độ cao (đ ộ sâu) của 1 điểm

d Những đường nối những điểm có cùng 1 độ cao (đ ộ sâu)

Câu5: Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng; ( 1 điểm).

1- a là kinh độ và vĩ độ của một điểm đó

2 Bên phải vĩ tuyến chỉ

e Đông

B/ Tự luận:( 7 điểm )

Câu1: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1

200.000và 1

6.000.000, hãy cho biết 5cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu2: Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: Cực Bắc, Cực

Nam, đường xích đạo, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam

Câu3:Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý? Ví dụ minh hoạ

Câu4: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu

nào?

Đáp án-thang điểm:

I/Trắc nghiệm khách quan:(3 điểm)

Câu 1:(0,5 điểm):-Đáp án b

Trang 19

6000.000 (0,5 điểm)Câu 2: (1,5 điểm)

+ Định nghĩa đúng kinh độ (0,5 điểm)

+ Định nghĩa đúng vĩ độ (0,5 điểm)

+ Định nghĩa đúng toạ độ địa l ý VD (0,5 điểm)

Câu 3:(2,5 điểm)

+ Xác định và ghi đúng được cực Bắc-Nam (1 điểm)

+ Xác định và ghi đúng được đường Xích Đạo (0,5 điểm

+ Xác định và ghi đúng nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam (1 điểm)

Câu 4:(1,5 điểm): Các loại kí hiệu thường được biểu hiện trên bản đồ:

(0,5 điểm) +Kí hiệu đường

(0,5 điểm) +Kí hiệu điểm

(0,5 điểm) +Kí hiệu diện tích

- Trình bày : (0,5 điểm)

Tuần: 10

Tiết : 10

Trang 20

Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I/ Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, hs cần:

+ Biết được sự tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất.Hướng chuyển độngcủa Trái Đất từ Tây sang Đông,thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24giờ

+ Trình bày được một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục

+ Biết dùng quảt địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.II/ Chuẩn bị:

- Qủa địa cầu- đánh dấu vị trí của Việt Nam

- Đèn pin

III/Tiến trình dạy- học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của H

-G giới thiệu quả địa cầu, mô hình thu nhỏ

của Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2

đầu cực

G lưu ý: thực tế trục của TĐ là trục tưởng

tượng nối 2 đầu cực

? TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào?

? Thời gian TĐ tự quay một vòng quanh

trục trong một ngày đêm được quy ước là

bao nhiêu lâu? ( Bao nhiêu giờ)?

- G dùng quả địa cầu trình bày về hướng

tự quay quanh trục của Trái Đất

G chỉ cho H thấy vị trí của VN trên quả

địa cầu (đã được đánh dấu)

G xoay quả địa cầu theo hướng tự

quay quanh trục của Trái Đất từ T- Đ,

1/ Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất

từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục

là 24 giờ( một ngày -đêm)

Trang 21

cùng với sự tự quay quanh trục của Trái

Đất mà GV mô phỏng, vị trí của VN trên

quả địa cầu bị khuất dần, rồi VN lại xuất

hiện, đến khi H thấy vị trí của VN ở vị trí

như ban đầu thì Trái Đất đã quay hết một

vòng( hay một chu kì) thời gian Trái đất

quay hết một vòng như vậy trong một

ngày một đêm hay 24giờ

G mời một H lên trình bày lại trên quả địa

G giới thiệu: chu kì tự quay của Trái Đất

được chia làm 24 giờ và người ta chia ra

24 khu vực giờ trên thế giới

? Vậy mỗi múi giờ, mỗi khu vực giờ trên

thế giới chênh lệch nhau bao nhiêu giờ?

Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?

G: Để tiện tính giờ thế giới người ta quy

ước khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua

là khu vực giờ gốc

? Dựa vào H20-SGK em hãy xác định VN

ở khu vực giờ thứ mấy? Khu vực giờ gốc

là 0 giờ thì VN là mấy giờ?

G: như vậy mỗi quốc gia có giờ riêng

nhưng ở những nước có diện tích rộng trải

dài trên nhiều kinh tuyến( nhiều khu vực

giờ) như LB Nga ( 11 khu vực giờ),

Canađa ( 5 khu vực giờ) thì dùng giờ khu

vực đi qua thủ đô của nước đó

G: TĐ quay từ T-Đ đi về phía tây qua 15

kinh chậm đi 1h ( phía tây chậm hơn 1h)

G giới thiệu cho H đường đổi ngày trên

quả địa cầu và trên bản đồ TG

- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây

- Kinh tuyến 180 là đường đổi ngày quốctế

2/ Hệ quả sự vận động tự quay quanh trụccủa Trái Đất

a) Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có

Trang 22

G dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu và

giải thích: đèn chiếu tượng trưng cho Mặt

Trời, quả địa cầu tượng trưng cho Trái

Đất

? Quan sát H21 và thí nghiệm trên, em có

nhận xét gì về diện tích Trái Đất được

chiếu sáng bởi mặt trời?

