3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.. 3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.. Kinh độ vĩ độ và tạo độ địa líI, Mục tiêu bài học: 1- Giúp học sinh xác định đợc phơng hớng tr
Trang 1Tiết 1 Bài mở đầu
Tiết 2 Bài 1 Vị trí, hình dạng và kích thớc củaTĐ
Tiết 8 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 9 Bài 7 Sự vận động tự quay quanh trục của TĐ… Tiết 10 Bài 8 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.Tiết 11 Bài 9 Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Tiết 12 Bài 10 Cấu tạo bên trong của trái đất
Tiết 13 Bài 11 Thực hành
Tiết 14 Bài 12 Tác động của nội lực, ngoại lực…
Tiết 15 Bài 13 Địa hình bề mặt TĐ
Tiết 17 Kiểm tra 1 tiết học kỳ I
Tiết 18 Bài 14 Địa hình bề mặt trái đất (tiếp)
Tiết 19 Bài 15 Các mỏ khoáng sản
Tiết 20 Bài 16 Thực hành
Tiết 21 Bài 17 Lớp vỏ khí
Tiết 22 Bài 18 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Tiết 23 Bài 19 Khí áp và gió trên TĐ
Tiết 24 Bài 20 Hơi nớc trong không khí Ma
Trang 2Tiết 32 Bài 26 Đất, các nhân tố hình thành đất
Tiết 33 Bài 27 Lớp vô sinh vật…
Tiết 35 Kiểm tra học kỳ II
Ngày dạy: 9/9: 6AC
Tiết 1: Bài mời đầu
I, Mục tiêu bài học :
II- Phơng tiện dạy học:
1- Thầy: Tài liệu tham khảo
2- Trò: SGK
III- Các hoạt động:
1- Kiểm tra bài cũ: (2 )’
ở tiểu học các em đã học nội dung gì của môn Địa lí?
6B Huyền 8
2- Khởi động: (1 )’
Trang 3Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung cơ bản của môn Địa lí 6.
3- Bài mới:
- GV gt khái quát về môn Địa lí nói chung
- Học sinh đọc p1 – SGK – T3
(?) Môn Địa lí 6 giúp chúng ta tìm hiểu
những vấn đề gì?
(?) Lấy ví dụ về một số hiện tợng xảy ra
xung quanh em?
- Ma, gió…
(?)Nguyên nhân của các TP tự nhiên này?VD
(?) Môn Địa lí 6 còn rèn luyện cho các em
những kĩ năng gì?
- Quan sát bản đồ ta biết đợc vị trí, đặc điểm
của sv hiện tợng địa lí
(?) Thu thập một thông tin về dự báo thời
- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu nênTĐ: đất, đá, nớc, không khí, sinh vật…
Trong SGK + VBT + TBĐ
- Biết liên hệ những điều đã học với thực tế,quan sát các hiện tợng địa lí xảy ra xungquanh mình và tìm các giải tích
Trang 4Ngày dạy: 6C; 14/9, 15/9: 6AB
Tiết 2: Chơng I:
Trái đất Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất
I, Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc vị trí của các hành tinh trong hệ Mặt trời biết đợc một số
đặc điểm của Trái đất
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, kt gốc,
VT gốc
2- Quan sát bản đồ, quả địa cầu
3- Giúp học sinh yêu thích môn học hơn.
II- Phơng tiện dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: (5 )’
Nội dung môn Địa lí 6?
6B Quân 7
3- Bài mới: Giới thiệu hình 5-> vào bài.
Trang 5- Giáo viên quay QĐC+HS quan sát hình 3
(?) Khi TĐ quay quanh trục tởng tợng có
-Những điểm nào chuyển động nhng không đổi
vị trí? Xác định trên QĐC và sơ đồ?
* Chia nhóm: 4 nhóm/ 2 nội dung
- Nhóm 1,2: kinh tuyến:
(?)1: Kinh tuyến là gì?
(?)2: Nếu mỗi kinh tuyến/QĐC?
Có bao nhiêu kinh tuyến/QĐC?