? Vì sao chúng ta lại thấy khắp mọi nơi

trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và

đêm.?

G đẩy quả địa cầu từ T-Đ để thể hiện sự

luân phiên ngày đêm

? Nếu TĐ không tự quay quanh trục thì có

hiện tượng ngày, đêm không?

? Thời gian ngày là bao nhiêu? Đêm là

bao nhiêu?

? Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt

trời, mặt trăng và các ngôi sao trên bầu

trời chuyển động theo hướng từ Đông

sang Tây?

G: mũi tên có gạch chấm là hướng mà các

vật phải chuyển động nhưng do TĐ có sự

vận động tự quay quanh trục nên các vật

chuyển động đã bị lệch hướng của mũi tên

không bị đứt đoạn Sự lệch hướng này thể

hiện rõ nhất ở các vật chuyển động theo

hướng khinh tuyến

? Quan sát hình 22 SGK và kênh chữ phần

2-b trả lời câu hỏi mục b trong SGK trang

23

? vật thể chuyển động ở Nam bán cầu bị

lệch hướng như thế nào?

G giải thích: Sự lệch hướng này diễn ra ở

- Vì Trái Đất luôn tự quay quanh trục

- Chia ra 12h ngày và 12h đêm

- H đọc bài đọc thêm

b/ Sự lệch hướng do vận động tự quaycủa Trái Đất

Các vật thể chuyển động trên bề mặt TráiĐất theo hướng từ phía cực về phía Xíchđạo( hoặc ngược lại) đều bị lệch hướng.+ Ở Bắc bán cầu: Lệch về bên phải

+ Ở Nam bán cầu: Lệch về bên trái

4 Củng cố

- G yêu cầu H đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

Bài tập: Nếu giờ gốc là 24 giờ, hãy tính giờ của Mát-cơ-va; Nhật Bản; Mĩ (Niu-Yooc);

Ấn Độ?

Trang 23

- Học bài theo câu hỏi trong SGK.

- Tìm hiểu xem tại sao lại có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai nửa cầu? Tại saolại có các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?

- Đọc và chuẩn bị bài số 8

Tuần: 11

Tiết : 11

Trang 24

BÀI 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I/ Mục tiêu bài học:

*Sau bài học, H cần:

- Hiểu được cơ chế sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo) ,thời gianchuyển động và tính chất của hệ chuyển động

- Nhớ vị trí:Xuân phân,Hạ chí,Thu phân,Đông chí trên quỹ đạo Trái Đất

- Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

II/ Chuẩn bị:

- Quả Địa Cầu

- Hình ảnh Trái Đất trên quỹ đạo Mặt Trời

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn đ ịnh l ớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nhắc lại hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?

3 Bài mới:

Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, TĐ còn có chuyển động quanh Mặt Trời

Sự chuyển động tịnh tiến này sẽ sinh ra những hệ quả quan trọng như thế nào? Có ýnghĩa lớn lao đối với sự sống trên TĐ ra sao là nội dung bài học hôm nay

*Hoạt động 1:

- G giới thiệu tranh vẽ H23-SGK cho H

biết đường chuyển động của Trái Đất

quanh MT chiều mũi tên quỹ đạo là hướng

chuyển động của Trái Đất

- G yêu cầu H đọc nhanh kênh chữ trang 25

và quan sát H23 cho biết:

? Chuyển động quanh Mặt Trời và vận

động tự quay quanh trục của TĐ có diễn ra

? Thời gian TĐ chuyển động hết một vòng

trên quỹ đạo là bao lâu?

? Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục

Trái Đất tại 4 vị trí trên H23?

1/Sự chuyển động của Trái Đất quanhMặt Trời:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

và vận động tự quay của Trái Đất diễn rađồng thời

- Quỹ đạo chuyển động của TĐ hình elípgần tròn

H nghe

- Hướng chuyển động từ Tây sang Đông(cùng chiều tự quay của TĐ)

- Chu kì chuyển động là 365 ngày 6 giờ

- Độ nghiêng và hướng nghiêng của TráiĐất luôn luôn không đổi

Trang 25

*Hoạt động 2:

- G dùng quả Địa Cầu để mô phỏng sự

chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

(chuyển động tịnh tiến) cho H quan sát kết

hợp H23 và SGK để trả lời:

? Bắc bán cầu và Nam bán cầu có thể cùng

lúc ngả về phía Mặt Trời được không?