(?)3 Thế nào là kinh tuyến gốc?
(?)4 Thế nào kinh tuyến Đông-> Tây?
(?)5 KT đối diện KT gốc là KT bao nhiêu
Các nhóm làm việc, trình bày trên máy
chiếu, giáo viên củng cố, kết luận
(?) ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ tuyến/QĐC?
- VT gốc là VT lớn nhất/QĐC, (XĐ)chia QĐC thành 2 nửa bằng nhau
I, Mục tiêu bài học:
1- - Học sinh nắm đợc thế nào là bản đồ, ý nghĩa của bản đồ, quy trình vẽ một
bản đồ
2- Rèn luyện kĩ năng quan sát bản đồ, so sánh và phân tích số liệu
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.
II- Phơng tiện dạy học:
Trang 6- Thế nào là kinh tuyến? vĩ tuyến?
- Thế nào là vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc?
- Làm bài tập 2- sgk
2- Khởi động: (1 )’
Phần đầu sgk
3- Bài mới:
- GV treo và giới thiệu về một số bản đồ: tự
nhiên, thế giới, Việt Nam
- Có nhiều phơng pháp chiếu đề khác nhau
* Chia nhóm: 4 nhóm/2 nội dung
- N1,2: Câu hỏi sgk trang 9
- N3,4: Câu hỏi sgk trang 10
- Tuỳ theo yêu cầu mà ta sd loại bản đồkhác nhau
3- Cách vẽ bản đồ
Trang 7(?) Khi vẽ bản đồ ta phải làm gì?
(trớc kia – ngày nay) 7’ - Thu thập thông tin về đối tợng địa lí.- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
I, Mục tiêu bài học:
1- Học sinh nắm đợc tỉ lệ bản đồ là gì, ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
2- Rèn luyện cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.
II- Phơng tiện dạy học:
(?) Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
- Lấy ví dụ: 1:100 (thu nhỏ 100 lần)
- giáo viên lấy VD về tỉ lệ số của 2 bản đồng
treo tờng
20’ 1- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
a, Khái niệm:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cáchtrên bản đồ so với khoảng cách tơngứng ngoài thực tế
- ý nghĩa: cho ta biết bản đồ đợc thunhỏ bào nhiêu lần so với thực tế
b, Các dạng: có 2 dạng
- Tỉ lệ số:
Là một phân số luôn có tử là 1 Mẫu số
Trang 8Có 3 loại:
+ Nhỏ: nhỏ hơn 1:1tr+ TB: 1:200.000+ Lớn: lớn hơn 1:200.0002- Đo tính khoảng cách thực địa dựavào tỉ lệ bản đồ
a, Tỉ lệ thớcsgk
Trang 9Kinh độ vĩ độ và tạo độ địa lí
I, Mục tiêu bài học:
1- Giúp học sinh xác định đợc phơng hớng trên bản đồ.
Hiểu và tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
2- Rèn luyện kĩ năng tính kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
3- Giáo dục học sinh lòng say mê nghiên cứu ////
II- Phơng tiện dạy học:
(?) Em hãy cho biết cách xác định hớng dựa
vào đờng kinh, vĩ tuyến (H10)
(?) Vậy muốn biết đợc phơng hớng/ bản đồ
ta dựa vào cái gì?
- Đối với bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ
tuyến -> dựa vào mũi tên chỉ hớng: B
* Chia làm 2 nhóm: mỗi nhóm làm 1 bài tập
trong tập bản đồ
(?) Trả lời câu hỏi sgk?
- Diễn giải trong sgk?