? Vị trí của 2 nửa cầu luôn luôn không đổi

khi TĐ tự quay quanh trục và chuyển động

quanh Mặt Trời như vậy sẽ xảy ra hiện

tượng gì?

G kết luận

G yêu cầu H cùng quan sát H23-SGK và

giải thích thêm về góc chiếu sáng của MT

vào hai nửa cầu vào ngày hạ chí và đông

chí

G lưu ý H: Thời điểm ngả về phía Mặt Trời

và chếch xa Mặt Trời của hai bán cầu lệch

nhau vì vậy mùa ở hai bán cầu cũng lệch

(trái ngược) nhau về thời gian

? Trong hai ngày 22-6 và 22-12 nửa cầu

nào ngả nhiều về phía Mặt Trời?

? Em có nhận xét gì về sự phân bố nhiệt độ

và ánh sáng ở hai nửa cầu? Cách tính mùa

ở hai nửa cầu?

? TĐ hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về

phía Mặt Trời như nhau vào ngày nào? Khi

đó Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào

trên bề mặt TĐ

- GV lưu ý H : Xuân phân, Thu phân, Đông

chí, Hạ chí là những tiết chỉ thời gian giữa

các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông

Các nước ôn đới có sự phân hóa về khí hậu

bốn mùa rõ rệt, các nước trong khu vực nội

chhí tuyến biểu hiện các mùa không rõ, hai

mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

G kết luận hoàn thành kiến thức trong bảng

sau

2/Hiện tượng các mùa:

- Không thể cùng lúc mà BBC và NBC sẽlần lượt ngả về phía Mặt Trời

- Nửa cầu nào ngả về phía MT sẽ có gócchiếu sáng lớn, nhận được nhiều ánh sáng

và nhiệt lượng nên có mùa nóng

=> Hai nửa cầu luân phiên nhau ngả gần

và chếch xa Mặt Trời nên sinh ra cácmùa

- 22-6 :BBC 22-12: NBC

- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt,cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Namhoàn toàn trái ngược nhau

- Vào ngày thu phân và xuân phân, ánhsáng Mặt Trời vuông góc với đường xíchđạo

- Nhiều nước chia 1 năm ra 4 mùa Xuân,

Hạ, Thu, Đông theo dương lịch, hoặctheo âm- dương lịch

điểm

TĐ: Ngả dầnnhất,

Lượng ánh sáng

và nhiệt

Mùa

Trang 26

BC chếch xa nhất

Đông chí

NCB NCN

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận nhiều Nhận ít

Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí

Hạ chí

NCN NCB

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận ít Nhận nhiều

Đông Hạ

23/9 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hướng

về MT như nhau

MT chiếu thẳng góc đường XĐ lượng ánh sáng và nhiệt nhận như nhau.

NBC chuyển nóng sang lạnh BBC chuyển lạnh sang nóng

21/3 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hướng

về MT như nhau

MT chiếu thẳng góc đường XĐ lượng ánh sáng và nhiệt nhận như nhau.

NBC chuyển lạnh sang nóng

BBC chuyển nóng sang lạnh

4 Củng cố

- Chọn đáp án đúng:

Trái đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo Mặt trời nghĩa là:

A: Trong khi chuyển động quanh Mặt ttrời - TĐ còn tự quay quanh trục

B: Hướng chuyển động của Trái đất trên quỹ đạo quanh Mặt trời trùng với hướngchuyển động tự quay của Trái đất

C: Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.Trục Trái đất vẫn giữ nguyên độnghiêng và hướng nghiên của trục không đổi

- G hướng dẫn H cách tính bài tập 3-trang 30-SGK

5 Hướng dẫn

- Ôn tập bài sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

- Nắm chắc hai vận động chính của Trái Đất

- Đọc và chuẩn bị bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Đố em: Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất ?

Trang 27

- Quả Địa Cầu.

- Phiếu học tập (mỗi H chuẩn bị một phiếu)

- Tranh hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Bảng phụ

III/ Tiến trình dạy-học;

1 Ổn đ ịnh l ớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất ở 4 vị trí: Hạ chí, Đông chí, Thu phân, Xuân phân?

3 Bài mới:

Vận động tự quay quanh trục của TĐ đã tạo ra hiện tượng ngày và đêm trên TĐ,song do sự chuyển động của TĐ quanh MT mà nhịp điệu ngày đêm diễn ra ở mỗi nơitrên TĐ khác nhau,có nơi ngày đêm luôn bằng nhau,có nơi ngày dài hơn đêm, hay đêmdài hơn ngày Thậm chí có những nơi ngày, đêm dài suốt 6 tháng Đó là những nơi nào?

Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay.

*Hoạt động 1:

-G treo tranh hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo mùa cho H quan sát, yêu cầu H

thảo luận theo nhóm,cặp để trả lời các câu

hỏi:

? Tại sao đường biểu thị trục TĐ và đường

phân chia sáng, tối lại không trùng nhau?

? Điều đó làm cho phần được chiếu sáng

và phần nằm trong bóng tối (ngày và đêm)

ở mỗi bán cầu như thế nào?

- G dùng quả địa cầu để minh họa cho H

quan sát ( Trục Trái Đất và đường phân

chia sáng tối) => Hiện tượng ngày đêm dài

ngắn khác nhau ở hai nửa cầu

-G tổ chức cho H làm việc theo cặp:

66033' nên hai mặt phẳng chứa đườngsáng tối và Bắc Nam đi qua tâm TĐ vàhợp thành một góc 23027'

- Có sự lệch nhau

Ngày đăng: 30/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Nắm đượctên các hành tinh trong hệ Mặt Trời,biết vị trí,hình dạng và kích thước của Trái Đất. - Gián án giáo an địa lý 6
m đượctên các hành tinh trong hệ Mặt Trời,biết vị trí,hình dạng và kích thước của Trái Đất (Trang 17)
-G giới thiệu quả địa cầu, mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Độ nghiêng của trục nối 2 đầu cực - Gián án giáo an địa lý 6
gi ới thiệu quả địa cầu, mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Độ nghiêng của trục nối 2 đầu cực (Trang 20)
-GV treo bảng phụ gọi đại diệ nH lên bảng điền từng phần nhỏ để hoàn thành phiếu học tập: - Gián án giáo an địa lý 6
treo bảng phụ gọi đại diệ nH lên bảng điền từng phần nhỏ để hoàn thành phiếu học tập: (Trang 28)
Nhu cầu khám phá bí ẩn của TĐ không chỉ ở việc tìm hiểu vị trí,hình dạng, kích thước, sự vận động của TĐ trong không gian ....mà còn ở việc lí giải cấu tạo bên trong của TĐ như thế nào? Trải qua nhiều năm nghiên cứu của các nhà khoa học, bức màn bí ẩn về  - Gián án giáo an địa lý 6
hu cầu khám phá bí ẩn của TĐ không chỉ ở việc tìm hiểu vị trí,hình dạng, kích thước, sự vận động của TĐ trong không gian ....mà còn ở việc lí giải cấu tạo bên trong của TĐ như thế nào? Trải qua nhiều năm nghiên cứu của các nhà khoa học, bức màn bí ẩn về (Trang 31)
- Phân biệt được sự khác nhau giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình, núi già và núi trẻ. - Gián án giáo an địa lý 6
h ân biệt được sự khác nhau giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình, núi già và núi trẻ (Trang 39)
+ Trình bày được một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi. + Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên. - Gián án giáo an địa lý 6
r ình bày được một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi. + Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên (Trang 42)
G kết luân bằng bảng kiến thức - Gián án giáo an địa lý 6
k ết luân bằng bảng kiến thức (Trang 43)
? Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? 4. Củng cố - Gián án giáo an địa lý 6
a hình đá vôi có đặc điểm gì? 4. Củng cố (Trang 47)
?Dựa vào bảng số liệu (49) em hãy kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng của - Gián án giáo an địa lý 6
a vào bảng số liệu (49) em hãy kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng của (Trang 49)
G: Khi hình thành mỏ khoáng sản có 2 lực xảy ra, người ta gọi là mỏ ngoại sinh và  nội sinh - Gián án giáo an địa lý 6
hi hình thành mỏ khoáng sản có 2 lực xảy ra, người ta gọi là mỏ ngoại sinh và nội sinh (Trang 50)
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí. - Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí. - Gián án giáo an địa lý 6
i ải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí. - Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí (Trang 54)
GV ghi bảng về các khối khí theo cột - Gián án giáo an địa lý 6
ghi bảng về các khối khí theo cột (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w