+ Đầu tiên kinh tuyến: Bắc
+ Đầu dới kinh tuyến: Nam+ Bên phải vĩ tuyến: Đông+ Bên trái ví tuyến: Tây
2- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a,Khái niệm:
- Kinh độ (vĩ độ) của 1 điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến (vĩtuyến) đi qua điểm đó đến kinh tuyến(vĩ tuyến) gốc
- Toạ độ địa lí của 1 điểm là kinh độ, vĩ
độ của điểm đó
b,Cách viết:
Kinh độ
Trang 10* Chia lớp = 3 nhóm đề làm bài tập a, ->
Giáo viên chữa cho điểm nhóm
-> Giáo viên chữa cho điểm
5’
A Vĩ độVD: Tạo độ địa lí điểm
A 200 T
100 B3- Bài tập:
I, Mục tiêu bài học:
1-Học sinh cần:
- Khái niệm về kí hiệu bản đồ
- Các loại kí hiệu và các dạng kí hiệu
- Dựa vào đờng đồng mức và mùa sắc để xác định độ cao của địa hình.2- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích sơ đồ, nhận biết kiến thức dựa vào bản đồ, lợc đồ
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.
II- Phơng tiện dạy học:
- Thế nào là kinh độ, vĩ độ của 1 điểm?
- Xác định kinh độ, vĩ độ cảu các điểm A, B, C
Trang 112- Khởi động: (1 )’
Phần đầu sgk
3- Bài mới:
- Giáo viên treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
-> Giới thiệu cho học sinh một số loại kí hiệu
(?) Em hãy hiểu kí hiệu bản đồ là gì?
(?) Hãy so sánh các kí hiệu bản đồ với hình
ảnh thực tế của chúng?
(?) Để hiểu đợc kí hiệu bản đồ ta phải xem ở
đâu? vì sao?
(?) Quan sát H.14 -> có mấy loại kí hiệu? VD?
Tìm trên bản đồ treo tờng từng loại kí hiệu?
(?) Quan sát H15 -> có mấy dạng kí hiệu? VD?
Tìm trên bản đồ các dạng kí hiệu?
(?) ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
- Giáo viên giảng
(?) Em hãy xác định nơi có độ cao trở lên
(?) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
(?) Dựa vào đờng đồng mức cho biết sờn nào
dốc hơn? vì sao?
* Ngoài đờng đồng mức còn có đờng Đảng
sâu: -100; -500 thể hiện độ sâu của địa hình
- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng
- Bảng chú giải giải thích nội dung và ýnghĩa của kí hiệu
* Các loại kí hiệu: 3 loại+ Điểm
+ Đờng+ Diện tích
* Các dạng kí hiệu: 3 dạng+ Hình học
+ Chữ
+ Tợng hình
=> Kí hiệu bản đồ phản ánh vị trí, sự phân
bố đối tợng địa lí trong không gian
2, Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Có 2 cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.+ Thang màu: bản đồ tn quy ớc
0->200m: Xanh lá cây
200->500m: Vàng (hồng nhạt)500->1000m: Đỏ
Trang 12Sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
I, Mục tiêu bài học:
1-Học sinh
Biết cách sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Biết cách đo tính khoảng cách thực tế để vẽ sơ đồ
2- Rèn luyện kĩ năng sử dụng la bàn, thớc dây
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác họat động.
II- Phơng tiện dạy học:
1- Thầy, trò:
- La bàn
- Thớc dây
III- Các hoạt động:
1- Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- Thế nào là kí hiệu bản đồ Các loại kí hiệu?
a, Mục tiêu bài thực hành (5’)
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của la bàn
Trang 13- HS làm việc theo nhóm, vẽ sơ đồ ra giấy -> nộp lên.
- GV chấm điểm nhận xét, rút kinh nghiệm
* Lu ý: Yêu cầu sơ đồ: tên, tỉ lệ, múi tên chỉ hớng Bắc, chi chú( nếu có)
Ngày
Tiết 8 : Kiểm tra 1 tiết
I Mục đích:
1 Học sinh nắm vững những kiến thức đã học
2 Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra
3 Giáo dục học sinh ý thức thật thà, trung thực trong kiểm tra
II Phơng tiện dạy học:
Trang 14Câu 1: Vẽ hình tròn tợng trng cho TĐ và ghi tên đó: Cực Bắc, cực nam, đờngxích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam
Câu 2: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Câu 3: Có mấy cách xác định phơng hớng trên bản đồ? dựa vào mũi tên chỉ ớng Bắc dới đây, hãy xác định các hớng còn lại?
- Nắm đợc sự vận động, thời gian tự quay quanh trục của Trái đất
- Thấy đợc hệ quả của sự vận động: hiện tợng ngày, đêm các vật chuyển động
bị đổi hớng
2 Rèn luyện học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, quan sát mô hình, thí nghiệmrút ra kiến thức
3 Giáo dục học sinh lòng say mê nghiên cứu khoa học
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: - Quả địa cầu + nến
Trang 15Hoạt động của thày, trò t Nội dung
- GV giới thiệu quả địa cầu: là mô hình thu
(?)Thời gian tự quay một vòng đợc quy ớc là
bao nhiều giờ
- Chính xác: 23h56’43-> ngày thực(thiên văn)
-> Để tiện tính giờ và giao dịch/TĐ ngời ta
chia TĐ ra làm các khu vực giờ khác nhau
(?)Quan sát H20->SGK có bao nhiêu khu vực
giờ? Rộng bao nhiêu KT?
3600: 4 = 15 kinh tuyến
->Để đánh số khu vực giờ, ngời ta chọn khu
vực giờ gốc và đánh số 0
(?)Dựa vào bản đồ H20-> tìm kv giờ gốc và
cho biết có đờng kinh tuyến nào đi qua?
- Từ kv giờ gốc-> Tây : 0-> 13
- Từ kv giờ gốc-> Đông : 0-> 12
(?)Giờ ở phía nào đến sớm hơn, vì sao?
-> Do TĐ quay từ T->Đ đi về phía Tây qua
150 kinh tuyến sẽ chậm đi 1h, 1vòng quanh TĐ
tức là đI hết 3600, đồng hồ bị lùi lại 24h-> 1
ngày(NBản : đ/n MT mọc)
(*)Để tránh nhầm lẫn ngời ta đã quy ớc đờng
kinh tuyến 1800 là kinh tuyến đổi ngày quốc
tế
(?)Việt Nam nằm ở múi giờ thứ mấy? đến sớm
hơn giờ gốc mấy giờ?
(*) làm bài tập theo nhóm:
- Xem bóng đá ngoại hạnh Anh: ở 23h VN
Vậy ở Anh lúc đó là mấy giờ
- Mỗi quốc gia có quy định giờ
riêng Nhng ở những nớc có S rộng trải tren
nhiều kinh tuyến(kv giờ nh: Nga, TQ, Canađa)
thì dùng giờ nào chung cho quốc gia đó
->Gờ kv đi qua thủ đô< giờ hành chính > giờ
1 Sự vận động của TĐ quanh trục:
- Trái đất tự quay quanh trục theo hớng từT->Đ
- Trái đất tự quay một vòng hết 24giờ (1ngày đêm)
-Chia bề mặt TĐ ra làm 24 kv giờ Mỗikhu vực có một giờ riêng
->Giờ khu vực( múi giờ)
+ Khu vực giờ có đờng kinh tuyến gốc điqua đợc coi là khu vực giờ gốc 0(GMT)
+ Giờ phía Đông bao giờ cũng sớm hơn ởphía Tây
+ Việt Nam nằm ở kv giờ thứ 7
2.Hệ quả của sự vận động tự quay quanhtrục của Trái đất
a Hiện tợng ngày, đêm
- Do TĐ có hình cầu nên cùng một lúc
Trang 16Giải thích:
- GV giả thiết TĐ K0 tự quay
(?)Hiện tợng ngày đêm xảy ra nh thế nào?
(?) Khi TĐ tự quay hiện tợng ngày đêm xảy ra
nh thế nào?
- Giáo viên giảng
(?)Quan sát sơ đồ SGK-> trả lời câu hỏi SGK?
-> lực côholít
(?) Ví dụ vật nào bị lệch hớng
* Liên hệ sk lệch hớng của gió mùa ở Việt Nam
MT chỉ chiếu sáng 1 nửa
+ Nửa đợc chiếu sáng là ngày
+ Nửa nằm trong bóng tối là đêm
- Do TĐ tự quay nên các địa điểm trênTrái đất đều lần lợt có ngày và đêm liêntiếp nhau
b Sự lệch hớng của vật chuyển động trên
bề mặt trái đất
- Do TĐ tự quay nên vật chuyển độngtrên bề mặt đất bị lệch hớng
+ ở nửa cầu bắc: Lệch về bên phải
+ ở nửa cầu bắc: Lệch về bên trái
4 Củng số(1’)Nêu lại hệ quả của vận động tự quay của Trái đất
5 Hớng dẫn:
Làm thí nghiệm để thấy đợc hiện tợng ngày đêm trên TĐ
Trang 17Ngày
Tiết 10 : Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh đợc cơ chế của sự chuyển động của TĐ quanh MT, thời gianchuyển động và tính chất của hệ chuyển động
2 Rèn luyện học sinh kỹ năng sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợngchuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
3 Thái độ: Tích cực hoạt động
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: Mô hình sơ đồ, bảng phụ, quả địa cầu
2 Trò: SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ)3’)
- Hệ quả của vận động tự quay trục của trái đất?
2 Khởi động(1’) SGK
3 Bài mới
-GV nhắc lại độ nghiêng của TĐ trên mặt
phẳng quỹ đạo dựa vào mô hình
(?)Hớng cđ của TĐ quanh mặt trời?
(?)TĐ chuyển động quanh mặt trời tạo thành
quỹ đạo hình gì?
(?) Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời
đợc quy ớc là bao nhiêu?
- Thời gian sd: 35 ngày….năm nhuận
- Quan sát mô hình:
Chuyển động cùng một lúc toạ độ tham gia mấy
cđ? hớng?
- Kết hợp với H23 SGK
(?)Nhận xét độ nghiêng và hớng nghiêng của TĐ
khi chuyển động? tịnh tiến
(?)Nhận xét khi chuyển của TĐ với MT ở các địa
h Thời gian TĐ chuyển động quanh MTtrọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ
- Khi chuyển động trên quỹ đạo luôn giữnguyên đợc độ nghiêng và hớng nghiêngcủa trục không đổi-> chuyển động tịnhtiến
2 Hiện t ợng các mùa:
* Nguyên nhân:
Do trục TĐ nghiêng và không đổi hớngkhi chuyển động trên quỹ đạo nên TĐ cólúc trúc nửa cầu Bắc, lúc ngả nửa cầuNam về phía MT-> các mùa
Trang 18* Chia nhóm: 8 nhóm/ 4 nội dung làm việc theo
phiếu học tập dựa vào h.23,24 và nội dung p2
(?)Lịch tính thời gian bắt đầu và kết thúc mùa ở các châu lục có gì khác?(?) Liên hệ mùa ở Việt Nam
4 Củng số(2’) : Nhận xét về hiện tợng các mùa / TĐ?
5 Hớng dẫn(1’) : Làm bài tập TBĐ-VBT
Ngày 15/11
Tiết 11 : hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
I Mục tiêu bài học:
3 Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: Sơ đồ H23 phóng to
2 Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nguyên nhân sinh ra mùa trên toạ độ?
Trang 196A: Huyền 8 6B: Hơng 7 6C: Long 10
2 Khởi động(1’) SGK
3 Bài mới:
- Khi chuyển động quanh MT, TĐ chỉ nhận đợc 1
nửa ánh sáng( ngày)
(?) Quan sát sơ đồ-> nhận xét đờng phân chia sáng
tối(S-N) và trục TĐ có cùng nhau không? vì sao?
(?) Nhận xét độ dài ngày, đêm ở 2 nửa cầu?
(?) ở vị trí nào quanh năm có ngày, đêm?
(?)TĐ/XĐ trong những ngày nào?
Nhận xét độ dài ngày, đêm ở 2 nửa cầu
(?) Em có nhận xét gì về sự thay đổi độ dài
của ngày và đêm từ XĐ-> 2 cực
- Quan sát sơ đồ
(?) Tìm địa điểm có 24h toàn là ngày //đêm?
(?) Da vào bài tập 3- SGK-> nhận xét?
* Liên hệ thực tế ở Việt Nam ?
- Đọc câu tục ngữ nói về hiện tợng này?
27’ 1 Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau/TĐ
* Nguyên nhân:
- Do trục TĐ và đờng phân chia sáng tốikhông trùng nhau nên có hiện tợng này đêmdài ngắn khác nhau ở các vĩ độ/TĐ
* Thể hiện
-22/6: MT /TĐ ở 23027’ B( CV Bắc)+ NCB: Ngày dài hơn đêm
+ NCN: Ngày ngắn hơn đêm
- 22/12: MT/ TĐ ở 230 27’ N(CT Nam)+ NCB: ngày ngắn hơn đêm
2 ở 2 miền cực số ngày có đêm dài suốt24h thay đổi theo mùa
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 ở vĩ tuyến
66033’ B và N có 1 ngày(đêm)Dài suốt 24h
- Từ VCN và B-> CN,B có số ngày(đêm)dài suốt 24h dao động theo mùa từ 1 ngày-
Trang 20Ngày “ 6C: 21/11; 6AB: 22/11
Tiết 12 : cấu tạo bên trong của trái đất
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh nắm đợc:
- Cách trình bày cấu tạo bên trong của trái đất
2 Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, lợc đồ
3 Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ môi trờng
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: QĐC
Các hình vẽ SGK phóng to
2 Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phân tích hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong 2 ngày 22/6 và22/12?
6A: Tùng anh 8 6B: Nhung 10 6C: Vũ : 2
2 Khởi động(1’) phần đầu SGK
3 Bài mới:
- GV treo sơ đồ( cấu tạo bên trong của trái đất)
(?) Bán kính TĐ có độ dài bao nhiêu?
->6.370km
-> Sử dụng phơng pháp dán tiếp để nghiên cứu
cấu tạo bên trong TĐ?
- Địa chấn
- Địa từ
- Trọng lực
(?) Dựa vào sơ đồ cho biết cấu tạo bên trong
của TĐ gồm mấy lớp? Là lớp nào?
* Chia lớp thành 6 nhóm/3nd:( 3’)
15’ 1 Cấu tạo bên trong của trái đất
- Cấu tạo bên trong TĐ gồm 3 lớp: Vỏ
Trung gian Lõi
- Đặc điểm các lớp
1,2: Vỏ TĐ
3,4: Trung gian
5,6: Lõi
Trang 21-> Làm việc: hoàn thành bảng.
-> Trình chiếu-> học sinh nhận xét-> giáo viên kết luận
( kết quả /// nh bảng đánh giá SGK)
(?) Lớp nào đóng vai trò quan trọng nhất với
đời sống con ngời? Vì sao?
(?) Nêu vai trò lớp vỏ Trái Đất?
(?) Dựa vào hình 27-> đọc tên các địa mảng?
(?) Nếu tách rời nhau=> sinh ra hiện tợng gì?
(?) Nếu xô vào nhau=> Sinh ra hiện tợng gì?
(?) Xác định cao địa mảng xô lào, tách rời?
(?) Hiện tợng động đất, núi lửa sinh ra ở lớp
là nơi sinh sống của xã hội loài ngời
* Vỏ TĐ đợc cấu tạo bởi một số địa mảngnằm kề nhau
- Các địa mảng không cố định mà dichuyển rất chậm: 2 địa mảng có thể táchrời hoặc xô vào nhau
+ Tách rời: hình thành núi ngầm dới đạidơng
+ Xô vào nhau: hình thành núi trên lục
địa
=> Sinh ra núi lửa, động đất
4 Củng số(2’) : Hãy nêu vai trò vủa lớp vỏ Trái Đất?
5 Hớng dẫn(1’) : Làm bài tập Sgk + TBĐ
Ngày dạy
Tiết 13 : thực hành
Sự phân bố các lục địa và đại đơng trên bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh nắm đợc:
Trang 22- Sự phân bố lục địa và Đại Dơng trên bề mặt Trái Đất ở 2 bán cầu.
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 Đại Dơng trên bản đồ
2 Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ
3 Giáo dục học sinh ý thức tự giác, tích cực học tập
II Phơng tiện dạy học:
3 Bài mới:
a, Mục tiêu bài thực hành: 3’
- Dựa vào phơng tiện học sinh xác định, đọc tên đợc các lục địa và Đại dơng
- So sánh S các lục địa, Đại đơng
- Nêu đợc ý nghĩa của thềm lục địa ở nớc ta
b, Lý thuyết: 5’
- Giáo viên đa khái niệm lục địa, so sán với khái niệm châu lục, dựa vào bản đồ.+ Lục địa: Là phần đất liền rộng lớn nổi trên mặt nớc và ngăn cách nhau bởicác biển và đại dơng
+ Châu lục: Bao gồm lục địa và các đảo ven lục địa
- Học sinh so sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm trên
c, Thực hành: 30’
Làm các bài tập lần lợt theo yêu cầu sgk
Bài tập 1:
- Học sinh yêu cầu
- Dựa vào lợc đồ trả lời câu hỏi
(?) So sánh S lục địa và Đại Dơng ở cả 2 nửa cầu?
Bài tập 1:
- Bán cầu Bắc; tập trung chủ yếu các lục
địa-> “lục bán cầu”
- NBC: tập trung chủ yếu các đại dơng->
“Thuỷ bán cầu”
Bài tập 2, 4: Học sinh làm việc theo nhóm: 4 nhóm/2 nội dung:
- N1,2: Tìm hiểu về các lục địa:
- N3,4: Tìm hiểu về các Đại Dơng
-> Theo yêu cầu của câu hỏi sgk
-> Các nhóm trình bày, nhận xét chéo nhau
Giáo viên củng cố, kết luận
Tên á- Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,
Oxtrâylia, Nam Cực(29% S bề mặt TĐ)
- Bắc Băng Dơng, Đại Tây Dơng, TháiBình Dơng, ấn Độ Dơng
(71% S bề mặt trái đất)Lớn nhất á - Âu: 50,7tr km2 - Thái Bình Dơng: 179,6tr km2
Nhỏ nhất Ôxtrâylia: 7,6 tr km2 - BBD: 13,1 tr km2
Nằm hoàn toàn ở
BBC NBC - á - Âu, Bắc Mĩ- Ôx, Nam Cực - Bắc Băng Dơng
Bài tập 3: Bộ phận và lục địa
- Quan sát H29-> giáo viên xác định bộ phận này trên bản đồ
- Học sinh phân tích và nêu ý nghĩa?
Trang 23-> Gồm: Thềm lục địa: 0->200m là phần chuyển tiếp giữa lục dia va đạidơng
Sờn lục địa: 200->2500m-> Có giá trị kinh tế lớn: + Cung cấp tài nguyên khoáng sản
+ phát triển kinh tế biển
Bài 14: Tác động của nội lực và ngoại lực Trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh nắm đợc:
- Thế nào là nội lực, ngoại lực
- Nội lực và ngoại lực hình thành nên địa hình bề mặt Trái Đất
- Hiện tợng núi lửa và động đất
2 Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh tìm tri thức
3 Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ tài nguyên, chống thiên tai
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: - Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về núi lửa
Trang 24(?) Có nhận xét gì về địa hình bề mặt TĐ?
(?) Tìm nơi cao nhất? Thấp nhất?
-> Nguyên nhân: nội lực, ngoại lực
* Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm/2 nội dung
động nén ép đất đã-> uốn nếp, đứt
gẫy-> đẩy vật chất sâu trong lòng TĐ rangoài-> nứi lửa, động đất
- Là lực sinh ra bên ngoài TĐ, chủyếu là quá trình xâm thực và phonghoá đất đá
Làm địa hình
thay đổi - địa hình nhấp nhô - San phẳng địa hình
Kết quả => là 2 lực đối nghịch nhau xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt trái đất (?) Hiện tợng này do lực nào sinh ra?
(?) quan sát sơ đồ núi lửa-> núi lửa đợc sinh
ra nh thế nào?
(?) Xđ các bộ phận?
(?) Mô tả cảnh núi lửa phun?
- Có 500 núi lửa đang hoạt động/TG
Xđ nơi nhiều núi lửa nhất
- Cấp cấp: 9 cấp
(?) Để hạn chế thiệt hại của động đất ngời ta
có biện pháp gì?
* Sóng thần: động đất dới đáy Đại Dơng
15’ 2 Núi lửa và động đất
đông dân
b, Động đất
- Là hiện tợng các lớp đất đã gần mặt đất
bị rung chuỷen làm thiệt hại ngời và củatrên TĐ
- Để hạn chế bớt thiệt hại của động đấtngời ta xây nàh chịu chấn động lớn vànghiên cứu dự báo để di dân
4 Củng số(2’) : Nguyên nhân của động đất, núi lửa?
5 Hớng dẫn(1’) : Làm bài tập TBĐ
Trang 25Ngày dạy 13/12
Tiết 15 : địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh nắm đợc:
- Phân biệt độ cao tuyệt đối, độ cao tơng đối của địa hình Biết khái niệm núi
và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu về địa hình Caxtơ
2 Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những dãy núi già, trẻ
3 Giáo dục học sinh ý thức lòng yêu thiên nhiên
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: Bản đồ tự nhiên thế giới
(?) Căn cứ vào bảng phân loại núi, có mấy loại?
(?) Xác định trên bản đồ các loại núi cao, TB,
thấp?
- Có 2 cách tính độ cao của núi: tơng đối và
tuyệt đối
- Quan sát H.34-sgk
(?) Nêu cách tính độ cao tuyệt đối, tơng đối?
(?) Có bao nhiêu độ cao tơng đối, độ cao tuyệt
1- Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhô cao >500m sovới mực nớc biển
- Có 3 bộ phận: + Đỉnh: nhọn + Sờn: dốc + Chân:
- Có 3 loại núi: + Cao: 2000m trở lên + TB: 1000-2000m Thấp: Dới 1000m
Trang 26-> Học sinh làm việc theo phiếu học tập vào
giấy trong để trình chiếu
Tuổi Vài trăm triệu năm Vài chục triệu năm
Đặc
điểm - Đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũngrộng, nông - Đỉnh nhọn, sờn (thoải) dốc,thung lũng sâu, hẹp
Ví dụ - Apalát, Uran - Hymalaya, Hoàng Liên Sơn,
Anpơ
(?) Giải thích so sánh đặc điểm 2 loại núi trên?
(Phần này có thể sử dụng phơng pháp trắc nghiệm)(?) Dựa vào H.37-> địa hình núi đá vôi có đặc
10’ 3- Địa hình Caxtow và các hang động:
- Địa hình núi đá vôi thờng có đỉnh nhọn,sắc, lởm chởm, sờn dốc, dễ tạo thành hang
động
-> Gọi là địa hình Caxtơ
- Giá trị: Cung cấp vật liệu xây dựng, giátrị du lịch
- Việt Nam Động Phong Nha – Kẻ Bàng,Vịnh Hạ Long…
4 Củng số(3’) : Đọc bài đọc thêm
(?) Bài đọc thêm cho biết điều gì?
5 Hớng dẫn(1’) : Làm bài tập TBĐ, vở bài tập, chuẩn bị ôn tập (làm bài tập trang 42,43,44)
Ngày dạy 6C: 18/12, 6A: 20/12, 6B: 22/12
Tiết 16 : ôn tập học kỳ i
I Mục tiêu bài học:
1 Học sinh khắc sâu những kiến thức cơ bản đã học
Nắm vững cách làm bài kiểm tra
2 Rèn luyện kĩ năng phân tích, giải thích hiện tợng địa lí
3 Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập
II Phơng tiện dạy học:
1 Thầy: Tập hợp câu hỏi ôn tập
Bảng phụ
2 Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- So sánh sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
2 Khởi động(1’)